Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Lĩnh vực khác › TCVN8279:2009

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8279:2009 (ISO 9656:2004) về Kìm và kìm cắt dùng cho ngành điện tử - Phương pháp thử

Đã sao chép thành công!
Số hiệu TCVN8279:2009
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2009
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 01/01/2009 Tình trạng: Còn hiệu lực

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 8279:2009

ISO 9656:2004

KÌM VÀ KÌM CẮT DÙNG CHO NGÀNH ĐIỆN TỬ - PHƯƠNG PHÁP THỬ

Pliers and nipper for electronics - Test method

Lời nói đầu

TCVN 8279:2009 hoàn toàn tương đương với ISO 9656:2004.

TCVN 8279:2009 Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 29 Dụng cụ cầm tay biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

KÌM VÀ KÌM CẮT DÙNG CHO NGÀNH ĐIỆN TỬ - PHƯƠNG PHÁP THỬ

Pliers and nipper for electronics - Test method

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp thử để kiểm tra chức năng đúng của kìm và kìm cắt dùng cho ngành điện tử.

Các thông số thử phải được quy định dựa trên chức năng sử dụng của dụng cụ.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

ISO 9654, Plier and nippers for electronic - Single-purpose nippers - Cutting nippers (Kìm và kìm cắt - Kìm cắt một công dụng - Kìm cắt).

IEC 60317-0-1, Specifications for particular types of winding of wires - Part 0-1: General requirement - Enamelled round copper wire (Đặc tính kỹ thuật cho các kiểu uốn dây đặc biệt - Phần 0-1: Yêu cầu chung - Dây đồng tráng men).

3. Thử cắt dây

3.1. Yêu cầu chung

Kìm cắt dùng cho điện phải cắt được dây đồng Cu ETP theo IEC 60317-0-1. Phạm vi đường kính của dây thử được quy định trong ISO 9654.

Sau khi thử, lưỡi cắt không được có các vết lõm hoặc các biến dạng làm ảnh hưởng đến đặc tính cắt của dụng cụ hoặc dụng cụ không được có bất kỳ hư hỏng nào làm ảnh hưởng đến sử dụng sau này.

3.2. Kìm cắt nghiêng và cắt chéo

3.2.1. Đặt một dây thử có đường kính nhỏ nhất với chiều dài thẳng lên trên một bề mặt nằm ngang phẳng và cứng. Dây thử phải được cắt bằng mũi của mỏ kìm với lưỡi cắt thẳng đứng chỉ bằng sự tác động lực của tay trên hai tay kìm.

3.2.2. Đặt một dây thử có đường kính nhỏ nhất với chiều dài khoảng 25 mm tại bất kỳ điểm nào dọc theo hai phần ba của lưỡi cắt đo từ mũi kìm. Dây phải được cắt chỉ bằng tác dụng lực tay trên tay kìm.

3.2.3. Các kìm cắt chéo và cắt nghiêng phải cắt dây thử có đường kính lớn nhất tại mọi vị trí dọc theo lưỡi cắt.

3.3. Toàn bộ các kìm cắt khác dùng cho ngành điện tử

Đặt một dây thử có đường kính nhỏ nhất với chiều dài lớn nhất 25 mm tại điểm bất kỳ dọc lưỡi cắt. Dây phải được cắt chỉ bằng tác động lực tay lên hai tay kìm. Yêu cầu tương tự cũng được áp dụng khi sử dụng dây thử có đường kính lớn nhất.

4. Thử mômen xoắn cho kìm mũi tròn

4.1. Khối thử

Mỏ kìm được đưa vào rãnh chữ V 90o trong khối thử mà các mũi của mỏ kìm cách nhau 3 mm và các mỏ kìm được kẹp trên chiều dài bằng 2 mm tính từ mũi kìm (xem Hình 10). Khối thử này phải có độ cứng từ 40 HRC đến 45 HRC.

4.2. Quy trình thử

Các mỏ kìm được kẹp trong khối thử và các tay kìm được kẹp để chống lại mô men quay, tác động mô men xoắn đủ, đầu tiên theo hướng cùng chiều kim đồng hồ rồi sau đó theo hướng ngược chiều kim đồng hồ, quay các mỏ kìm so với tay kìm theo một góc α được xác định theo Bảng 1 phù hợp với dạng kìm thử.

Sau khi thử, lưỡi cắt không được có các vết lõm hoặc các biến dạng làm ảnh hưởng đến đặc tính cắt của kìm hoặc kìm không được có bất kỳ hư hỏng nào làm ảnh hưởng đến sử dụng sau này.

Kích thước tính bằng milimét

CHÚ DẪN:

1 Thanh thử

Hình 1 - Ví dụ thử mô men xoắn đối với kìm mũi tròn

Bảng 1 - Các giá trị mômen xoắn đối với kìm mũi tròn

Chiều dài mỏ kìm

Chiều dài danh nghĩa

l

mm

Góc xoắn

α

± 3 o

Mỏ ngắn

112

125

20 o

Mỏ dài

125

140

25 o

5. Thử tải trọng đối với kìm mũi phẳng và kìm mỏ dài

5.1. Mẫu thử

Kìm phải kẹp một mẫu thử có chiều dày 3 mm ± 0,1 mm trên chiều dài 2 mm ± 0,5 mm được đo từ mũi kìm (xem Hình 2). Độ cứng của mẫu thử phải nằm trong khoảng 30 HRC và 40 HRC.

Kích thước tính bằng milimét

CHÚ DẪN:

1 Thanh thử

a l3 là chiều dài tính từ mũi của mỏ kìm đến tâm của đinh tán nối ghép. Mẫu thử không được phép trượt ra khỏi mỏ kìm

b Chiều dài tay kìm

c l1 bằng 0,8 lần chiều dài tay kìm

Hình 2 - Ví dụ thử tải đối với kìm mũi dài và kìm mũi phẳng

5.2. Quy trình thử

Tác động tải trọng F1 (xem Hình 2), được tính toán bằng công thức đã cho trong Bảng 2 và Bảng 3, phù hợp với dạng kìm được thử.

Sau khi thử, dụng cụ không bị hư hỏng để ảnh hưởng đến việc sử dụng sau này.

Bảng 2 - Kìm mũi phẳng - Thử tải

Chiều dài của mỏ kìm

Thử tải

Chiều dài danh nghĩa

l

mm

F

N

F1

Mỏ kìm ngắn

112

125

500

Mỏ kìm dài

125

140

400

Bảng 3 - Kìm mũi dài - Thử tải

Chiều dài của mỏ kìm

Thử tải

Chiều dài danh nghĩa

l

mm

F

N

F1

Mỏ kìm ngắn

112

125

400

Mỏ kìm dài

125

140

250

6. Thử độ cứng của mỏ kìm

Độ cứng phải được đo trên bề mặt kẹp hoặc bề mặt kề cạnh với khoảng cách không lớn hơn 1 mm tính từ bề mặt kẹp.

Trên kìm cắt, độ cứng của lưỡi cắt phải được đo không lớn hơn 1 mm từ đường cắt.

 

THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] ISO 6508-1, Metallic materials - Rockwell hardness test - Part 1: Test method (scales A, B, C, D, E, F, G, H, K, N, T) (Vật liệu kim loại - Thử độ cứng Rockwell - Phần 1: Phương pháp thử (thang A, B, C, D, E, F, G, H, K, N, T).

[2] ISO 8979, Pliers and nippers for electronics - Termination (Kìm và kìm cắt dùng cho điện tử - Thuật ngữ).

[3] TCVN 8281:2009 (ISO 9657:2004), Kìm và kìm cắt dùng cho điện tử - Yêu cầu kỹ thuật chung.

Từ khóa:
TCVN8279:2009 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN8279:2009 Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN8279:2009 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN8279:2009 của Đã xác định Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN8279:2009 của Đã xác định Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN8279:2009 của Đã xác định
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu TCVN8279:2009
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2009
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu TCVN8279:2009
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2009
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan