Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Lĩnh vực khác › TCVN8601:2010

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8601:2010 (ISO 5747:1995) về Kìm và kìm cắt - Kìm cắt ngang, cắt mặt đầu và cắt cạnh có tay đòn trợ lực - Kích thước và các giá trị thử nghiệm

Đã sao chép thành công!
Số hiệu TCVN8601:2010
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2010
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 01/01/2010 Tình trạng: Còn hiệu lực

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 8601:2010

ISO 5747:1995

KÌM VÀ KÌM CẮT - KÌM CẮT NGANG, CẮT MẶT ĐẦU VÀ KÌM CẮT CẠNH CÓ TAY ĐÒN TRỢ LỰC - KÍCH THƯỚC VÀ CÁC GIÁ TRỊ THỬ NGHIỆM

Pliers and nippers - Lever assisted side cutting pilers, end and diagonal cutting nippers - Dimensions and test values

Lời nói đầu

TCVN 8601 : 2010 hoàn toàn tương đương với ISO 5747 : 1995.

TCVN 8601 : 2010 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN/TC 29 Dụng cụ cầm tay biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

KÌM VÀ KÌM CẮT - KÌM CẮT NGANG, CẮT MẶT ĐẦU VÀ KÌM CẮT CẠNH CÓ TAY ĐÒN TRỢ LỰC - KÍCH THƯỚC VÀ CÁC GIÁ TRỊ THỬ NGHIỆM

Pliers and nippers - Lever assisted side cutting pilers, end and diagonal cutting nippers - Dimensions and test values

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định các kích thước chính của kìm cắt ngang, cắt mặt đầu và cắt cạnh có tay đòn trợ lực cũng như các giá trị thử nghiệm đối với các kìm và kìm cắt để kiểm tra khả năng thực hiện chức năng của chúng phù hợp với TCVN 8278 (ISO 5744). Các yêu cầu kỹ thuật chung được cho trong TCVN 8277 (ISO 5743).

Các kìm có tay đòn trợ lực trong tiêu chuẩn này chỉ là các ví dụ và không làm ảnh hưởng đến thiết kế của nhà sản xuất.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm các sửa đổi, bổ sung, nếu có.

TCVN 8277 : 2009 (ISO 5743), Kìm và kìm cắt - Yêu cầu kỹ thuật chung.

TCVN 8278 : 2009 (ISO 5744 : 2004), Kìm và kìm cắt - Phương pháp thử.

3. Kích thước và các giá trị thử nghiệm

3.1. Kìm cắt ngang có tay đòn trợ lực dùng cho dây cứng

Xem Hình 1 và các Bảng 1 và Bảng 2.

Kích thước tính bằng milimét

Hình 1 - Kìm cắt ngang có tay đòn trợ lực dùng cho dây cứng

Bảng 1 - Kìm cắt ở mặt bên có tay đòn trợ lực dùng cho dây thép cứng, các kích thước chính

Kích thước tính bằng milimét

L

L3

max

w3

max

w4

max

G

min

G1

min

T1

max

125 ± 6

25

32

4

10

3,2

6

140 ± 7

28

36

4,5

11

3,5

8

160 ± 8

32

40

5

12

4,5

10

200 ± 10

40

50

6

16

7,1

16

Kìm cắt phải được thử phù hợp với TCVN 8278 (ISO 5744).

Sau khi thử tải trọng, độ biến dạng dư s không được vượt quá giá trị cho trong Bảng 2. Nếu khoảng cách L1 không thích hợp cho thử tải trọng thì có thể áp dụng công thức sau:

trong đó:

F' là tải trọng không được cho trong Bảng 2;

F là tải trọng được cho trong Bảng 2;

L1 là khoảng cách từ tâm của chốt khớp nối đến tải trọng tác dụng được cho trong Bảng 2;

L'1 là khoảng cách đo được từ tâm của chốt khớp nối đến tải trọng tác dụng.

Lực cắt lớn nhất F1 và đường kính D của dây thép thử không được vượt quá các giá trị cho trong Bảng 2.

Bảng 2 - Kìm cắt ngang có tay đòn trợ lực dùng cho dây cứng, các kích thước và các giá trị thử tải trọng và lực tác dụng

Chiều dài danh nghĩa

L

L1

Tỷ số cánh tay đòn1)

Thử cắt

Thử tải trọng

Đường kính dây thép cứng để thử

D2)

Lực cắt lớn nhất

F1,max

Tải trọng

F

Độ biến dạng dư lớn nhất

Smax3)

mm

mm

mm

N

N

mm

125

60

15

1,25

260

360

1

140

75

15

1,4

310

450

1

160

90

15

1,6

370

540

2

200

125

15

2

530

750

3

1) Tỷ số cánh tay đòn = ;

2) Dữ liệu đối với dây thép cứng để thử được cho trong TCVN 8278 (ISO 5744);

3) s = w1 - w2 [xem TCVN 8278 (ISO 5744)].

Các kìm cắt có tỷ số cánh tay đòn khác với các giá trị cho trong Bảng 2 phải được kiểm tra về sự phù hợp theo công thức sau:

trong đó:

F'1 là lực cắt lớn nhất không được cho trong Bảng 2;

F2 là lực cắt của dây thép cứng để thử được cho trong TCVN 8278 (ISO 5744);

2 là hệ số hiệu chỉnh đối với dây thép cứng để thử;

G là độ mở đo được của các mỏ kìm;

w'1 là chiều rộng đo được của các tay cầm khi được đóng;

w5 là chiều rộng đo được của các tay cầm khi được mở.

3.2. Kìm cắt mặt đầu có tay đòn trợ lực dùng cho dây cứng

Xem Hình 2 và các Bảng 3 và Bảng 4.

Kích thước tính bằng milimét

Hình 2 - Kim cắt mặt đầu có tay đòn trợ lực dùng cho dây cứng

Bảng 3 - Kìm cắt mặt đầu có tay đòn trợ lực dùng cho dây cứng, các kích thước chính

Kích thước tính bằng milimét

L

L3

w3

G

T1

max

max

min

max

160 ± 8

8

40

3,2

25

Kìm cắt phải được thử phù hợp với TCVN 8278 (ISO 5744).

Sau khi thử tải trọng, độ biến dạng dư s không được vượt quá giá trị cho trong Bảng 4. Nếu khoảng cách L1 không thích hợp cho thử tải trọng thì có thể áp dụng công thức sau:

trong đó:

F' là tải trọng không được cho trong Bảng 4;

F là tải trọng được cho trong Bảng 4;

L1 là khoảng cách từ tâm của chốt khớp nối tới tải trọng;

L'1 là khoảng cách đo được từ tâm của chốt khớp nối tới tải trọng tác dụng.

Lực cắt lớn nhất, F1 và đường kính, D của dây thép thử không được vượt quá các giá trị cho trong Bảng 4.

Bảng 4 - Kìm cắt mặt đầu có tay đòn trợ lực dùng cho dây cứng, các kích thước và các giá trị thử tải trọng và lực tác động

Chiều dài danh nghĩa

L

L1

L2

Tỷ số cánh tay đòn1)

Thử cắt

Thử tải trọng

Đường kính dây thép cứng để thử

D2)

Lực cắt lớn nhất

F1 max

Tải trọng

F

Độ biến dạng dư lớn nhất

Smax3)

mm

mm

mm

mm

N

N

mm

160

112

15

14

1,6

400

670

2

1) Tỷ số cánh tay đòn = ;

2) Dữ liệu đối với dây thép cứng để thử được cho trong TCVN 8278 (ISO 5744);

3) s = w1 - w2 [xem TCVN 8278 (ISO 5744)].

Các kìm cắt có tỷ số cánh tay đòn khác với các giá trị cho trong Bảng 4 phải được kiểm tra về sự phù hợp bằng công thức sau:

trong đó:

F'1 là lực cắt lớn nhất không được cho trong Bảng 4;

F2 là lực cắt dây thép cứng để thử được cho trong TCVN 8278 (ISO 5744);

2 là hệ số hiệu chỉnh đối với dây thép cứng để thử;

G là độ mở đo được của các mỏ kìm;

w'1 là chiều rộng đo được của các tay cầm khi được đóng;

w5 là chiều rộng đo được của các tay cầm khi được mở.

3.3. Kìm cắt cạnh có tay đòn trợ lực dùng cho dây cứng

Xem Hình 3 và các Bảng 5 và Bảng 6.

Kích thước tính bằng milimét

Hình 3 - Kìm cắt bằng dao cắt chéo có tay đòn trợ lực dùng cho dây thép cứng

Bảng 5 - Kìm cắt cạnh có tay đòn trợ lực dùng cho dây cứng, các kích thước chính

 Kích thước tính bằng milimét

L

L3

w3

G

T1

max

max

min

max

140 ± 7

20

25

5

12

160 ± 8

20

25

5

14

Kìm cắt phải được thử phù hợp với TCVN 8278 (ISO 5744).

Sau khi thử tải trọng, độ biến dạng dư s không được vượt quá giá trị cho trong Bảng 6. Nếu khoảng cách L1 không thích hợp cho thử tải trọng thì có thể áp dụng công thức sau:

trong đó:

F' là tải trọng không được cho trong Bảng 6;

F là tải trọng được cho trong Bảng 6;

L1 là khoảng cách từ tâm của chốt khớp nối tới tải trọng được cho trong Bảng 6;

L’1 là khoảng cách đo được từ tâm của chốt khớp nối tới tải trọng tác dụng.

Lực cắt lớn nhất F1 và đường kính D của dây thép thử không được vượt quá các giá trị cho trong Bảng 6.

Bảng 6 - Kìm cắt cạnh có tay đòn trợ lực dùng cho dây thép cứng, các kích thước và giá trị thử tải trọng và lực tác động.

Chiều dài danh nghĩa

L

L1

L2

Tỷ số cánh tay đòn1)

Thử cắt

Thử tải trọng

Đường kính dây thép cứng để thử

D2)

Lực cắt lớn nhất

F1 max

Tải trọng

F

Độ biến dạng dư lớn nhất

smax3)

mm

mm

mm

mm

N

N

mm

140

95

12

12

1,4

310

450

2

160

112

15

10

1,6

400

670

2

1) Tỷ số cánh tay đòn = ;

2) Dữ liệu đối với dây thép cứng để thử được cho trong TCVN 8278 (ISO 5744);

3) s = w1 - w2 [xem TCVN 8278 (ISO 5744)].

Các kìm cắt có tỷ số cánh tay đòn khác với các giá trị cho trong Bảng 6 phải được kiểm tra về sự phù hợp bằng công thức sau:

trong đó:

F'1 là lực cắt lớn nhất không được cho trong Bảng 6;

F2 là lực cắt dây thép cứng để thử được cho trong TCVN 8278 (ISO 5744);

2 là hệ số hiệu chỉnh đối với dây thép cứng để thử;

G là độ mở đo được của các mỏ kìm;

w'1 là chiều rộng đo được của các tay cầm khi được đóng;

w5 là chiều rộng đo được của các tay cầm khi được mở.

Từ khóa:
TCVN8601:2010 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN8601:2010 Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN8601:2010 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN8601:2010 của Đã xác định Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN8601:2010 của Đã xác định Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN8601:2010 của Đã xác định
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu TCVN8601:2010
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2010
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu TCVN8601:2010
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2010
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan