Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Lĩnh vực khác ›TCVN8425-2:2010

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8425-2:2010 (EN 13191-2:2000) về Thực phẩm không chứa chất béo - Xác định dư lượng bromua - Phần 2: Xác định bromua vô cơ

Đã sao chép thành công!
Số hiệuTCVN8425-2:2010
Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quanĐã xác định
Ngày ban hành01/01/2010
Người kýĐã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:01/01/2010Tình trạng:Còn hiệu lực

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 8425-2:2010

EN 13191-2:2000

THỰC PHẨM KHÔNG CHỨA CHẤT BÉO - XÁC ĐỊNH DƯ LƯỢNG BROMUA - PHẦN 2: XÁC ĐỊNH BROMUA VÔ CƠ

Non-fatty food - Determination of bromide residues - Part 2: Determination of inorganic bromide

Lời nói đầu

TCVN 8425-2:2010 hoàn toàn tương đương với EN 13191-2:2000;

TCVN 8425-2:2010 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F13 Phương pháp phân tích và lấy mẫu biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

Bộ TCVN 8425 (EN 13191), Thực phẩm không chứa chất béo - Xác định dư lượng bromua gồm các phần sau:

- TCVN 8425-1:2010 (EN 13191-1:2000) Phần 1: Xác định bromua tổng số theo bromua vô cơ;

- TCVN 8425-2:2010 (EN 13191-2:2000) Phần 2: Xác định bromua vô cơ.

 

THỰC PHẨM KHÔNG CHỨA CHẤT BÉO - XÁC ĐỊNH DƯ LƯỢNG BROMUA - PHẦN 2: XÁC ĐỊNH BROMUA VÔ CƠ

Non-fatty food - Determination of bromide residues - Part 2: Determination of inorganic bromide

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này qui định phương pháp sắc ký khí để xác định các dư lượng bromua vô cơ trong các loại thực phẩm không chứa chất béo.

Nói chung, các mức dư lượng tối đa được biểu thị theo giới hạn của ion bromua từ tất cả các nguồn nhưng không bao gồm brom liên kết cộng hóa trị.

Phương pháp này có thể áp dụng cho ngũ cốc, rau quả khô, nấm khô, rau quả tươi. Phương pháp này đã được đánh giá hiệu lực trong các phép thử liên phòng thử nghiệm trên bột ngô, cà rốt thái lát, rau diếp, khoai tây, bột ngũ cốc và hạt dẻ [1], [2].

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 4851 (ISO 3696), Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.

3. Nguyên tắc

Phần mẫu thử được hòa vào dung dịch lỏng của propylen oxit đã axit hóa bằng axit sulfuric, bromua vô cơ được chiết đồng thời và chuyển thành hỗn hợp 1-bromo-2-propanol và 2-bromo-1-propanol [3] (dẫn xuất A) Các dẫn xuất được chiết phân đoạn vào etyl axetat và xác định bằng sắc ký khí với detector bắt giữ electron [4], [5].

Cách khác, etylen oxit khó xử lý hơn và độc hơn nên có thể được thay bằng propylen oxit. Trong trường hợp này (dẫn xuất B) bromua vô cơ được chuyển thành 2-bromoethanol [4], [5].

4. Thuốc thử

4.1. Yêu cầu chung và các khía cạnh an toàn

Tất cả các thuốc thử và vật liệu được sử dụng phải là loại tinh khiết phân tích, tốt nhất là được dùng cho phân tích thuốc bảo vệ thực vật và nước được sử dụng phải là loại 2 của TCVN 4851 (ISO 3696), trừ khi có qui định khác.

Chú ý để tránh chất dẻo và các vật liệu cao su làm nhiễm bẩn nước, dung môi, các muối vô cơ v.v... . Chỉ sử dụng vật chứa bằng thủy tinh để bảo quản, vận chuyển nước và thuốc thử.

CẢNH BÁO: Etylen oxit và propylen oxit là khí có khả năng gây ung thư và phản ứng mạnh. Luôn làm việc với khí này trong tủ hút thông gió tốt. Xem các bảng thông tin về cảnh báo an toàn của nhà sản xuất.

Để phá hủy dung dịch etylen oxit và propylen oxit dư, cho thêm dung dịch natri clorua dư, lắc vài lần rồi để yên hỗn hợp vài giờ.

4.2. Propyien oxit, j(C3H6O) ít nhất 99,5 % phần thể tích. Được bảo quản ở nhiệt độ khoảng 4 oC.

4.3. Dung dịch propylen oxit

Rót 95 ml nước đá lạnh vào bình định mức 100 ml, thực hiện trong tủ hút thông gió tốt và thêm từng giọt propylen oxit (4.2) đến vạch rồi trộn kỹ. Bảo quản trong tủ lạnh ở nhiệt độ khoảng 4 °C. Chuẩn bị dung dịch mới trong ngày sử dụng.

4.4. Etylen oxit (tùy chọn), j(C2H4O) ít nhất 99,5 % phần thể tích, được đựng trong bình có van điều áp. Được bảo quản ở nhiệt độ khoảng -20 °C.

4.5. Dung dịch etylen oxit (tùy chọn)

Rót 96 ml nước đá lạnh vào bình định mức 100 ml, thực hiện trong tủ hút thông gió tốt và thêm từng giọt etylen oxit (4.4) đến vạch từ bình đựng có van điều áp được làm lạnh trong đá lạnh đến khi bình này cạn rồi trộn kỹ. Bảo quản ở nhiệt độ khoảng 4 °C. Chuẩn bị dung dịch mới trong ngày sử dụng.

4.6. Axit sulfuric,c(H2SO4) = 3 mol/l.

4.7. Etyl axetat

Ngay trước khi sử dụng, kiểm tra từng chai đựng mới mở nắp bằng cách bơm cùng một thể tích cho vào máy sắc ký khí như được sử dụng trong 6.3. Nếu quan sát thấy pic gây nhiễu thì tinh sạch etyl axetat bằng chưng cất.

CẢNH BÁO: Etyl axetat là chất dễ cháy, gây kích thích mắt và đường hô hấp.

4.8. Amoni sulfat.

4.9. Natri sulfat, dạng khan. Được nung 5 h ở 500 °C. Làm nguội trong tủ hút ẩm.

4.10. Dung dịch chuẩn 2-bromoethanol trong etyl axetat,r(C2H5BrO) = 1 mg/l.

4.11. Kali bromua, được nung 1 h ở 130 °C.

4.12. Dung dịch gốc bromua, r(Br-) = 50 mg/l

Hòa tan 149 mg kali bromua (4.11) trong 100 ml nước, pha loãng 5 ml dung dịch này bằng nước đến 100 ml.

4.13. Dung dịch chuẩn bromua

Chuẩn bị các dung dịch pha loãng của dung dịch gốc bromua (4.12) có chứa 2 mg, 5 mg, 10 mg, 25 mg và 50 mg bromua trên mililit.

5. Thiết bị, dụng cụ

Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của phòng thử nghiệm thông thường và cụ thể các thiết bị, dụng cụ sau:

5.1. Bộ đồng hóa hoặc máy trộn tốc độ cao, được gắn với một bình thủy tinh

5.2. Ống nghiệm, ví dụ: dung tích 20 ml có khớp nối thủy tinh mài.

5.3. Bình nón, ví dụ: dung tích 200 ml, có khớp nối thủy tinh mài.

5.4 Máy sắc ký khí, được trang bị detector bắt giữ electron.

6. Cách tiến hành

6.1. Chiết mẫu và tạo dẫn xuất

6.1.1. Phương pháp sử dụng propylen oxit (Dẫn xuất A)

Đối với ngũ cốc và vật liệu khô. cân 1,0 g bột mịn (phần mẫu thử) cho vào bình nón (5.3), tạo hồnhãobằng cách thêm 10 ml nước, 10 ml dung dịch propylen oxit (4.3) và 2 ml axit sulfuric(4.6).

Đối với các loại rau quả tươi, thì đồng hóa mẫu trong máy trộn (5.1), cân 10,0 gmẫu đãđồngnhất(phần mẫu thử) cho vào bình nón rồi thêm 10 ml dung dịch propylen oxit và 2 ml axit sulfuric.

Trong cả hai trường hợp, đậy nắp bình và để yên 1 h ở nhiệt độ phòng.

6.1.2. Phương pháp dùng etylen oxit (Dẫn xuất B)

Đối với ngũ cốc và vật liệu khô, cân 1,0 g bột mịn (phần mẫu thử) cho vào bình nón (5.3),tạo hồnhãobằng cách thêm 10 ml dung dịch etylen oxit (4.5) và 1 ml axit sulfuric (4.6).

Đối với các loại rau quả tươi, thì đồng hóa mẫu thử trong máy trộn (5.1), cân 5,0gmẫuđãđồngnhất(phần mẫu thử) cho vào bình nón rồi thêm 5 ml dung dịch etylen oxit và 1 ml axit sulfuric.

Trong cả hai trường hợp, đậy nắp bình và để yên 30 min ở nhiệt độ phòng.

6.2. Tách phân đoạn

Cho 50 ml etyl axetat (4.7) và 4,0 g amoni sulfat (4.8). Đậy nắp bình, lắc mạnh trong 1 min, sau đó để yên khoảng 20 min, thỉnh thoảng lắc. Gạn khoảng 10 ml pha hữu cơ phía trên vào một ống nghiệm (5.2). Thêm 0,5 g natri sulfat (4.9), đậy nắp ống nghiệm và lắc mạnh (dung dịch mẫu thử).

6.3 Sắc ký khí

Bơm các thể tích bằng nhau của dung dịch mẫu thử trong 6.2 và của các dung dịch khác thu được trong 6.5 để đựng đường hiệu chuẩn (dẫn xuất A) hoặc của dung dịch chuẩn 2-bromoethanol (4.10) pha loãng (dẫn xuất B) vào máy sắc ký khí (Vi).

Đảm bảo rằng các điều kiện sắc ký khí (chiều dài cột, kiểu pha tĩnh, nhiệt độ bơm, nhiệt độ detector, nhiệt độ cột, tốc độ dòng khí v.v...) sao cho có thể tách càng triệt để càng tốt các dẫn xuất bromua khỏi các pic gây nhiễu có nguồn gốc từ mẫu.

Các điều kiện sắc ký khí điển hình được nêu trong Phụ lục A.

CHÚ THÍCH 1: Để có hiệu quả tách cao, nên sử dụng cột mao quản.

CHÚ THÍCH 2: 2-chloropropanol (dẫn xuất A) hoặc 2-chloroetanol (dẫn xuất B), tương ứng, được tạo thành từ các ion clorua có mặt tự nhiên trong mẫu ban đầu. Tuy nhiên, pic của nó có thời gian lưu ngắn hơn so với các dẫn xuất brom tương ứng và không gây nhiễu cho phép xác định.

6.4 Phép thử đối với các chất gây nhiễu và kiểm tra độ thu hồi

Chuẩn bị các phép thử trắng và thực hiện các phép kiểm tra độ thu hồi ở các mức thích hợp với mức dư lượng tối đa.

Các sắc đồ của phép thử trắng đối với thuốc thử không được có pic tại thời gian lưu của bromopropanol (dẫn xuất với propylen oxit) hoặc của 2-bromoethanol (dẫn xuất với etylen oxit), tương ứng.

CHÚ THÍCH: Đôi khi có xuất hiện pic với thời gian dài hơn là do propylene glycol hoặc ethylene glycol, tương ứng và không gây nhiễu đến phép xác định.

6.5. Dung dịch chuẩn

Chuẩn bị các dung dịch pha loãng thích hợp của dung dịch gốc bromua (4.12) có chứa 2 mg, 5 mg, 10 mg, 25 mg và 50 mg bromua trên mililit. Thêm 9 ml nước, 10 ml dung dịch propylen oxit (4.3) và 2 ml axit sulfuricvào 1,00 mlcủamỗi dung dịchchuẩnbromua (4.13). Để yên1h ở nhiệtđộ phòngvà thựchiện theoquitrìnhtrong 6.2và 6.3.Dựngđườngchuẩntừcác diệntích pic(hoặcchiềucaopic) thuđược đối với một trong hai pic bromopropanol cao hơn theo khối lượng bromua được bổ sung.

7. Đánh giá kết quả

7.1. Tính đối với dẫn xuất A propylen oxit

Từ đường chuẩn, đọc khối lượng bromua có mặt trong thể tích bơm. Tính phần khối lượng, w, của bromua bằng miligam trên kilogam, dùng công thức (1):

 (1)

Trong đó:

X là khối lượng bromua đọc được từ đường chuẩn, tính bằng microgam (mg);

ms là khối lượng phần mẫu thử, tính bằng gam (g);

Nếu kết quả cho thấy dư lượng bằng hoặc vượt quá mức dư lượng tối đa, thì kiểm tra thêm ít nhất trên hai phần mẫu thử.

7.2. Tính đối với dẫn xuất B etylen oxit

Đo chiều cao pic (hoặc diện tích pic) thu được từ dung dịch mẫu thử và so sánh với chiều cao pic (hoặc diện tích pic) thu được từ các dung dịch chuẩn 2-bromoethanol (4.10) đã pha loãng thích hợp.

Tính phần khối lượng, w, bromua bằng miligam trên kilogam mẫu, sử dụng công thức (2):

 (2)

trong đó:

ms là khối lượng của phần mẫu thử, tính bằng gam (g);

Vend là thể tích của etyl axetat được sử dụng để tách phân đoạn trong 6.2 (trong trường hợp này: Vend là 50), tính bằng mililit (ml);

Vi là thể tích bơm của dung dịch mẫu thử, tính bằng microlit (ml);

mStlà khối lượng của 2-bromoethanol được bơm với dung dịch chuẩn, tính bằng nanogam (ng);

FAlà diện tích pic hoặc chiều cao pic thu được của dung dịch mẫu thử được bơm;

FStlà diện tích pic hoặc chiều cao pic thu được đối với mst trong dung dịch chuẩn được bơm;

0,639 là hệ số chuyển đổi 2-bromoethanol thành bromua.

Nếu kết quả cho thấy dư lượng bằng hoặc vượt quá mức dư lượng tối đa, thì kiểm tra thêm ít nhất trên hai phần mẫu thử.

8. Phép thử khẳng định

Hàm lượng bromua có thể được khẳng định bằng sử dụng phương pháp tách chiết và tạo dẫn xuất (6.1.1 hoặc 6 1.2) tương ứng.

9. Độ chụm

9.1. Yêu cầu chung

Các chi tiết của phép thử liên phòng thử nghiệm về độ chụm của phương pháp theo ISO 5725:1986 [4] được nêu trong Phụ lục B. Các giá trị thu được từ phép thử liên phòng thử nghiệm này có thể không áp dụng cho các dải nồng độ và các chất nền khác với các giá trị đã nêu trong Phụ lục B.

9.2. Độ lặp lại

Chênh lệch tuyệt đối giữa các kết quả của hai phép thử đơnlẻthuđược trên vậtliệuthử giốnghệtnhau do một người thực hiện, sử dụng cùng thiết bị, thực hiệntrongmột khoảng thờigianngắn, trongkhông quá 5 % các trường hợp vượt quá giới hạn lặp lại r:

Các giá trị tạo dẫn xuất với propylen oxit là:

rau diếp:

 =49,2mg/kg

r =7,4mg/kg

khoai tây:

 =4,3mg/kg

r=0,83mg/kg

bột mì:

 = 23,5 mg/kg

r = 2,83 mg/kg

hạt dẻ:

 = 120,0 mg/kg

r=16,1mg/kg

Các giá trị tạo dẫn xuất với etylen oxit là:

bột ngô:

 = 42,0 mg/kg

r = 4,5mg/kg

cà rốt thái lát:

 =26,1 mg/kg

r= 3,1 mg/kg

9.3. Độ tái lập

Chênh lệch tuyệt đối giữa các kết quả của hai phép thử đơn lẻ thu được trên vật liệu thử giống hệt nhau do hai phòng thử nghiệm khác nhau thực hiện, trong không quá 5 % các trường hợp vượt quá giới hạn tái lập R.

Các giá trị tạo dẫn xuất với propylen oxit là:

rau diếp:

 = 49,2 mg/kg

R = 19,5 mg/kg

khoai tây:

 = 4,3 mg/kg

R = 1,79 mg/kg

bột mì:

 = 23,5 mg/kg

R = 7,13 mg/kg

hạt dẻ:

 = 120,0 mg/kg

R = 45,9 mg/kg

Các giá trị tạo dẫn xuất với etylen oxit là:

bột ngô:

 = 42,0 mg/kg

R = 7,0 mg/kg

cà rốt thái lát:

 =26,1 mg/kg

R = 9,4 mg/kg

10. Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm phải nêu rõ:

- mọi thông tin cần thiết để nhận biết đầy đủ về mẫu thử:

- viện dẫn tiêu chuẩn này và phương pháp sử dụng;

- kết quả thử nghiệm thu được và đơn vị tính;

- ngày lấy mẫu và phương pháp lấy mẫu đã sử dụng (nếu biết);

- ngày phòng thử nghiệm nhận được mẫu;

- ngày thử nghiệm;

- mọi chi tiết đặc biệt quan sát được trong khi thử nghiệm;

- mọi chi tiết thao tác khác với quy định trong tiêu chuẩn này hoặc những điều được coi là tùy ý cũng như các sự cố bất kỳ mà có thể ảnh hưởng đến kết quả.

Phụ lục A

(Tham khảo)

Các ví dụ về các điều kiện chạy sắc ký khí

A.1 Cột nhồi

Các điều kiện sắc ký khí sau đây được chứng minh là đạt yêu cầu đối với dẫn xuất B.

Kích thước cột

1,80 m x 2 mm

Chất nhồi cột

PPG (UCON LB 550-X)®[1]) 15 % hoặc Carbowax 20-M 10 % trên ChromosorbW-HP, 150 mm đến 190 mm (80 mesh đến 100 mesh)

Nhiệt độ cột

120 °C

Nhiệt độ bộ bơm

130 °C

Khí mang

nitơ hay argon/metan, tốc độ dòng 60 ml/min

 

 

Kích thước cột

1,80 m x 4 mm

Chất nhồi cột

Tenax G/c, 190 mm đến 250 mm (60 mesh đến 80 mesh)

Nhiệt độ cột

165 °C

Nhiệt độ bộ bơm

175 °C

Khí mang

nitơ, tốc độ dòng 65 ml/min

 

 

Kích thước cột

1,80 m x 2 mm

Chất nhồi cột

OV-330 10 % trên Chromosorb W-HP, 150 mm đến 190 mm (80 mesh đến100 mesh)

Nhiệt độ cột

110 °C

Nhiệt độ bộ bơm

150 °C

Khí mang

nitơ hay argon/ metan, tốc độ dòng 30 ml/min

 

 

Kích thước cột

1,50 m x 3 mm

Chất nhồi cột

Carbowax 20-M 10 % trên Chromosorb HP-W, 120 mm đến 150 mm (100 meshđến 120 mesh)

Nhiệt độ cột

130 °C

Nhiệt độ bộ bơm

200 °C

Khí mang

nitơ, tốc độ dòng 40 ml/min

A.2 Cột mao quản (silica nung chảy)

Các điều kiện sắc ký khí sau đây được chứng minh là đạt yêu cầu đối với dẫn xuất A.

Kích thước cột

30 m x 0,53 mm

Pha tĩnh của cột

DB-Wax[2]), màng có độ dày 1,0 mm

Nhiệt độ cột

đã được lập trình để tăng từ 50 °C đến 150 °C với tốc độ tăng 5 °C/min vàtăng từ 150°C đến 220 °C với tốc độ tăng 20oC/min, 15 min đẳng nhiệt ở220°C

Nhiệt độ bộ bơm

250 °C

Khí mang

khí hydro, tốc độ dòng 5 ml/min

 

 

Kích thước cột

30 m x 0,53 mm

Pha tĩnh của cột

HP-5, màng có độ dày 2,65 mm

Nhiệt độ cột

đã được lập trình để tăng từ 50 °C đến 150 °C với tốc độ tăng 5 oC/min vàtăng từ 150°C đến 220 °C với tốc độ tăng 20oC/min, 15 min đẳng nhiệt ở 220 oC

Nhiệt độ bộ bơm

250 °C

Khí mang

heli, tốc độ dòng 5 ml/min

Các điều kiện sắc ký khí sau đây được chứng minh là đạt yêu cầu đối với dẫn xuất B

Kích thước cột

60 m x 0, 53 mm

Pha tĩnh của cột

Restek Rtx-17011)màng có độ dày 3,0 mm

Nhiệt độ cột

đã được lập trình để tăng từ 35 °C đến 255 °C với tốc độ tăng 5 c/min

Nhiệt độ bộ bơm

250 oC

Khí mang

khí hydro, tốc độ dòng 5 ml/min

 

 

Kích thước cột

30 m x 0.53 mm

Pha tĩnh của cột

Restek Stabilwax, màng có độ dày 1,0 mm

Nhiệt độ cột

đã được lập trình để tăng từ 40 °C đến 225 °C với tốc độ tăng 5 °C/min

Nhiệt độ bộ bơm

250 °C

Khí mang

khí hydro, tốc độ dòng 5 ml/min

 

Phụ lục B

(Tham khảo)

Dữ liệu về độ chụm

Các thông số sau đây đã thu được từ phép thử liên phòng thử nghiệm phù hợp với ISO 5725:1986 [6]. Phép thử này do Arbeitsgruppe “Pestizide”', Lebensmittelchemische Gesellschaft, Cục "Gesellschaft Deutscher Chemiker”, Frankfurt/Main, Đức thực hiện.

Bảng B.1 – Dẫn xuất với propylen oxit

Mẫu

Rau diếp

Khoai tây

Bột mì

Hạt dẻ

Năm thực hiện phép thử liên phòng thử nghiệm

1995

1995

1995

1995

Số lượng mẫu

1

1

1

1

Số lượng phòng thử nghiệm tham gia

18

18

18

18

Số lượng phòng thử nghiệm còn lại sau khi trừ ngoại lệ

15

15

18

17

Số lượng phòng thử nghiệm ngoại lệ

3

3

-

1

Số lượng kết quả được chấp nhận

75

75

90

85

Giá trị trung bình, mg/kg

49,2

4,3

23,5

120,0

Độ lệch chuẩn lặp lại, Sr, mg/kg

2,6

0,29

1,0

5,7

Độ lệch chuẩn tương đối lặp lại RSDr, %

5,3

6,7

4,3

4,8

Giới hạn lặp lại, r, mg/kg

7,4

0,83

2,83

16,1

Độ lệch chuẩn tái lập, sR , mg/kg

6,9

0,63

2,5

16,1

Độ lệch chuẩn tương đối tái lập, RSDR%

14,0

14,5

10,7

13,5

Giới hạn tái lập,R, mg/kg

19,5

1,79

7,13

45,9

Giá trị Horrat (RSDR quan sát/RSDR dự đoán)

1,6

1,1

1,1

1,7

Bảng B.2 – Dẫn xuất với etylen oxit

Mẫu

bột ngô

cà rốt thái lát

Năm thực hiện phép thử liên phòng thử nghiệm

1980

1980

Số lượng mẫu

1

1

Số lượng phòng thử nghiệm tham gia

12

12

Số lượng phòng thử nghiệm còn lại sau khi trừ ngoại lệ

12

12

Số lượng phòng thử nghiệm ngoại lệ

0

0

Số lượng kết quả được chấp nhận

42

42

Giá trị trung bình, mg/kg

42,0

26,1

Độ lệch chuẩn lặp lại, Sr, mg/kg

1,61

1,11

Độ lệch chuẩn tương đối lặp lại RSDr, %

3,8

4,3

Giới hạn lặp lại, r, mg/kg

4,5

3,1

Độ lệch chuẩn tái lập, sR , mg/kg

2,45

3,33

Độ lệch chuẩn tương đối tái lập, RSDR %

5,9

12,8

Giới hạn tái lập,R, mg/kg

7,0

9,4

Giá trị Horrat (RSDR quan sát/RSDR dự đoán)

0,7

1,3

 

THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] Arbeitsgruppe "Pestizide":8. Mitteilung. OberprUfung einer gaschromatographischenAnalysenmethode for Bromidriickstande. Lebensmittelchem. gerichtl. Chem. 35,49(1981).

[2] Gilsbach, W., and Diserens, H.: Ringuntersuchungen zurValidierung einer gaschromatographischenMethode zur Bestimmung von BromidruckstSnden in pflanzlichen Lebensmitteln. Lebensmittelchem. 50, 123-126(1996).

[3] Stijve, T.: Inorganic bromide - a simple method for the confirmation of residue identity, Dtsch. Lebensm. Rundsch. 81,321-322 (1985).

[4]Stijve. T.: Gas chromatographic determination of inorganic bromide residues - a simplified procedure, Dtsch. Lebensm. Rundsch. 77, 99-101 (1981).

[5] Stijve, T., and Thier, H.-P.: Bromine containing fumigants (as total inorganic bromide). In: Deutsche Forschungsgemeinschaft, Manual of Pesticide Residue Analysis, VCH Verlagsgesellschaft Weinheim, 1987, Vol I, 377-381, Method S 18

[6] ISO 5726:1986*), Precision of test methods - Determination of repeatability and reproducibility for a standard test method by inter-laboratory tests.



[1]PPG(UCON LB 550-X® và Restek Rtx-1701® là các sản phẩmthíchhợp có bán sẵn. Thôngtinnày đưa ra tạo thuận tiện cho người sử dụng tiêu chuẩn, không ấn định phải sử dụng chúng.

[2]LB UCON 550-X ®. OB-Wax và Restek Rtx-1701 là những ví dụ của các sản phẩmthíchhợp có bán sẵn. Thôngtinnày đưa ra tạo thuận tiện cho người sử dụng tiêu chuẩn, không ấn định phải sử dụng chúng.

1) LB UCON 550-X ®. OB-Wax và Restek Rtx-1701 là những ví dụ của các sản phẩmthíchhợp có bán sẵn. Thôngtinnày đưa ra tạo thuận tiện cho người sử dụng tiêu chuẩn, không ấn định phải sử dụng chúng.

* ISO 5725:1986 hiện đã hủy.

Từ khóa:
TCVN8425-2:2010Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN8425-2:2010Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN8425-2:2010Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN8425-2:2010 của Đã xác địnhTiêu chuẩn Việt Nam số TCVN8425-2:2010 của Đã xác địnhTiêu chuẩn Việt Nam TCVN8425 2:2010 của Đã xác định
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệuTCVN8425-2:2010
                            Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                            Cơ quanĐã xác định
                            Ngày ban hành01/01/2010
                            Người kýĐã xác định
                            Ngày hiệu lực 01/01/1970
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệuTCVN8425-2:2010
                                                  Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                                                  Cơ quanĐã xác định
                                                  Ngày ban hành01/01/2010
                                                  Người kýĐã xác định
                                                  Ngày hiệu lực 01/01/1970
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan