Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Lĩnh vực khác › TCVN8257-1:2009

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8257-1:2009 về Tấm thạch cao - Phương pháp thử - Phần 1: Xác định kích thước, độ sâu của gờ vuốt thon và độ vuông góc của cạnh

Đã sao chép thành công!
Số hiệu TCVN8257-1:2009
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2009
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 01/01/2009 Tình trạng: Còn hiệu lực

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 8257-1 : 2009

TẤM THẠCH CAO - PHƯƠNG PHÁP THỬ - PHẦN 1: XÁC ĐỊNH KÍCH THƯỚC, ĐỘ SÂU CỦA GỜ VUỐT THON, ĐỘ VUÔNG GÓC CỦA CẠNH

Gypsum boards - Test methods - Part 1: Determination of dimensions, recessed or tapered edge depth, squareness of ends

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này qui định các phương pháp xác định chiều dài, chiều rộng, chiều dày, độ sâu của gờ vuốt thon và độ vuông góc của cạnh tấm thạch cao.

2. Lấy mẫu

Mẫu được lấy không nhỏ hơn 0,25 % số tấm thạch cao trong lô hàng và cũng không ít hơn 3 tấm sản phẩm. Các mẫu thử được tạo từ tấm mẫu, với số lượng quy định cho từng phép thử.

3. Chuẩn bị mẫu thử

Sử dụng không nhỏ hơn ba tấm thạch cao có kích thước nguyên làm mẫu thử.

4. Thiết bị và dụng cụ

- Thước đo chiều dài, chiều rộng có độ chính xác đến 1 mm.

- Thước cặp có độ chính xác đến 0,02 mm.

- Thước vuông có chiều dài cạnh không nhỏ hơn 1220 mm.

5. Cách tiến hành

5.1. Xác định chiều dài (l) và sai lệch

Đo chiều dài trên mỗi mẫu thử riêng lẻ tại hai vị trí, bằng cách đặt thước song song và cách đều hai gờ khoảng 76 mm. Chiều dài của tấm là giá trị lớn nhất trong hai giá trị đo được (nếu cạnh mẫu thử bị vát thì chiều dài của tấm phải kể cả phần vát). (Xem Hình 1).

Chiều dài tấm là giá trị trung bình cộng chiều dài của các mẫu thử lấy chính xác đến 3 mm.

Sai lệch chiều dài so với kích thước danh nghĩa, tính bằng milimét, là hiệu số giữa chiều dài tấm so với chiều dài danh nghĩa.

Kích thước tính bằng milimét

Hình 1 - Xác định chiều dài

5.2. Xác định chiều rộng (a) và sai lệch

Đặt thước đo ở hai vị trí cách đều hai cạnh mẫu thử không nhỏ hơn 152 mm và vuông góc với gò, khoảng cách giữa hai vị trí đo không nhỏ hơn 1 220 mm. (Xem Hình 2).

Chiều rộng của tấm thạch cao là khoảng cách lớn nhất giữa hai gờ. Nếu gờ vát nghiêng thì chiều rộng của tấm cũng phải kể cả phần vát) và nếu tấm có mộng hoặc rãnh soi thì chiều rộng được tính đến mép trong của mộng hoặc đáy của rãnh soi.

Chiều rộng của tấm, tính bằng milimét, là giá trị trung bình cộng chiều rộng của các mẫu thử lấy chính xác đến 1 mm.

Sai lệch chiều rộng so với kích thước danh nghĩa, tính bằng milimét, là hiệu số giữa chiều rộng tấm với chiều rộng danh nghĩa.

Kích thước tính bằng milimét

Hình 2 - Xác định chiều rộng

5.3. Xác định chiều dày (n) và sai lệch

Cắt và loại bỏ cả hai đầu tấm tính từ cạnh vào 305 mm. Phần còn lại được dùng làm mẫu thử để đo chiều dày. (Xem Hình 3).

Đánh dấu các vị trí sẽ đo cách đều nhau dọc theo chiều rộng và cách mép cạnh mẫu thử đã cắt bỏ không nhỏ hơn 13 mm, trừ các vị trí tại gờ, phần vát.

Kích thước tính bằng milimét

CHÚ DẪN:

a ≥ 305 mm

b ≥ 13 mm

*) Các điểm đo

Hình 3 - Xác định chiều dày

Số điểm đo ít nhất ở mỗi cạnh là 7 điểm nếu chiều rộng tấm mẫu thử là 1 370 mm, 6 điểm nếu chiều rộng là 1 220 mm, 5 điểm nếu chiều rộng là 810 mm, 4 điểm nếu chiều rộng là 610 mm hoặc 3 điểm với chiều rộng là 406 mm và nhỏ hơn. Dùng thước cặp nhẹ nhàng để không làm hư hỏng bề mặt mẫu thử và đo chiều dày tại các vị trí đã đánh dấu.

Chiều dày của mỗi tấm mẫu thử, tính bằng milimét, lấy chính xác đến 0,1 mm, là giá trị trung bình cộng các số đo được trên tấm mẫu thử.

Sai lệch chiều dày so với chiều dày danh nghĩa, tính bằng milimét, là hiệu số giữa chiều dày tấm với chiều dày danh nghĩa.

5.4. Xác định độ sâu của gờ vuốt thon

5.4.1. Dùng thước cặp đo chiều dày tại một góc của mẫu thử cách đầu cạnh đã cắt 152 mm và cách gờ 9,5 mm.

5.4.2. Lấy giá trị chiều dày đo được trừ đi chiều dày trung bình của mỗi mẫu thử đo theo 5.3.

5.4.3. Lặp lại cách đo như 5.4.1 và cách tính như 5.4.2 với ba góc còn lại của mẫu thử và trên hai tấm mẫu thử còn lại.

5.4.4. Xác định độ sâu trung bình cộng của gờ vuốt thon từ tất cả các giá trị riêng lẻ (gờ vuốt thon là phần vát hoặc sâu xuống so với độ dày của tấm, đo theo 5.3).

5.4.5. Xác định sự sai khác của các giá trị riêng lẻ tính theo 5.4.2 so với giá trị trung bình cộng tính theo 5.4.4.

5.4.6. Loại bỏ các giá trị riêng lẻ tính theo 5.4.2 nếu sai khác so với giá trị tính theo 5.4.4 vượt quá 1,27mm. Không được loại bỏ quá 3 giá trị.

5.4.7. Độ sâu gờ vuốt thon tính bằng milimét, với độ chính xác 0,02 mm, là giá trị được tính theo 5.4.4 sau khi đã điều chỉnh loại trừ trong 5.4.5 và 5.4.6.

Kích thước tính bằng milimét

CHÚ DẪN:

a = 305 mm

b = 9,5 mm

c = 152 mm

M, B, i, K là các điểm đo.

Hình 4 - Xác định độ sâu của gờ

5.5. Xác định độ vuông góc của cạnh

Đặt một cạnh của thước vuông ngang bằng, trùng khít với một gờ của tấm thạch cao sao cho đỉnh góc vuông của thước trùng với một góc của sản phẩm. Xác định khoảng cách (b), từ khoảng cách chiều rộng thực tế của tấm (a) với cạnh thước, lấy chính xác đến 0,1 mm (Xem Hình 4).

Tiến hành tương tự với cạnh còn lại của các tấm thử.

Độ vuông góc của cạnh là giá trị trung bình của các lần đo khoảng cách b trên mẫu thử tính bằng milimét lấy chính xác 0,1 mm.

Kích thước tính bằng milimét

CHÚ DẪN:

a) Chiều rộng của tấm

b) Khoảng cách ngoài góc vuông.

Hình 4 - Xác định độ vuông góc của cạnh

6. Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo kết quả thử nghiệm bao gồm các nội dung sau:

- Cơ quan gửi mẫu.

- Ngày gửi mẫu và ngày trả kết quả thử nghiệm,

- Loại mẫu và yêu cầu thử nghiệm,

- Các kết quả thử nghiệm kèm theo phương pháp thử,

- Nhận xét kết quả thử nghiệm,

- Người thí nghiệm, người kiểm tra, thủ trưởng đơn vị kiểm tra.

Từ khóa:
TCVN8257-1:2009 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN8257-1:2009 Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN8257-1:2009 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN8257-1:2009 của Đã xác định Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN8257-1:2009 của Đã xác định Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN8257 1:2009 của Đã xác định
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu TCVN8257-1:2009
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2009
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu TCVN8257-1:2009
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2009
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan