Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Lĩnh vực khác ›TCVN8614:2010

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8614:2010 (EN 12308:1998) về Khí thiên nhiên hóa lỏng (LNG) - Hệ thống thiết bị và lắp đặt - Thử nghiệm tính tương thích của các loại vòng đệm được thiết kế cho đầu nối bằng mặt bích trên đường ống LNG

Đã sao chép thành công!
Số hiệuTCVN8614:2010
Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quanĐã xác định
Ngày ban hành01/01/2010
Người kýĐã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:01/01/2010Tình trạng:Còn hiệu lực

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 8614:2010

KHÍ THIÊN NHIÊN HÓA LỎNG (LNG) - HỆ THỐNG THIẾT BỊ VÀ LẮP ĐẶT - THỬ NGHIỆM TÍNH TƯƠNG THÍCH CỦA CÁC LOẠI VÒNG ĐỆM ĐƯỢC THIẾT KẾ CHO ĐẤU NỐI BẰNG MẶT BÍCH TRÊN ĐƯỜNG ỐNG LNG

Liquefied natural gas (LNG) - Equipment and installations - Suitability testing of gaskets designed for flanged joints used on LNG piping

Lời nói đầu

TCVN 8614:2010 tương đương có sửa đổi với EN 12308:1998.

TCVN 8614:2010 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 58 Chai chứa khí phối hợp với Viện Dầu khí Việt Nam biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

KHÍ THIÊN NHIÊN HÓA LỎNG (LNG) - HỆ THỐNG THIẾT BỊ VÀ LẮP ĐẶT - THỬ NGHIỆM TÍNH TƯƠNG THÍCH CỦA CÁC LOẠI VÒNG ĐỆM ĐƯỢC THIẾT KẾCHO ĐẤU NỐI BẰNG MẶT BÍCH TRÊN ĐƯỜNG ỐNG LNG

Liquefied natural gas (LNG) - Equipment and installations - Suitability testing of gaskets designed for flanged joints used on LNG piping

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn quy định các thử nghiệm được thực hiện để đánh giá tính tương thích của các vòng đệm được thiết kế cho đấu nối bằng mặt bích trên đường ống dẫn khí thiên nhiên hóa lỏng (LNG).

Tiêu chuẩn áp dụng cho vòng đệm với:

- Áp suất danh nghĩa từ PN 16 đến PN 100;

- Đường kính danh nghĩa từ DN 10 đến DN 1000;

- Phân cấp từ cấp 150 đến cấp 900;

- Khoảng đường kính danh nghĩa cho mặt bích từ NPS 1/4 đến NPS 42.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các bản sửa đổi (nếu có).

TCVN 8610 (EN 1160), Khí thiên nhiên hóa lỏng (LNG) - Hệ thống thiết bị và lắp đặt - Tính chất chung của LNG.

EN 764, Pressure equipment - Terminology and symbols - Pressure, temperature, volume (Thiết bị chịu áp - Thuật ngữ và ký hiệu - Áp suất, nhiệt độ, thể tích).

EN 1333, Pipework components - Definition and selection of PN (Thành phần hệ thống đường ống - Định nghĩa và lựa chọn PN).

EN 1514-1, Flanges and their joints - Dimensions of gaskets for PN-designed flanges - Part 1: Non-metallic flat gaskets with or without inserts (Mặt bích và khớp nối - Kích thước của miếng đệm cho thiết kế mặt bích PN - Phần 1: Miếng đệm phẳng phi kim có hoặc không có chèn).

EN 1514-2, Flanges and their joints - Dimensions of gaskets for PN-designed flanges - Part 2: Spiral wound gaskets for use with steel flanges (Mặt bích và khớp nối - Kích thước củamiếngđệmchothiếtkế mặt bích PN - Phần 2: Miếng đệm lõi xoắn sử dụng với mặt bích thép).

EN 1514-3, Flanges and their joints - Dimensions of gaskets for PN-designed flanges - Part 3: Non- metallic PTFE envelope gaskets (Mặt bích và khớp nối - Kích thước của miếng đệm cho thiết kế mặt bích PN - Phần 3: Miếng đệm đóng bao PTFE phi kim).

EN 1514-4, Flanges and their joints - Dimensions of gaskets for PN-designed flanges - Part 4: Corrugated, flat or grooved metallic and filled metallic gaskets fot use with steel flanges (Mặt bích và khớp nối - Kích thước của miếng đệm cho thiết kế mặt bích PN - Phần 4: Kim loại dạng lượn sóng, phẳng hay đường rãnh và kim loại cốt liệu sử dụng với mặt bích thép).

EN 1515-1, Flanges and their joints - Bolting - Part 1: Selection of bolting (Mặt bích và khớp nối - Mối ghép bulông - Phần 1: Lựa chọn mối ghép bulông).

EN 1515-2, Flanges and theirjoints - Bolting - Part 2: Combination of flange and bolting materials for steel flanges - PN designated (Mặt bích và khớp nối - Mối ghép bulông - Phần 2: Kết hợp mặt bích và vật liệu bắt bulông cho mặt bích bằng thép - PN được chỉ định).

ISO 6708, Pipework components - Definition and selection of DN (nominalsize)(Thànhphầnhệthống đường ống - Định nghĩa và lựa chọn các DN (kích thước danh nghĩa).

3. Thuật ngữ, định nghĩa và ký hiệu viết tắt

Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:

3.1. Khí thiên nhiên hóa lỏng (Liquefied natural gas, LNG)

Xem TCVN 8610 (EN 1160).

3.2. Đường kính danh nghĩa (Nominal diameter, DN)

Xem ISO 6708.

3.3. Áp suất danh nghĩa (Nominal pressure, PN)

Xem EN 1333.

3.4. NPS

Ký hiệu bằng số của kích thước đường kính ngoài theo hệ mét nguồn ANSI chỉ sử dụng liên quan tới với mặt bích, nó áp dụng chung cho tất cả các thành phần trong hệ thống đường ống không theo các kí hiệu này. Đây là số làm tròn thích hợp chomụcđích thamkhảomà thông thường chỉliên quan mộtphần đến kích thước chế tạo tính bằng inch.

CHÚ THÍCH 1: Sau ký hiệu NPS là số.

CHÚ THÍCH 2: NPS không phải là đối tượng để đo và không đượcsử dụngvới mục đích tínhtoán.

3.5. Cấp (Class)

Kí hiệu bằng số nhằm mục đích tham chiếu, chỉ sử dụng cho mặt bích hệ mét theo ANSI.

CHÚ THÍCH 1: Kí hiệu từ “cấp" theo số mẫu tham khảo thích hợp.

CHÚ THÍCH 2: Số theo sau “cấp" không đại diện cho một giá trị đo nào và nó không được sử dụng để tính toán hoặc dẫn ra bằng đơn vị.

CHÚ THÍCH 3: Áp suất cho phép lớn nhất phụ thuộc theo số cấp, vật liệu và thiết kế của phụ kiện. Hệ số hiệu chỉnh cho phép đối với nhiệt độ, v.v..., được đưa ra ở bảng ghi các dải giá trị của p/T trong các tiêu chuẩn thích hợp.

3.6. Cấp áp suất (Class of pressure)

Áp suất danh nghĩa (PN) hay phân loại.

3.7. Áp suất cho phép (Allowable pressure, ps)

Xem EN 764.

3.8. Tải trọng bulông yêu cầu (Required bolting load, Fa)

Lực tác dụng để đảm bảo độ cứng của các khớp nối trong điều kiện hoạt động bình thường.

4. Yêu cầu thiết kế của vòng đệm được thử nghiệm

Vòng đệm để thử nghiệm phù hợp trong tiêu chuẩn này phải đáp ứng các yêu cầu từ EN 1514-1 cho đến EN 1514-4, EN 1515-1 và EN 1515-2 và bất kì yêu cầu cần thiết nào của TCVN 8610 (EN 1160).

5. Tài liệu kĩ thuật của nhà sản xuất vòng đệm

Nhà sản xuất phải cung cấp thông số kĩ thuật áp dụng cho vòng đệm, cụ thể là:

a) Các chỉ số kích thước vòng đệm;

b) Các bản vẽ lắp ráp vòng đệm;

c) Tải trọng bulông yêu cầu Facủa khớp nối được thiết kế để đảm bảo độ kín trong điều kiện dưới đây:

1) Khoảng nhiệt độ vận hành từ -165 °C đến +60 °C;

2) Khoảng áp suất vận hành từ 0 Pa đến 1,15 lần áp suất cho phép (Ps) của khớp nối.

d) Độ dày của vòng đệm và độ cao lắp ghép, H, của mặt bích (xem Hình C.2) sau khi siết chặt bằng tải trọng bulông yêu cầu Fa.

Khi tính tải trọng bulông yêu cầu của khớp nối để điều kiện thử nghiệm ấn định như trên, nhà sản xuất sẽ tính đến như sau:

- Đặc điểm của bulông được chọn;

- Nới lỏng bulông ngược chiều do chênh lệch nhiệt của thành phần mối nối trong chu kỳ xả lạnh;

- Nới lỏng bulông xuôi chiều do thay đổi vị trí tương đối của thành phần mối nối trong lúc làm lạnh ban đầu.

Phụ lục A mô tả các ứng suất nhiệt và cơ học mà gioăng phải chịu trong mối nối, đề xuất cách siết kín mối nối.

6. Kiểm tra tính tương thích giữa tải trọng bulông và sức bền cơ học của thành phần mối nối

6.1. Tính tương thích với mặt bích

Cần thiết phải kiểm tra bằng tính toán sức bền cơ học mà tải trọng bulông yêu cầu Fa không gây phát sinh bất kì biến dạng lâu dài nào của các vòng đệm trong điều kiện ứng suất cơ nhiệt được nêu rõ trong Bảng 1.

Bảng 1 - Ứng suất được tính đến khi kiểm tra sức bền cơ học của mặt bích

Loại ứng suất

Đạilượng

Chu kỳ xả lạnh

Nhiệt độ

15 °C

Từ 15 °C xuống -165 °C cho chu kỳ dưới đây:

5 min khi DN≤150

15 min khi 150 < DN ≤ 300

60 min khi 300 < DN ≤1000

Áp suất tương đối bên trong khớp nối

1,15 x ps

1,15 xps

Tải trọng cơ học

Fa

Fa

6.2. Tính tương thích với bulông

Cần thiết phải kiểm tra sự tính toán sức bền cơ học mà tải trọng bulông yêu cầu Fa có thể ứng dụng mà không gây phát sinh bất cứ biến dạng lâu dài nào với các bulông.

Tính tương hợp được coi như chứng minh được nếu điều kiện sau được thỏa mãn:

Fa ≤ n x Fb

Trong đó:

n là số bulông;

Fb là tải trọng cho phép lớn nhất của mỗi bulông.

Tải trọng Fa phải được tính toán dựa trên giả thiết rằng bulông chịu tải trọng kéo thuần, chịu tải trọng uốn gây ra bởi bích bị khum do siết bulông, và cũng có thể chịu tải trọng xoắn do cách siết bulông.

7. Phương tiện và trang thiết bị yêu cầu cho thử nghiệm

7.1. Thiết bị thử nghiệm

Thiết bị thử gồm 2 đoạn ống được ghép lại và giữa chúng đặt gioăng cần thử.

Đoạn ống được lắp các ống nhánh để:

- Cung cấp LNG;

- Xả đọng thiết bị thử nghiệm;

- Tạo áp thiết bị thử nghiệm;

- Đo nhiệt độ và áp suất củaLNG chứa trongtrục cuộn.

Phụ lục B đưa ra các tiêu chuẩn của thiết bị thử nghiệm.

7.2. Thiết bị đo

Sử dụng những thiết bị sau để đo những điều kiện thử nghiệm của vòng đệm:

- Một dụng cụ siết thủy lực hay cần siết lực để siết chặt bulông;

- Một vi kế (micrometer) với khoảng chia 0,01 mm để xác định tải trọng bulôngkhilắp ráp           khớpnối,hay bất kì dụng cụ đo chính xác tương tự nào khác;

- Một đầu dò nhiệt độ để đo nhiệt độ khí hay nhiệt độ LNG bên trong thiết bị thử nghiệm;

- Một cảm biến áp suất hoặc một áp kế để đo áp suất bên trong thiết bị thử nghiệm;

- Một máy dò khí với giới hạn tối thiểu 10 % giới hạn khả năng bắt lửa yếu củakhímetan trong khôngkhí để phát hiện rò rỉ khi bất kì tại vòng đệm trong khi thử nghiệm với LNG;

- Một đầu dò nhiệt độ được bố tríở phía trên vùng ngoại biên của một mặt bích để kiểm tra trạng thái nhiệt của khớp nối trong khi xả lạnh.

8. Kiểm nghiệm

8.1. Ứng dụng của tải trọng bulông

Bulông khớp nối được siết chặt ở nhiệt độ môi trường cũng như độ lệch tương đối giữa tải trọng bulông đạt được và tải trọng bulông yêu cầu của mỗi bulông trong khoảng giữa 0 % và +10 %. Tải trọng bulông phải được kiểm tra lại phù hợp với Phụ lục C.

8.2. Thử kín

Vòng đệm phải được kiểm tra độ kín (đối với không khí, khí thiên nhiên, khí nitơ) ở 4 mức áp suất trong 5 min, tương ứng 0,25xps, 0,5xps, 1 xps và 1,15xps.

Tại mỗi mức áp suất trên, độ kín được kiểm tra bằng cách dùng bọt xà phòng đưa vào giữa các mặt bích của khớp nối.

Nếu không có bọt khí xà phòng thì vòng đệm đạt độ kín.

8.3. Thử kín ở nhiệt độ lạnh

Năm (05) chu kỳ kiểm tra sẽ được tiến hành ở nhiệt độ làm lạnh tương ứng với qui trình vận hành sau đây:

a) Nạp LNG vào thiết bị thử nghiệm, với thời gian nạp đầy như trong Bảng 2;

Bảng 2 - Thời gian nạp đầy thiết bị thử nghiệmtheo đường kính danh nghĩa (DN)

DN

Thời gian, t

min

DN ≤ 150

5 ≤ t ≤ 15

150 < DN ≤300

15 ≤ t≤ 60

300 < DN ≤ 1 000

60 ≤ t≤120

b) Làm lạnh thiết bị thử nghiệm bằng LNG tuần hoàn;

c) Dừng dòngtuần hoàn LNG với tốc độ mỗi lần làmmát khớpnốinhỏhơn10 °C/hvà chukỳ15 min;

d) Kiểm tra độkín của khớp nối;

Kiểm tra độ kín  ở nhiệt độ làm lạnh bao gồm kiểm tra bằngmáydò đảm            bảo khôngcóbất kìsựròrỉ nào trên toàn bộ chu vi ngoài của khớp nối, ở 4 mức áp suất trong 5 min, tương ứng0,25xpS, 0,5xps, 1xpsvà 1,15xps;

e) Xả nước từ thiết bị thử nghiệm làm tăng nhiệt độ môi trường;

f) Lặp lại thử nghiệm ở nhiệt độ thường phù hợp với 8.2.

CHÚ THÍCH: Áp suất tăng từ một mức đến mức tiếp theo có thể đạt được bằng việc gia nhiệt của dòng LNG bên trong thiết bị thử nghiệm.

9. Nguyên tắc chấp nhận

Một vòng đệm sẽ coi là thích hợp cho sử dụng trong khớp nối của đường ống LNG với điều kiện là các thử nghiệm độ kín nêu trong 8.2 và 8.3 có kết luận được chứng thực.

Không cần thiết tiến hành các thí nghiệm tương tự trên tất cả các vòng đệm có cùng kết cấu cơ bản, trừ kích thước.

Bảng D.1 đưa ra dải DN cho phép định tính cho mỗi DN đã thử.

Bảng E.1 đưa ra dải PN cho phép định tính cho mỗi PN đã thử.

10. Báo cáo thử nghiệm

Các kết quả thử nghiệm trên được đưa vào báo cáo thử nghiệm vàphảicó dữ liệusau:

a) Tên của công ty thử nghiệm, tên và chữ ký của người thực hiện;

b) Ngày làm báo cáo;

c) Bản thông số kĩ thuật của miếng đệm;

d) Đặc tính vòng đệm được thử, áp suất danh nghĩa DN nóiriênghayNPSvà loại áp suất củachúng;

e) Tải trọng bulông yêu cầu của mối nối cung cấp bởi nhà sản xuất phù hợp với chi tiết tính toán;

f) Tải trọng bulông đạt được;

g) Tính không ổn định của tải trọng bulông;

h) Điều kiện nhiệt của thử nghiệm tại nhiệt độ lạnh đặc trưng bởi nhiệt độ môi trường, nhiệt độ LNG và nhiệt độ biên trên của mặt bích;

i) Kết quả từ thử nghiệm độ kín ở nhiệt độ môi trường và nhiệt độ lạnh, biểu đồ báo cáo tình trạng của áp suất trong quá trình thử nghiệm;

j) Giá trị DN của các miếng đệm đạt yêu cầu trong quá trình thử nghiệm;

k) Các loại áp suất của vòng đệm đạt yêu cầu trong quá trình thử nghiệm.

 

Phụ lục A

(Tham khảo)

Tính chất cơ nhiệt của khớp nối mặt bích với miếng đệm

A.1 Ghi chú

Trong các ứng dụng làm lạnh sâu, khớp nối phải trải qua các chu trình nới lỏng xuôi chiều và đảo chiều từ quá trình xả lạnh liên tiếp. Các chu trình nới lỏng này được tính đến khi xác định tải trọng bulông tăng thêm tương thích với sức bền cơ học của các thành phần khác nhau trong khớp nối nối.

A.2 Sự nới lỏng đảo chiều

Sự nới lỏng đảo chiều xảy ra tại thời gian xả lạnh và biến mất sau mỗi lần khớp nối đã phục hồi nhiệt độ môi trường từ các nguyên nhân sau:

- Trạng thái nhiệt của bulông nóng hơn so với phần còn lại của mối nối do vị trí ngoại vi của chúng;

- Đặc tính nhiệt của bulông mỗi khi các bulông được gắn trong vật liệu này một hệ số giãn nở nhiệt thấp hơn so với vật liệu mặt bích.

GHI CHÚ: Trong trường hợp của các mối nối chịu lạnh sâu, thép X8Ni9 thường sử dụng cho chế tạo bulông, trong khi vật liệu mặt bích chủ yếu là thép X4CrNi18-10. Lưu ý đến hệ số giãn nở nhiệt tương ứng của chúng (13,8x10-6K-1đối với thép X4CrNi18-10 và 9,4x10-6K-1 đối với thép X8Ni9), xả lạnh gây ra lực nén giảm trên miếng đệm.

Cả hai hiện tượng đều sinh ra độ co vi sai giữa mặt bích và các bulông, và gây ra nới lỏng mà có thể xác định theo lý thuyết qua phép tính dựa trên phương pháp phân tử hữu hạn.

A.3. Sự nới lỏng xuôi chiều

Theo sau chu kỳ làm nóng và làm lạnh, áp lực lên bulông được nới lỏng cục bộ. Sự nới lỏng xuôi chiều có giá trị sau chu kỳ làm nóng và làm lạnh đầu tiên, suy giảm trong 4 chu kỳ kế tiếp và trở nên không đáng kể sau đó.

Các kết quả quá trình nới lỏng bất nghịch từ một biến đổi ở vị trí tương đối của thành phần mối nối, và cụ thể hơn của bulông trong tương quan với các mặt bích. Nó không bị ảnh hưởng bởi áp suất LNG hoặc mức độ xả lạnh.

A.4 Tiến triển của sức căng trong chu kỳ làm nóng và làm lạnh nối tiếp

Hình A.1 biểu diễn sự thay đổi trong ứng suất nén trung bình của miếng đệm trong thời gian 5 chu kỳ làm nóng và làm lạnh đầu tiên.

A Sức căng ban đầu

BD Xả lạnh

TA - TE Nới lỏng xuôi chiều

TE - TC Nới lỏng đảo chiều

Hình A.1 - Sự thay đổi trong ứng suất nén trung bình của miếng đệm trong thời gian các chu kỳlàm nóng và làm lạnh nối tiếp

 

Phụ lục B

(Tham khảo)

Thiết bị thử nghiệm

Kính thước tính bằng milimet

CHÚ DẪN:

1.Vòng đệm thử nghiệm

2.Đường cấp LNG tới thiết bị thử nghiệm

3.Thiết bị điều áp N

4.Thiết bị đo nhiệt độ và áp suất

5.Van xả

6.Bình LNG

7.Vị trí đo nhiệt độ tại biên trên mặt bích

8.Vị trí đo nhiệt độ môi trường

Hình B.1 - Sơ đồ thiết bị thử nghiệm

 

Phụ lục C

(Quy định)

Phương pháp kiểm tra xác nhận phụ tải bulông

C.1 Đo độ dài bulông

Hai lỗ định tâm được khoan như đã xác định trong Hình C.1, tại mỗi điểm cuối của bulông dùng một vi kế chính xác để đo độ dài của chúng.

C.2 Đo độ căng bulông

Độ dài DLi của bulông mẫu i được biểu thị như sau:

DLi= Lfi - Loi

trong đó:

Lfi là độ dài sau khi vặn chặt bulông mẫu i;

Loi là độ dài ban đầu trước khi vặn chặt bulông mẫu i;

C.3 Cách tính phụ tải bulông đạt được với mỗi bulông

Phụ tải bulông đạt được với mỗi bulông sẽ được tính bằng cách xét đến kích thước thành phần bulông siết chặt như đã xác định trong Hình C.2.

Phụ tải bulông đạt được Fsi của bulông mẫu i có biểu thức sau:

Fsi = K xDLi

trong đó:

K là độ cứng của ống chốt.

Độ cứng K của ống chốt sẽ được tính như sau:

K =

trong đó:

K1 là độ cứng của đoạn chốt chưa ren răng;

K2 là độ cứng của đoạn chốt có ren.

Độ cứng K1 của ống chốt có biểu thức sau:

K1 =

trong đó:

E là môđun đàn hồi của vật liệu bulông;

S1 là diện tích của đoạn chốt chưa ren (đường kính D1);

L1 là độ dài của đoạn chốt chưa ren.

Độ cứng K2 của ống chốt có biểu thức sau:

K2 =

trong đó:

S2 là diện tích của đoạn chốt có ren (đường kính D2);

L2 là độ dài của đoạn chốt có ren.

Độ dài hiệu dụng của đoạn chốt có ren được biểu thị như sau:

L2 = H - L1 + 2 x Lf

trong đó:

H là độ cao đống của mặt bích;

Lf là độ dài hiệu dụng của mỗi đai ốc chở phụ tải bulông.

CHÚ THÍCH: Độ dài hiệu dụng khuyến nghị Lf tương ứng một nửa độ cao chốt ốc.

C.4 Cách tính nguyên tắc chấp nhận của phụ tải bulông

Chênh lệch tương đối giữa phụ tải bulông đạt được và phụ tải bulông yêu cầu của mỗi bulông có biểu thức sau:

CHÚ DẪN:

1. Bulôngcầnđo;

2. Vi kế;

3. Lỗ định tâm.

Hình C.1 - Đo độ dài của bulông

Hình C.2 - Kích thước của khớp nối kín để tính tải trọng bulông

 

Phụ lục D

(Quy định)

Đường kính danh nghĩa (DN) tương đương cho thử nghiệm

Bảng D.1 - Bảng DN tương đương cho thử nghiệm

DN thử nghiệm

NPSthửnghiệm

DN của vòng đệm đạt chuẩn

DNthửnghiệm

NPSthửnghiệm

DN của vòng đệm đạt chuẩn

10

¼

10 15 20

250

10

200 250 300 350

15

½

10 15 20 25

300

12

250 300 350 400

20

¾

15 20 25 32

350

14

300 350 400 450

25

1

20 25 32 40

400

16

350 400 450 500

32

1¼

25 32 40 50

450

18

400 450 500 600

40

1½

32 40 50 80

500

20

450 500 600 700

50

2

40 50 80 100

600

24

500 600 700 750

80

3

50 80 100 125

700

28

600 700 750 800

100

4

80 100 125 150

750

30

700 750 800 900

125

5

100 125 150 200

800

32

750 800 900 100

150

6

125 150 200 250

900

36

800 900 1000

200

8

150 200 250 300

1000

42

900 1000

CHÚ THÍCH 1: Nếu DN của vòng đệm đã thử là 50 thì tất cả các vòng đệm hiện tại cùng một thiết kế chung từ DN thứ 40 đến DN thứ 100 đều là đạt chuẩn.

CHÚ THÍCH 2: Phụ tải bulông yêu cầu Fa của vòng đệm đã thử là đại diện duy nhất của kiểm tra DN và PN.

 

Phụ lục E

(Quy định)

Áp suất danh nghĩa (PN) tương đương cho thử nghiệm

Bảng E.1 - Bảng PN tương đương cho thử nghiệm

Loại thử nghiệm

PN thử nghiệm

PN của vòng đệm đạt chuẩn

600

100

100 63

 

63

100 63 40

300

 

63 40 25

 

40

63 40 25 16

 

25

40 25 16

150

 

40 25 16

 

16

25 16

CHÚ THÍCH 1: Nếu PN của vòng đệm đã thử là 63 thì tất cả các vòng đệmhiện tại cùng một thiết kế chung từ PN thứ 40 đến PN thứ 100 đều là đạt chuẩn

CHÚ THÍCH 2: Phụ tải bulông yêu cầu Fa của vòng đệm đã thử là đại diện duynhất của kiểm tra DN và PN.

 

MỤC LỤC

Lờinóiđầu

1 Phạm vi áp dụng

2 Tài liệu viện dẫn

3 Thuật ngữ, định nghĩa và ký hiệu viết tắt

4 Yêu cầu thiết kế của vòng đệm được thử nghiệm

5 Tài liệu kĩ thuật của nhà sản xuất vòng đệm

6 Kiểm tra tính tương thích giữa tải trọng bulông và sức bền cơ học của thành phần mối nối

6.1 Tính tương thích với mặt bích

6.2 Tính tương thích với bulông

7 Phương tiện và trang thiết bị yêu cầu cho thử nghiệm

7.1 Thiết bị thử nghiệm

7.2 Thiết bị đo

8 Kiểm nghiệm

8.1 Ứng dụng của tải trọng bulông

8.2 Thử kín

8.3 Thử kín ở nhiệt độ lạnh

9 Nguyên tắc chấp nhận

10 Báo cáo thử nghiệm

Phụ lục A (Tham khảo)

Phụ lục B (Tham khảo)

Phụ lục C (Quy định)

Phụ lục D (Quy định)

Phụ lục E (Quy định)

Từ khóa:
TCVN8614:2010Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN8614:2010Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN8614:2010Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN8614:2010 của Đã xác địnhTiêu chuẩn Việt Nam số TCVN8614:2010 của Đã xác địnhTiêu chuẩn Việt Nam TCVN8614:2010 của Đã xác định
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệuTCVN8614:2010
                            Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                            Cơ quanĐã xác định
                            Ngày ban hành01/01/2010
                            Người kýĐã xác định
                            Ngày hiệu lực 01/01/1970
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệuTCVN8614:2010
                                                  Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                                                  Cơ quanĐã xác định
                                                  Ngày ban hành01/01/2010
                                                  Người kýĐã xác định
                                                  Ngày hiệu lực 01/01/1970
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan