Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Lĩnh vực khác › TCVN8463:2010

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8463:2010 (GS 2/3-23:2005) về Đường - Xác định hàm lượng asen trong đường trắng bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử

Đã sao chép thành công!
Số hiệu TCVN8463:2010
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2010
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 01/01/2010 Tình trạng: Còn hiệu lực

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 8463:2010

GS 2/3-23:2005

ĐƯỜNG - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG ASEN TRONG ĐƯỜNG TRẮNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ HẤP THỤ NGUYÊN TỬ

The determination of arsenic in white sugar by atomic absorption spectroscopy

Lời nói đầu

TCVN 8463:2010 và TCVN 8464:2010 thay thế TCVN 7275:2003;

TCVN 8463:2010 hoàn toàn tương đương với GS 2/3-23:2005;

TCVN 8463:2010 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F 18 Đường, sản phẩm đường và mật ong biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

ĐƯỜNG - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG ASEN TRONG ĐƯỜNG TRẮNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ HẤP THỤ NGUYÊN TỬ

The determination of arsenic in white sugar by atomic absorption spectroscopy

1. Phạm vi áp dụng

Phương pháp này áp dụng cho tất cả các loại đường trắng, đường đặc biệt có chứa đến 0,3 mg/kg asen, với giới hạn dưới của phương pháp là 1 mg/kg.

2. Nguyên tắc

Mẫu được phân hủy ướt để loại bỏ chất hữu cơ có trong mẫu. Phân tích dung dịch thu được bằng quang phổ hấp thụ nguyên tử dùng lò graphit (HGA AAS) ở bước sóng 193,7 nm đối với asen, có hiệu chỉnh nền. Đối với asen, magie nitrat được sử dụng làm chất bổ chính nền để loại bỏ các chất gây nhiễu trong giai đoạn nguyên tử hóa. Hiệu chuẩn bằng cách so sánh trực tiếp với các chất chuẩn.

3. Thuốc thử

CẢNH BÁO VÀ CHÚ Ý VỀ AN TOÀN- Những người sử dụng phương pháp này cần tuân thủ quy định quốc gia về an toàn và đảm bảo sức khỏe trước khi tiếp xúc với các thuốc thử này.

Chỉ sử dụng các thuốc thử loại tinh khiết phân tích. Sử dụng nước cất hoặc nước đã loại ion có độ dẫn điện nhỏ hơn 5mS/cm.

3.1. Axit nitric đậm đặc, (r20 » 1,42 g/ml).

3.2. Axit nitric 50% (phần thể tích)

Cho 50 ml axit nitric đậm đặc vào 50 ml nước cất và trộn đều.

3.3. Axit nitric 5% (phần thể tích)

Thêm 25 ml axit nitric đậm đặc vào 200 ml nước cất, trộn đều và thêm nước đến 500 ml.

3.4. Dung dịch axit sulfuric, 20 g/100 ml

Cẩn thận cho 20 g axit sunfuric đậm đặc (r20 » 1,84 g/ml) vào 40 ml nước cất, trộn đều và thêm nước đến 100 ml.

3.5. Dung dịch axit sulfuric, 1g/100 ml.

Pha loãng 5 ml dung dịch axit sulfuric 20g/100ml (3.4) vào 100 ml nước cất.

3.6. Dung dịch kali hydroxit, 20 g/100 ml.

Hòa tan 20 g kali hydroxit trong nước cất và thêm nước đến 100 ml.

3.7. Hydro peroxit, xấp xỉ 30 g/100 ml.

3.8. Dung dịch magie nitrat, xấp xỉ 0,4g/100ml.

Hòa tan 2,0 g magie nitrat trong nước cất và thêm nước cất đến 500 ml.

3.9. Dung dịch gốc asen, 1 000 mg/l

Có thể sử dụng dung dịch có bán sẵn hoặc hòa tan 1,320 g asen oxit trong dung dịch kali hydroxit (3.6). Trung hòa bằng axit sulfuric (3.4) đến khi hết chuyển màu phenolphtalein. Pha loãng bằng dung dịch axit sulfuric 1g/100 ml (3.5) đến 1 lít.

3.10. Axit clohydric đậm đặc (r20 » 1,42 g/ml)

3.11. Axit clohydric 50% (phần thể tích)

Thêm 50 ml axit clohydric đậm đặc (3.10) vào 50 ml nước cất và trộn đều.

3.12. Axit clohydric 1% (phần thể tích)

Cho 5 ml axit clohydric đậm đặc vào 200 ml nước cất, trộn đều và thêm nước đến 500 ml.

4. Thiết bị, dụng cụ

Rửa tất cả dụng cụ thủy tinh bằng dung dịch axit nitric loãng (1 ml axit nitric đậm đặc/100 ml) và tráng bằng nước cất trước khi sử dụng.

4.1. Bình nón, dung tích 100 ml, có phễu lọc nhỏ bằng thủy tinh gắn với cổ bình.

4.2. Máy quang phổ hấp thụ nguyên tử, có hiệu chỉnh nền và sử dụng độ rộng khe 0,7 nm.

4.3. Đèn catot rỗng asen hoặc đèn phóng điện không điện cực, hoạt động ở bước sóng 193,7 nm.

4.4. Thiết bị nguyên tử hóa lò graphit.

4.5. Cân phân tích, có thể đọc được đến 1 mg.

5. Cách tiến hành

5.1. Phân hủy mẫu

Cân chính xác khoảng 5,000 g mẫu, cho vào bình nón 100 ml và gắn một phễu nhỏ ở cổ. Cho thêm 10 ml axit nitric đậm đặc (3.1) vào bình và chuyển bình sang bếp điện. Trước tiên, đun nhẹ cho đến khi hết khói nâu. Lấy bình ra khỏi bếp điện và để nguội trước khi thêm 5 ml hydro peroxit (3.7). Đặt lại bình lên bếp điện và tiếp tục đun nhẹ cho đến khi khói nâu xuất hiện trở lại. Lặp lại quy trình này thêm hai lần mỗi lần dùng 5ml dung dịch hydro peroxit, rồi tiếp tục đun nóng nhẹ cho đến khi khói nâu xuất hiện lại. Khi khói nâu xuất hiện sau lần bổ sung dung dịch thứ ba, thì tăng nhiệt độ của bếp điện và tiếp tục đun cho đến khi chất lỏng còn lại chỉ vừa phủ lên đáy bình. Lấy bình ra khỏi bếp điện, để nguội và chuyển lượng này vào bình định mức 50 ml và thêm nước cất cho đến vạch.

5.2. Chuẩn bị mẫu trắng

Chuẩn bị mẫu trắng theo cách tương tự như các dung dịch mẫu, nhưng tại bước phân hủy không sử dụng 5 g mẫu.

5.3. Chuẩn bị dung dịch hiệu chuẩn

Chuẩn bị một dãy dung dịch chuẩn asen: 0,000 mg, 0,010 mg, 0,020 mg và 0,030 mg từ dung dịch gốc 1 000 mg/l (3.9) bằng cách pha loãng trong axit nitric loãng (3.3) như sau:

Lấy 10 ml dung dịch gốc asen nồng độ 1 000 mg/l pha loãng đến 1 000 ml để có được dung dịch asen nồng độ 10 mg/l.

Lấy 10 ml dung dịch asen nồng độ 10 mg/l pha loãng đến 1 000 ml để có được dung dịch asen nồng độ 0,1 mg/l.

Lấy 0 ml, 10 ml, 20 ml và 30 ml dung dịch asen nồng độ 0,1 mg/l pha loãng trong 100 ml để có được các dung dịch chuẩn asen với nồng độ tương ứng là: 0 mg/l, 0,010 mg/l, 0,020 mg/l và 0,030 mg/l.

5.4. Hiệu chuẩn và xác định asen

Cài đặt thời gian sấy, thời gian tro hóa, thời gian nguyên tử hóa và nhiệt độ của thiết bị theo hướng dẫn của nhà sản xuất. Tiến hành phân tích quang phổ ở bước sóng 193,7 nm với độ rộng khe là 0,7 nm.

Thường sử dụng các thể tích bơm được là 30 ml mẫu (hoặc dung dịch chuẩn) cộng thêm 15 ml chất bổ chính nền magie nitrat (3.8) trong lò nguyên tử graphit (HGA).

Tiến hành mỗi phép phân tích lặp lại hai lần hoặc cho đến khi đạt được kết quả sai lệch trong khoảng 10%. Ghi lại các diện tích pic.

Phân tích các mẫu, cứ 5 mẫu cho chạy lại dung dịch chuẩn asen nồng độ 0,020 mg/l, để chắc chắn rằng việc hiệu chuẩn đã ổn định. Nếu cho thấy sai khác quá 10%, thì hiệu chuẩn lại và phân tích lại tất cả các mẫu kể từ lần kiểm tra trước.

6. Biểu thị kết quả

6.1. Tính toán

Để tính hàm lượng asen, tính diện tích pic trung bình đối với từng dung dịch mẫu thử. Sử dụng giá trị này để xác định nồng độ của asen trong dung dịch bằng cách đối chiếu với đường chuẩn trong 5.4. Nồng độ của asen trong mẫu tính bằng miligam trên kilogam (mg/kg), được tính như sau:

Cm =  x V

Trong đó:

C1 là hàm lượng asen có trong mẫu thử, tính bằng miligam trên lít (mg/l);

C2 là hàm lượng asen có trong mẫu trắng, tính bằng miligam trên lít (mg/l);

m là khối lượng mẫu thử, tính bằng gam (g);

V là thể tích của dung dịch, tính bằng mililít (ml).

 

THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] Proc. 22nd Session ICUMSA, 1998, 112.

Từ khóa:
TCVN8463:2010 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN8463:2010 Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN8463:2010 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN8463:2010 của Đã xác định Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN8463:2010 của Đã xác định Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN8463:2010 của Đã xác định
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu TCVN8463:2010
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2010
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu TCVN8463:2010
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2010
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan