Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Lĩnh vực khác ›TCVN8175:2009

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8175:2009 (ISO 2962 : 1984) về Phomat và sản phẩm phomat chế biến - Xác định hàm lượng phospho tổng số - Phương pháp đo phổ hấp thụ phân tử

Đã sao chép thành công!
Số hiệuTCVN8175:2009
Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quanĐã xác định
Ngày ban hành01/01/2009
Người kýĐã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành:01/01/2009Tình trạng:Hết hiệu lực

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 8175 : 2009

ISO 2962 : 1984

PHOMAT VÀ SẢN PHẨM PHOMAT CHẾ BIẾN - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG PHOSPHO TỔNG SỐ - PHƯƠNG PHÁP ĐO PHỔ HẤP THỤ PHÂN TỬ

Cheese and processed cheese products - Determination of the total phosphorous content- Molecular absorption spectrometric method

Lời nói đầu

TCVN 8175 : 2009 hoàn toàn tương đương với ISO 2962 : 1984;

TCVN 8175 : 2009 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F12 Sữa và sản phẩm sữa biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

PHOMAT VÀ SẢN PHẨM PHOMAT CHẾ BIẾN - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG PHOSPHO TỔNG SỐ - PHƯƠNG PHÁP ĐO PHỔ HẤP THỤ PHÂN TỬ

Cheese and processed cheese products - Determination of the total phosphorous content- Molecular absorption spectrometric method

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này qui định phương pháp xác định hàm lượng phospho tổng số trong phomat bằng đo phổ hấp thụ phân tử. Phương pháp này có thể áp dụng cho tất cả các loại phomat và sản phẩm phomat chế biến.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 6400 (ISO 707), Sữa và sản phẩm sữa - Hướng dẫn lấy mẫu.

3. Nguyên tắc

Phân hủy mẫu phomat bằng axit sulfuric và hydro peroxit

Bổ sung dung dịch axit molybdat-ascorbic để tạo thành xanh molybden. Đo phổ hấp thụ phân tử của dung dịch tạo thành màu xanh ở bước sóng 820 nm.

CHÚ THÍCH Có thể sử dụng tro hóa khô với điều kiện là qui trình này cho cùng kết quả như phân hủy ướt.

4. Thuốc thử

Chỉ sử dụng các thuốc thử loại tinh khiết phân tích và nước được sử dụng là nước đã loại khoáng hoặc nước đã loại ion không chứa các hợp chất phospho.

4.1. Axit sulfuric đậm đậc (H2SO4), r20 = 1,84 g/ml

4.2. Hydro peroxit, dung dịch chứa khoảng 30 g H2O2 trong 100 ml

4.3. Dung dịch axit molybdat-ascorbic

4.3.1. Dung dịch natri molybdat

Hòa tan 12,5 g natri molybdat ngậm hai phân tử nước (Na2MoO4.2H2O) trong dung dịch axit sulfuric 5 mol/l. pha loãng bằng dung dịch axit sulfuric đến 500 ml và trộn.

4.3.2. Dung dịch axit ascorbic

Hòa tan 10 g axit ascorbic (C5H8O6) trong nước và thêm nước đến 200 ml và trộn.

CHÚ THÍCH Dung dịch này không bảo quản được.

4.3.3. Dung dịch hỗn hợp

Trộn ngay 25 ml dung dịch 4.3.1 với 10 ml dung dịch 4.3.2, pha loãng bằng nước đến 100 ml ngay trước khi sử dụng và trộn.

4.4. Phospho, dung dịch chuẩn chứa tương ứng 100  P trên ml.

Làm khô 1 g kali dihydronorthophosphat (KH2PO4) ít nhất 48 h trong bình hút ẩm có chứa chất hút ẩm hiệu quả, ví dụ: axit sulfuric đậm đặc.

Hòa tan trong nước 0,4394 g phosphat đã làm khô trước, thêm nước đến 1 000 ml và trộn.

5. Thiết bị, dụng cụ

Tất cả các dụng cụ thủy tinh phải được làm sạch với chất tẩy rửa không chứa phospho và tráng rửa bằng nước cất

5.1. Cân phân tích.

5.2. Dụng cụ xay hoặc nghiền, dễ làm sạch.

5.3. Nồi cách thủy

5.4. Bình phân hủy (bình Kjeldahl hoặc ống phân hủy), dung tích 25 ml

5.5. Thiết bị gia nhiệt.

5.5.1. Đầu đốt khí cỡ nhỏ, để làm nóng bình Kjeldahl

CHÚ THÍCH Có thể dùng bếp điện.

5.5.2. Buồng đốt, để làm nóng ống phân hủy.

5.6. Bi thủy tinh.

5.7. Ống đong, dung tích 5 ml và 25 ml.

5.8. Bình định mức một vạch, dung tích 50 ml và 100 ml.

5.9. Pipet một vạch, có thể phân phối 1 ml, 2 ml, 3 ml, 5 ml và 10 ml.

5.10. Máy đo phổ, thích hợp để đo các bước sóng 820 nm, có cuvet 10 mm.

6. Lấy mẫu

6.1. Lấy mẫu theo TCVN 6400 (ISO 707)

6.2. Bảo quản các mẫu sao cho không làm hư hỏng hoặc ảnh hưởng đến thành phần của mẫu.

7. Cách tiến hành

7.1. Chuẩn bị mẫu thử

Trước khi phân tích, loại bỏ cùi, các vết bẩn hoặc lớp bề mặt mốc của phomat sao cho thu được phần đại diện của phomat ăn được. Nghiền hoặc xay mẫu thử bằng dụng cụ nghiền hoặc xay (5.2) Trộn nhanh mẫu đã nghiền hoặc đã xay, nghiền hoặc xay lần thứ hai và trộn kỹ, nếu cần. Nếu mẫu không thể nghiền hoặc xay được thì trộn kỹ bằng cách khuấy trộn mạnh.

Chuyển mẫu thử sang vật chứa kín khí cho đến khi phân tích, tiến hành phân tích càng sớm càng tốt ngay sau khi nghiền hoặc xay mẫu. Nếu chưa thể thực hiện được ngay, thì phải chú ý bảo quản mẫu đúng cách và tránh làm ngưng tụ ẩm phía trong của vật chứa.

Rửa sạch dụng cụ nghiền sau mỗi lần nghiền hoặc xay mẫu.

7.2. Xác định

7.2.1. Cân 0,5 đến 1,0 g mẫu thử, chính xác đến 1 mg, cho vào bình phân hủy (5.4).

Thêm ba viên bi thủy tinh và 4 ml axit sulfuric đậm đặc (4.1)

CHÚ THÍCH Nếu hàm lượng nước của phomat ít hơn 50% (khối lượng), thì khoảng 0,5 g mẫu thử là đủ. Đối với phomat tươi thì có thể lấy khoảng 1,0 g.

7.2.2. Đun nóng bình phân hủy trong tủ hút tốt.

CHÚ THÍCH Phải đặt bình Kjeldahl ở tư thế nghiêng.

Chỉnh độ cao của ngọn lửa để hạn chế việc tạo bọt trong bình cầu. Cho phép bọt dâng đến cổ bình nhưng không được tràn.

Giữ cho hỗn hợp sôi nhẹ. Tránh làm nóng cục bộ và cao quá mặt chất lỏng đựng trong bình.

7.2.3. Ngay sau khi ngừng tạo bọt, làm nguội đến nhiệt độ phòng. Cẩn thận cho thêm vài giọt dung dịch hydro peroxit (4.2) và đun nóng lại.

Lặp lại qui trình này cho đến khi dung dịch chứa trong bình thử nên trong suốt và không màu. Trong quá trình đun nóng, luôn xoay bình để trộn. Tránh quá nóng cục bộ.

7.2.4. Tráng cổ bình bằng 2 ml nước. Đốt nóng lại bình cho đến khi nước bay hơi hết.

Cho chất lỏng sôi 30 min để phá hủy hết các vết hydro peroxit. Tránh quá nóng cục bộ.

7.2.5 Làm nguội đến nhiệt độ phòng. Chuyển hết lượng chất lỏng sang bình định mức một vạch dung tích 100 ml (5.8). Pha loãng bằng nước đến vạch và trộn.

7.2.6 Dùng pipet lấy 1 ml dung dịch cho vào bình định mức một vạch 50 ml (5.8). Pha loãng bằng nước đến 25 ml. Thêm 20 ml dung dịch axit molybdat-ascorbic (4.3.3). Thêm nước đến vạch và trộn.

7.2.7. Đun nóng bình cầu 15 min trên nồi cách thủy (5.3)

7.2.8 Làm nguội đến nhiệt độ phòng trong bể làm lạnh. Đo độ hấp thụ của dung dịch dựa vào dung dịch thử trắng (xem 7.4) ở bước sóng 820 nm trong vòng 1 h.

7.3. Đường chuẩn

7.3.1 Dùng pipet lấy 10 ml dung dịch phospho chuẩn (4.4) cho vào bình định mức một vạch dung tích 100 ml (5.8). Pha loãng bằng nước đến vạch và trộn.

7.3.2. Dùng pipet lấy tương ứng 0 ml, 1 ml, 2 ml, 3 ml và 5 ml dung dịch chuẩn đã pha loãng (7.3.1) cho vào năm bình định mức một vạch dung dịch 50 ml (5.8), nghĩa là 0 , 10 , 20 , 30 và 50  P tương ứng. Pha loãng mỗi bình bằng nước đến khoảng 20 ml.

7.3.3. Thêm vào mỗi bình 20 ml dung dịch axit molybdat-ascorbic (4.3.3), pha loãng bằng nước đến vạch và trộn.

Tiến hành theo 7.2.7.

7.3.4. Làm nguội đến nhiệt độ phòng trong nước lạnh. Đo độ hấp thụ của từng dung dịch chuẩn dựa vào nước để so sánh ở bước sóng 820 nm trong vòng 1 h.

7.3.5. Vẽ các độ hấp thụ dựa vào các lượng phospho đã bổ sung.

7.4 Phép thử trắng

Tiến hành phép thử trắng theo qui trình trong 7.2 nhưng bỏ qua phần mẫu thử.

8. Biểu thị kết quả

8.1. Tính toán

Tính hàm lượng phospho tổng số; theo phần trăm khối lượng bằng công thức sau:

trong đó:

m0 là khối lượng của phần mẫu thử, tính bằng gam (g);

m1 là khối lượng của phospho đọc được từ đường chuẩn (hoặc tính được từ đường hồi qui thu được bằng phương pháp bình phương nhỏ nhất), tính bằng microgam ()

Biểu thị các kết quả thu được đến hai chữ số sau dấu phẩy.

8.2. Độ lặp lại

Chênh lệch tuyệt đối giữa các kết quả của hai phép thử độc lập, đơn lẻ thu được khi sử dụng cùng phương pháp trên vật liệu thử giống hệt nhau trong cùng một phòng thử nghiệm, do một người thực hiện, sử dụng cùng thiết bị, thực hiện trong một khoảng thời gian ngắn, không quá một trong 20 các trường hợp thao tác đúng phương pháp vượt quá 0,03 g phospho trên 100g sản phẩm tính theo trung bình.

8.3. Độ tái lập

Chênh lệch tuyệt đối giữa các kết quả của hai phép thử đơn lẻ, thu được khi sử dụng cùng phương pháp trên vật liệu thử giống hệt nhau trong các phòng thử nghiệm khác nhau, không quá một trong 20 trường hợp thao tác đúng phương pháp vượt quá 0,06 g phospho trên 100 g sản phẩm tính theo trung bình.

9. Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ phương pháp thử nghiệm đúng và kết quả thử nghiệm thu được. Báo cáo thử nghiệm cũng phải đề cập đến mọi chi tiết thao tác không được quy định trong tiêu chuẩn này hoặc những điều được coi là tùy ý cũng như các sự cố bất kỳ mà có thể ảnh hưởng đến kết quả thử nghiệm.

Báo cáo thử nghiệm cũng phải bao gồm mọi thông tin cần thiết để nhận biết đầy đủ về mẫu thử.

Từ khóa:
TCVN8175:2009Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN8175:2009Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN8175:2009Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN8175:2009 của Đã xác địnhTiêu chuẩn Việt Nam số TCVN8175:2009 của Đã xác địnhTiêu chuẩn Việt Nam TCVN8175:2009 của Đã xác định
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệuTCVN8175:2009
                            Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                            Cơ quanĐã xác định
                            Ngày ban hành01/01/2009
                            Người kýĐã xác định
                            Ngày hiệu lực 01/01/1970
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệuTCVN8175:2009
                                                  Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                                                  Cơ quanĐã xác định
                                                  Ngày ban hành01/01/2009
                                                  Người kýĐã xác định
                                                  Ngày hiệu lực 01/01/1970
                                                  Tình trạng Hết hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan