Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Lĩnh vực khác › TCVN8476:2010

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8476:2010 về Sữa bột và thức ăn dạng bột theo công thức dành cho trẻ sơ sinh - Xác định hàm lượng Taurine bằng phương pháp sắc kí lỏng

Đã sao chép thành công!
Số hiệu TCVN8476:2010
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2010
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 01/01/2010 Tình trạng: Còn hiệu lực

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 8476 : 2010

SỮA BỘT VÀ THỨC ĂN DẠNG BỘT THEO CÔNG THỨC DÀNH CHO TRẺ SƠ SINH - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG TAURINE BẰNG PHƯƠNG PHÁP SẮC KÍ LỎNG

Powdered milk and powdered infant formula -

Determination of taurine content by the liquid chromatographic method

Lời nói đầu

TCVN 8476:2010 được xây dựng dựa trên cơ sở AOAC 997.05 Taurine in Powdered Milk and Powdered Infant Formulae. Liquid Chromatographic Method;

TCVN 8476:2010 do Cục An toàn vệ sinh thực phẩm tổ chức biên soạn, Bộ Y tế đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

SỮA BỘT VÀ THỨC ĂN DẠNG BỘT THEO CÔNG THỨC DÀNH CHO TRẺ SƠ SINH - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG TAURINE BẰNG PHƯƠNG PHÁP SẮC KÍ LỎNG

Powdered milk and powdered infant formula - Determination of taurine content by the liquid chromatographic method

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này qui định phương pháp xác định hàm lượng taurine (nội sinh và bổ sung) trong sữa bột và thức ăn dạng bột theo công thức dành cho trẻ sơ sinh có chứa từ 5 mg/100 g đến 100 mg/100 g chất khô.

Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các nguyên liệu thủy phân protein.

2. Nguyên tắc

Sản phẩm được hoàn nguyên trong nước, protein và chất béo được loại ra bằng cách làm kết tủa. Một lượng dịch lọc xử lý với dansyl clorua để tạo thành dẫn xuất taurine, dẫn xuất này được tách ra và được xác định bằng sắc kí lỏng có detector tử ngoại (UV) hoặc detector huỳnh quang.

3. Thuốc thử

3.1. Nước, được tinh sạch có điện trở > 18 MW.

3.2. Axetonitril, loại dùng cho sắc kí lỏng.

3.3. Axit axetic băng, loại tinh khiết phân tích.

3.4. Dung dịch đệm natri axetat, 10 mM, pH 4,2.

Cho 0,820 g natri axetat vào bình định mức 1000 ml (4.4.2) và hòa tan trong 800 ml nước. Chỉnh pH đến 4,2 bằng axit axetic băng và pha loãng bằng nước đến vạch.

Dung dịch đệm natri axetat có thể bền trong 3 tháng khi được bảo quản ở nhiệt độ môi trường.

3.5. Pha động, hỗn hợp của dung dịch đệm natri axetat-axetonitril (84 + 16 phần thể tích)

Trộn 840 ml dung dịch đệm natri axetat với 160 ml axetonitril và lọc qua bộ lọc màng (4.3). Chuẩn bị pha động này ngay trong ngày sử dụng.

3.6. Pha làm sạch cột, axetonitril, được lọc trong ngày sử dụng.

3.7. Dung dịch đệm natri cacbonat, 80 mM, pH 9,5.

Cân 0,424 g Na2CO3 (dạng khan) cho vào bình định mức 50 ml (4.4.2) và hòa tan trong nước với một lượng nhỏ. Chỉnh pH đến 9,5 bằng HCl 1 M (8,3 ml HCl đã pha loãng bằng nước đến 100 ml) và thêm nước đến vạch.

Dung dịch đệm natri cacbonat có thể bền trong 3 tháng khi được bảo quản ở nhiệt độ môi trường.

3.8. Thuốc thử Carrez I

Cân 15,0 g kali hexaxyanoferrat (II) (K4[Fe(CN)6].3H2O) cho vào bình định mức 100 ml (4.4.2) và hòa tan trong nước. Thêm nước đến vạch.

Thuốc thử Carrez I có thể bền trong 3 tháng khi được bảo quản ở nhiệt độ môi trường.

3.9. Thuốc thử Carrez II

Cân 30,0 g kẽm axetat ngậm hai mol nước [Zn(O2CCH3)2.2H2O] cho vào bình định mức 100 ml (4.4.2) và hòa tan trong nước. Thêm nước đến vạch.

Thuốc thử Carrez II có thể bền trong 3 tháng khi được bảo quản ở nhiệt độ môi trường.

3.10. Thuốc thử dansyl clorua, 1,5 mg/ml

Hòa tan 15 mg 5-dimetylaminonaphthalene-1-sulphonyl clorua (dansyl clorua) trong 10 ml axetonitril. Chuẩn bị dung dịch trong ngày sử dụng. Dansyl clorua là chất ăn mòn và nhạy với độ ẩm và ánh sáng.

3.11. Dung dịch metylamin hydro clorua, 20 mg/ml

Hòa tan 2,0 g metylamin hydro clorua trong 100 ml nước. Cách khác, pha loãng 2,0 ml dung dịch metylamin hydro clorua 25% đến 25 ml.

Dung dịch metylamin hydro clorua bền trong 3 tháng khi được bảo quản ở 4 oC.

3.12. Dung dịch chuẩn taurine.

3.12.1. Dung dịch chuẩn gốc taurine, 0,1 mg/ml

Cân khoảng 10 mg taurine và hòa tan trong 100 ml nước.

Dung dịch gốc này có thể bền trong 1 tuần khi được bảo quản ở 4 oC.

3.12.2. Dung dịch chuẩn hiệu chuẩn taurine

Pha loãng dung dịch chuẩn gốc taurine trong nước để có được các dung dịch chứa taurine: 5 µg/ml, 10 µg/ml, 15 µg/ml và 20 µg/ml. Chuẩn bị trong ngày sử dụng. Sử dụng nước làm dung dịch hiệu chuẩn zero.

4. Thiết bị, dụng cụ

Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của phòng thử nghiệm thông thường và các thiết bị, dụng cụ cụ thể sau:

4.1. Thiết bị sắc kí lỏng (LC)

Thiết bị đẳng dòng hoặc có gradient, với detector tử ngoại (UV) cài đặt ở bước sóng 254 nm và/hoặc detector huỳnh quang (bước sóng kích thích 330 nm; bước sóng phát xạ 530 nm). Hệ thống có thể điều khiển bằng tay hoặc tự động với bộ tích phân điện tử hoặc xử lý dữ liệu tự động trên máy tính. Tốc độ dòng từ 1 ml/min đến 2 ml/min; thời gian rửa giải của dansyl-taurine là 10 min đến 15 min (hàm lượng axetonitril của pha động có thể được thay đổi chút ít để chỉnh thời gian lưu, tùy thuộc vào đặc tính của cột LC được sử dụng).

4.2. Cột LC

Khuyến cáo sử dụng cột pha đảo C18 được nhồi bằng silica loại hạt hình cầu cỡ 5 µm, chứa hàm lượng carbon lớn hơn 10%. Cột có thể được bịt ở đầu cuối hoặc không và có thể được làm bằng thép không gỉ, được nén tròn hoặc dạng hộp. Kết hợp với cột bảo vệ có chứa vật liệu nhồi tương tự.

4.3. Bộ lọc màng thấm nước, cỡ lỗ 0,45 µm và giấy lọc loại trung bình (Whatman số 2 hoặc loại tương đương).

4.4. Dụng cụ thủy tinh

4.4.1. Pipet hoặc bộ phân phối tự động.

4.4.2. Bình định mức, dung tích 50 ml, 100 ml và 1000 ml.

4.4.3. Ống đong chia độ.

4.4.4. Lọ thủy tinh phản ứng, 5 ml.

4.5. Máy đo pH, loại kỹ thuật số, đo chính xác đến 0,01 đơn vị pH.

4.6. Máy trộn Vortex.

5. Lấy mẫu

Mẫu gửi đến phòng thử nghiệm phải đúng là mẫu đại diện. Mẫu không bị hư hỏng hoặc thay đổi trong suốt quá trình vận chuyển hoặc bảo quản.

Việc lấy mẫu không quy định trong tiêu chuẩn này, nên lấy mẫu theo TCVN 6400 (ISO 707) [2].

6. Cách tiến hành

6.1. Chuẩn bị dung dịch thử

6.1.1. Chiết và phân tách

Cân chính xác 3,0 g phần mẫu thử dạng bột cho vào bình định mức 100 ml (4.4.2) hoặc ống đong chia độ (4.4.3). Cũng chuẩn bị đồng thời một mẫu trắng thuốc thử. Thêm khoảng 80 ml nước (3.1) và hòa tan mẫu ở nhiệt độ 50 oC đến 60 oC có khuấy trong 10 min. Làm nguội đến nhiệt độ môi trường. Thêm 1,0 ml thuốc thử Carrez I (3.8), xoay mạnh bình và thêm 1,0 ml thuốc thử Carrez II (3.9). Trộn và để yên 20 min, thỉnh thoảng lắc đảo bình. Pha loãng bằng nước đến vạch. Trộn kỹ và lọc qua giấy lọc trung bình (4.3), loại bỏ khoảng 3 ml đến 5 ml dịch lọc đầu tiên và thu lấy 5 ml đến 10 ml vào lọ thủy tinh (4.4.4). Dịch chiết có thể được bảo quản ở 4 oC đến 24 h ở nơi tối trước khi tạo dẫn xuất.

Đối với sữa dạng lỏng hoặc sữa pha chế sẵn để uống, cân khoảng 25 g và pha loãng bằng nước đến khoảng 80 ml. Sau đó thực hiện tiếp như trên bắt đầu đoạn “Thêm 1,0 ml thuốc thử Carrez I …”.

6.1.2. Tạo dẫn xuất

Dùng pipet (4.4.1) lấy các phần 1,0 ml của dung dịch chuẩn hiệu chuẩn taurine (3.12.2), dịch chiết của dung dịch thử và mẫu trắng trong 6.1.1 cho vào các lọ thủy tinh phản ứng 5 ml (4.4.4) riêng rẽ đã được dán nhãn. Thêm 1,0 ml dung dịch đệm Na2CO3 (3.7), sau đó thêm 1,0 ml dansyl clorua (3.10). Đậy nắp lọ và trộn bằng cách đảo chiều. Để yên các lọ này 2 h ở nơi tối ở 20 oC ± 3 oC, sau 1 h thì lắc trộn thêm (màu vàng vẫn tiếp tục bị nhạt đi do thuốc thử).

Thêm 0,1 ml metylamin hydro clorua (3.11) để kết thúc phản ứng. Trộn trên máy Vortex (4.6) và để yên nơi tối cho đến khi kết tủa (cách khác, lọc qua bộ lọc màng 0,45 µm (4.3)). Chuyển đủ một lượng của phần dịch trong nổi phía trên sang lọ thủy tinh. Dẫn xuất này có thể được bảo quản nơi tối ở 4 oC đến 48 h trước khi tách pha.

Từ khóa:
TCVN8476:2010 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN8476:2010 Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN8476:2010 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN8476:2010 của Đã xác định Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN8476:2010 của Đã xác định Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN8476:2010 của Đã xác định
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu TCVN8476:2010
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2010
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu TCVN8476:2010
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2010
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan