Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Lĩnh vực khác › TCVN8405:2010

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8405:2010 về Thịt và các sản phẩm thịt – Xác định trữ lượng trichlorfon

Đã sao chép thành công!
Số hiệu TCVN8405:2010
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Bộ Bưu chính Viễn thông
Ngày ban hành 01/01/2010
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 01/01/2010 Tình trạng: Còn hiệu lực

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 8405:2010

THỊT VÀ CÁC SẢN PHẨM THỊT - XÁC ĐỊNH DƯ LƯỢNG TRICHLORFON

Meat and meat products - Determination of trichlorfon residue

Lời nói đầu

TCVN 8405:2010 do Cục Thú y biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố

 

THỊT VÀ CÁC SẢN PHẨM THỊT - XÁC ĐỊNH DƯ LƯỢNG TRICHLORFON

Meat and meat products - Determination of trichlorfon residue

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này qui định phương pháp xác định dư lượng trichlorfon trong thịt và sản phẩm thịt.

Giới hạn xác định của phương pháp là 0,005 mg/kg.

2. Nguyên tắc

Dư lượng trichlorfon trong mẫu được chiết bằng ete dầu hỏa sau đó được làm sạch bằng cột Florisil. Sử dụng sắc ký khí với detector NPD để xác định dư lượng trichlorfon có trong mẫu.

3. Thuốc thử

Chỉ sử dụng thuốc thử loại tinh khiết phân tích, trừ khi có quy định khác.

3.1. Ete dầu hỏa, có dải sôi từ 30 °C đến 60 °C.

3.2. Ete.

3.3. Axetonitril.

3.4. n-hexan.

3.5. Axetonitril bão hòa ete dầu hỏa

Axetonitril bão hòa ete dầu hỏa với nồng độ bão hòa.

3.6. Dung môi 15%

Hòa tan 150 ml ete (3.2) trong 850 ml ete dầu hỏa (3.1).

3.7. Florisil, Cỡ hạt 60/100 mesh được hoạt hóa bằng lò nung ở 650 °C trong vòng 1 h. Sau đó nung ở 130 °C trong vòng 5 h trước khi sử dụng.

3.8. Natri sulfat khan (Na2SO4), dạng hạt.

3.9. Natri clorua.

3.10. Chất chuẩn trichlorfon.

3.11. Khí nitơ, khí mang có độ tinh khiết 99,999 %

4. Thiết bị, dụng cụ

Sử dụng thiết bị, dụng cụ của phòng thử nghiệm thông thường và cụ thể như sau:

4.1. Máy xay phòng thử nghiệm.

4.2. Cột thủy tinh, dài 400 mm, đường kính trong 22 mm có khóa Teflon.

4.3. Cột thủy tinh, dài 50 mm, đường kính trong 25 mm.

4.4. Phễu chiết, dung tích 125 ml và 1 000 ml.

4.5. Bình cầu, dung tích 25 ml, 50 ml, 100 ml, 250 ml và 500 ml.

4.6. Bộ cô quay chân không.

4.7. Thiết bị chiết Soxhlet, dung tích 250 ml.

4.8. Máy sắc ký khí, có detector NPD và các phụ kiện kèm theo.

4.9. Lò nung.

5. Cách tiến hành

5.1. Lấy mẫu

Việc lấy mẫu không qui định trong tiêu chuẩn này, nên lấy mẫu theo thỏa thuận của các bên có liên quan. Mẫu phải đại diện, không bị hư hỏng hoặc thay đổi trong suốt quá trình vận chuyển hoặc bảo quản.

5.2. Chuẩn bị mẫu thử

5.2.1. Mẫu được xay nhuyễn bằng máy xay phòng thử nghiệm (4.1).

5.2.2. Cân 5 g mẫu, trộn đều với 50 g natri sulfat khan (3.8) và dùng 250 ml ete dầu hỏa chiết hỗn hợp này bằng thiết bị chiết Soxhlet (4.7) trong khoảng 8 h.

5.2.3. Dịch chiết thu được cho bay hơi bằng bộ cô quay chân không (4.6) đến còn 15 ml. Chuyển dịch chiết đã cô trên vào phễu chiết 125 ml (4.4), thêm 30 ml axetonitril bão hòa ete dầu hỏa (3.5) và lắc đều trong 1 min, chờ tách thành 2 pha: pha ete dầu hỏa (pha trên) và pha axetonitril (pha dưới).

5.2.4. Chuyển pha axetonitril (pha dưới) vào phễu chiết 1 000 ml (4.3) (phễu chiết thứ nhất) có chứa 650 ml nước cất, 40 ml dung dịch NaCI bão hòa và 100 ml ete dầu hỏa.

5.2.5. Chiết ete dầu hỏa (pha trên) còn lại trong phễu chiết 125 ml ba lần, mỗi lần với 30 ml axetonitril bão hòa ete dầu hỏa (3.5). Toàn bộ pha axetonitril (pha dưới) sau ba lần chiết được gom vào phễu chiết thứ nhất.

5.2.6. Cầm phễu chiết thứ nhất ở vị trí nằm ngang, lắc đều khoảng 30 s đến 45 s, để yên cho tách thành 2 pha: pha axetonitril (pha trên) và pha nước (pha dưới).

5.2.7. Cho pha nước (pha dưới) vào phễu chiết 1 000 ml (4.3) (phễu chiết thứ hai). Thêm 100 ml ete dầu hỏa, lắc đều trong khoảng 15 s, để yên cho tách thành 2 pha: pha ete dầu hỏa (pha trên) và pha nước (pha dưới).

5.2.8. Loại bỏ pha nước (pha dưới) ở phễu chiết thứ hai. Tập hợp tất cả phần ete dầu hỏa chiết được (ở phễu chiết thứ hai và phễu 125 ml) vào phễu chiết thứ hai, thêm 2 lần mỗi lần 100 ml nước trong vòng 1 min, để yên cho tách thành 2 pha: pha ete dầu hỏa (pha trên) và pha nước (pha dưới).

5.2.9. Loại bỏ pha nước (pha dưới) trong phễu chiết thứ hai, chuyển phần pha hữu cơ (pha trên) thu được qua cột thủy tinh có chứa natri sulfat khan, vào bình cầu 500 ml. Tráng phễu chiết và cột bằng 10 ml ete dầu hỏa ba lần vào bình cầu 500 ml. Bay hơi dịch chiết trong ete dầu hỏa đến còn khoảng 10 ml, sau đó chuyển qua cột Florisil.

5.3. Làm sạch

5.3.1. Nhồi Florisil vào cột đến khoảng 10 cm, và cho thêm 1 cm natri sulfat khan, thấm ướt cột bằng 40 ml đến 50 ml ete dầu hỏa. Để dung môi chảy với tốc độ 5 ml/min đến khi dung môi còn cách bề mặt pha rắn khoảng 1 cm thì bắt đầu đổ dịch chiết vào cột. Loại bỏ phần dung môi và dịch chiết đã chảy qua cột. Rửa giải các chất phân tích bị giữ lại trên cột bằng 200 ml dung môi 15 % (3.6), để tốc độ chảy khoảng 5 ml/min, hứng phần dịch rửa giải vào bình cầu 500 ml.

5.3.2. Dịch rửa giải được đưa vào bình cầu 500 ml của bộ cô quay chân không (4.6) cho bay hơi đến còn 1 ml.

5.4. Dựng đường chuẩn

Pha dãy dung dịch hiệu chuẩn có nồng độ 0,01; 0,02; 0,05; 0,1; 0,2; 0,3 mg/ml trichlorfon trong n-hexan. Bơm chính xác 2 ml mỗi loại dung dịch trên vào máy sắc kí khí ở điều kiện phân tích để xây dựng đường chuẩn và xác định giới hạn phát hiện của máy. Đường chuẩn xây dựng được có dạng phương trình tuyến tính sau:

y = ax + b

Trong đó

y chiều cao pic của chất chuẩn, tính bằng milimet (mm), (hoặc số đếm);

x nồng độ tương ứng của chất chuẩn;

a và b hệ số trong phương trình tuyến tính.

5.5. Phân tích

Bơm chính xác 2 ml dung dịch thu được vào máy sắc ký khi ở điều kiện phân tích như sau:

- Cột: HP-5, dài 30 m, đường kính 0,33 mm, dày 0,25 mm (hoặc tương đương).

- Nhiệt độ buồng bơm mẫu (lnjector): 250 oC

- Nhiệt độ detector NPD: 290 °C

- Chương trình nhiệt độ như sau:

80 °C: 1 min

80 °C - 160 °C: tốc độ 10 °C/min

160 °C - 230 °C: tốc độ 6 °C/min

230 °C - 280 °C: tốc độ 20 oC/min

280 °C: giữ nguyên trong 5 min.

Khí nitơ, áp suất đầu cột 10 psi (6,89.104 Pa).

6. Tính toán và biểu thị kết quả

6.1. Tính toán

Dư lượng trichlorfon, X, được tính bằng miligam trên kilogam, theo công thức:

Từ khóa:
TCVN8405:2010 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN8405:2010 Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN8405:2010 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN8405:2010 của Bộ Bưu chính Viễn thông Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN8405:2010 của Bộ Bưu chính Viễn thông Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN8405:2010 của Bộ Bưu chính Viễn thông
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu TCVN8405:2010
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Bộ Bưu chính Viễn thông
Ngày ban hành 01/01/2010
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu TCVN8405:2010
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Bộ Bưu chính Viễn thông
Ngày ban hành 01/01/2010
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan