Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Lĩnh vực khác › TCVN8900-3:2012

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-3:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 3: Hàm lượng nitơ (Phương pháp Kjeldahl)

Đã sao chép thành công!
Số hiệu TCVN8900-3:2012
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2012
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 01/01/2012 Tình trạng: Còn hiệu lực

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 8900-3:2012

PHỤ GIA THỰC PHẨM - XÁC ĐỊNH CÁC THÀNH PHẦN VÔ CƠ – PHẦN 3: HÀM LƯỢNG NITƠ (PHƯƠNG PHÁP KJELDAHL)

Food additives - Determination of inorganic components - Part 3: Nitrogen content (Kjeldahl method)

CẢNH BÁO: Phòng thử nghiệm phải có hệ thống thông khí thích hợp và không được để tích lũy phơi nhiễm thủy ngân.

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng nitơ trong phụ gia thực phẩm bằng phương pháp Kjeldahl.

CHÚ THÍCH 1: Có thể sử dụng thiết bị phân hủy Kjeldahl và thiết bị xác định hàm lượng nitơ tự động có bán sẵn.

2. Thuốc thử và vật liệu thử

Tất cả thuốc thử được sử dụng phải là loại tinh khiết phân tích, không được chứa nitơ hoặc chứa hàm lượng nitơ rất thấp. Nước sử dụng phải là nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương, trừ khi có quy định khác.

2.1. Kali sulfat, dạng bột hoặc natri sulfat khan.

2.2. Đồng (II) sulfat, dạng bột.

2.3. Dung dịch axit sulfuric

2.3.1. Dung dịch axit sulfuric, đậm đặc (d= 1,84 g/ml).

2.3.2. Dung dịch axit sulfuric, 10 % (khối lượng/thể tích).

2.3.3. Dung dịch axit sulfuric, 0,5 N.

2.3.4. Dung dịch axit sulfuric, 0,01 N.

2.4. Dung dịch natri hydroxit, 40 %.

2.5. Dung dịch axit boric, 4 %.

2.6. Xanh metylen

Hòa tan 0,125 g xanh metylen trong 100 ml etanol, pha loãng bằng etanol đến 250 ml.

2.7. Đỏ metyl

Hòa tan 0,1 g đỏ metyl trong 100 ml etanol và lọc, nếu cần.

2.8. Hỗn hợp thuốc thử đỏ metyl/xanh metylen

Thêm 10 ml đỏ metyl vào 10 ml xanh metylen, trộn đều.

2.9. Hydro peroxit 30 %.

2.10. Axit salicytic.

2.11. Natri thiosulfat, dạng bột.

2.12. Thủy ngân (II) oxit.

2.13. Axit benzoic

2.14. Sacaroza

2.15. Giấy lọc, không chứa nitơ.

3. Thiết bị, dụng cụ

Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của phòng thử nghiệm thông thường và cụ thể như sau:

3.1. Bình Kjeldahl, bằng thủy tinh cứng, dung tích 500 ml.

3.2. Hệ thống chưng cất, được trang bị bầu nối Kjeldahl và một sinh hàn, hoặc thiết bị Kjeldahl bán vi lượng.

3.3. Cân phân tích, có thể cân chính xác đến 0,1 mg.

4. Lấy mẫu

Việc lấy mẫu không quy định trong tiêu chuẩn này.

Mẫu được gửi đến phòng thử nghiệm phải là mẫu đại diện, không bị hư hỏng hoặc biến đổi trong suốt quá trình bảo quản và vận chuyển.

5. Cách tiến hành

5.1. Phương pháp I

Phương pháp này không áp dụng cho một số hợp chất chứa nitơ khi vô cơ hóa bằng axit sulfuric mà không giải phóng ra toàn bộ nitơ.

5.1.1. Khi không có mặt nitrit và nitrat

Cân khoảng 1 g mẫu thử, chính xác đến 0,1 mg, cho vào bình Kjeldahl 500 ml (3.1), trừ khi có quy định khác. Nếu mẫu là dạng rắn hay bán rắn, có thể gói mẫu trong giấy lọc không chứa nitơ (2.15) để chuyển mẫu vào bình. Thêm vào bình 10 g bột kali sulfat hoặc natri sulfat khan (2.1), 500 mg bột đồng (II) sulfat (2.2) và 20 ml axit sulfuric đậm đặc (2.3.1).

Đun nóng nhẹ hỗn hợp, giữ bình luôn nằm nghiêng một góc 45°, khi hết sủi bọt, đun sôi hỗn hợp đến khi dung dịch giữ nguyên màu xanh trong hoặc gần như không màu trong 30 min. Để nguội, thêm 150 ml nước, lắc đều, làm nguội. Rót cẩn thận 100 ml dung dịch natri hydroxit (2.4) dọc theo thành bình sao cho dung dịch này tạo thành một lớp phía dưới dung dịch axit, sau đó thêm vài hạt kẽm. Nối bình với thiết bị chưng cất (3.2), đầu ra của sinh hàn được nhúng chìm dưới bề mặt của 50 ml dung dịch axit boric (2.5) đựng trong bình hoặc chai 500 ml. Xoay nhẹ dung dịch trong bình hứng Kjeldahl để trộn đều và chưng cất cho đến khi khoảng hai phần ba dung dịch đã được thu hồi trong bình hứng. Thêm vào bình hứng hỗn hợp thuốc thử đỏ metyl/xanh metylen (2.8) và chuẩn độ bằng dung dịch axit sulfuric 0,5 N (2.3.3).

Tiến hành trên một mẫu trắng, thay mẫu thử bằng 2 g sacaroza (2.14) và tính số hiệu chỉnh cần thiết.

CHÚ THÍCH: Nếu biết trước chất cần phân tích có hàm lượng nitơ thấp, có thể dùng dung dịch axit sulfuric 0,1 N thay cho dung dịch axit sulfuric 0,5 N.

5.1.2. Khi có mặt nitrit và nitrat

Cân một lượng mẫu thử chứa khoảng 150 mg nitơ, chính xác đến 0,1 mg, chuyển vào bình Kjeldahl 500 ml (3.1), thêm 25 ml axit sulfuric đậm đặc (2.3.1) trong đó đã hòa tan 1 g axit salicylic (2.10), lắc đều, để yên trong 30 min, thỉnh thoảng lắc lại. Thêm 5 g bột natri thiosulfat (2.11), lắc đều, sau đó thêm 500 mg bột đồng (II) sulfat (2.2) hoặc thủy ngân (II) oxit (2 12) và tiếp tục theo quy định trong 5.1.1, bắt đầu từ "Đun nóng nhẹ hỗn hợp... Trước khi vô cơ hóa các chất có hàm lượng nitơ vượt quá 10 %, thêm từ 500 mg đến 1 g axit benzoic (2.13) để quá trình vô cơ hóa thuận lợi hơn.

5.2. Phương pháp 2 (phương pháp bán vi lượng)

Cân một lượng mẫu thử hoặc đong một thể tích mẫu thử chứa khoảng 2 mg đến 3 mg nitơ, chính xác đến 0,1 mg, chuyển vào bình vô cơ hóa của thiết bị Kjeldahl bán vi lượng (3.2). Thêm 1 g hỗn hợp bột kali sulfat (2.1) và đồng (II) sulfat (2.2) (tỷ lệ 10: 1), dùng tia nước nhỏ để rửa tất cả mẫu dính vào cổ bình xuống, sau đó rót 7 ml axit sulfuric đậm đặc (2.3.1) theo thành trong bình để rửa. Cẩn thận, cho 1 ml hydro peroxit 30 % (2.9), xoay tròn bình trong khi thêm.

Cảnh báo: Không thêm hydro peroxit (2.9) trong quá trình vô cơ hóa.

Đun nóng trên ngọn lửa hay bếp điện cho đến khi dung dịch có màu xanh trong và thành bình không có mẫu bị than hóa. Thêm cẩn thận 20 ml nước, làm nguội, sau đó cho 30 ml dung dịch natri hydroxit (2.4) qua phễu và rửa phễu bằng 10 ml nước. Nối bình với hệ thống chưng cất lôi cuốn hơi nước (3.2) và bắt đầu cất ngay bằng hơi nước. Cho dịch cất vào 15 ml dung dịch axit boric (2.5) đã được thêm 3 giọt hỗn hợp thuốc thử đỏ metyl/xanh metylen (2.8) và đủ nước để che ngập đầu ống sinh hàn. Tiếp tục cho hơi nước đi qua cho đến khi thu được từ 80 ml đến 100 ml dịch cất, sau đó tháo bình hấp thụ ra, rửa đầu ra sinh hàn bằng một ít nước. Chuẩn độ dịch cất bằng dung dịch axit sulfuric 0,01 N (2.3.4).

CHÚ THÍCH 1: Nếu mẫu phân tích có chứa nhiều hơn 2 mg đến 3 mg nitơ, dẫn đến thể tích chuẩn độ lớn hơn 15 ml thì có thể dùng dung dịch axit sulfuric 0,02 N hay dung dịch axit sulfuric 0,1 N thay cho dung dịch axit sulfuric 0,01 N.

CHÚ THÍCH 2: Nếu lượng cân của mẫu thử khô lớn hơn 100 mg, thì tăng lượng axit sulfuric và natri hyđroxit tương đương được thêm vào trước khi cất.

6. Tính kết quả

6.1. Phương pháp I

Hàm lượng nitơ của mẫu thử, X, tính bằng phần trăm khối lượng (%), theo công thức sau:

X= x100

Trong đó:

V là thể tích dung dịch axit sulfuric 0,5 N (2.3.3) đã sử dụng, tính bằng mililit (ml);

7,003 là khối lượng nitơ tương ứng với 1 ml dung dịch axit sulfuric 0,5 N, tính bằng miligam trên mililit (mg/ml);

w là khối lượng mẫu thử, tính bằng gam (g);

1000 là hệ số chuyển đổi từ gam sang miligam

CHÚ THÍCH: Nếu dùng dung dịch axit sulfuric 0,1 N thay cho dung dịch axit sulfuric 0,5 N thì hàm lượng nitơ của mẫu thử, X, tính bằng phần trăm khối lượng (%), theo công thức sau:

X = x100

Trong đó:

V là thể tích dung dịch axit sulfuric 0,1 N đã sử dụng, tính bằng mililit (ml);

1,401 là khối lượng nitơ tương ứng với 1 ml dung dịch axit sulfuric 0,1 N, tính bằng miligam trên mililit (mg/ml).

6.2. Phương pháp II

Hàm lượng nitơ của mẫu thử, X, tính bằng phần trăm khối lượng (%), theo công thức sau:

X = x100

Trong đó:

V là thể tích dung dịch axit sulfuric 0,01 N (2.3.4) đã sử dụng, tính bằng mililit (ml);

0,140 là khối lượng nitơ tương ứng với 1 ml dung dịch axit sulfuric 0,01 N, tính bằng miligam trên mililit (mg/ml);

W là khối lượng mẫu thử, tính bằng gam (g);

1000 là hệ số chuyển đổi từ gam sang miligam.

7. Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ:

a) phương pháp lấy mẫu đã sử dụng, nếu biết;

b) phương pháp thử đã dùng, viện dẫn tiêu chuẩn này;

c) kết quả thử nghiệm thu được;

d) tất cả các chi tiết thao tác không quy định trong tiêu chuẩn này, hoặc tùy ý lựa chọn cùng với các chi tiết bất thường nào khác có thể ảnh hưởng đến kết quả;

e) mọi thông tin cần thiết để nhận biết đầy đủ về mẫu thử.

Từ khóa:
TCVN8900-3:2012 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN8900-3:2012 Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN8900-3:2012 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN8900-3:2012 của Đã xác định Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN8900-3:2012 của Đã xác định Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN8900 3:2012 của Đã xác định
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu TCVN8900-3:2012
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2012
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu TCVN8900-3:2012
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2012
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan