Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Lĩnh vực khác › TCVN8048-16:2009

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8048-16:2009 (ISO 4860:1982) về Gỗ - Phương pháp thử cơ lý - Phần 16: Xác định độ giãn nở thể tích

Đã sao chép thành công!
Số hiệu TCVN8048-16:2009
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2009
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 01/01/2009 Tình trạng: Còn hiệu lực

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 8048-16 : 2009

GỖ - PHƯƠNG PHÁP THỬ CƠ LÝ - PHẦN 16: XÁC ĐỊNH ĐỘ GIÃN NỞ THỂ TÍCH

Wood - Physical and mechanical methods of test - Part 16: Determination of volumetric swelling

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này qui định hai phương pháp xác định độ giãn nở thể tích của gỗ:

- phương pháp hình học không gian, áp dụng cho các mẫu thử chuẩn bị theo TCVN 8048-15 (ISO 4859);

- phương pháp dùng thể tích kế thủy ngân, áp dụng cho các mẫu thử có các hình dạng bất kỳ.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 8044 : 2009 (ISO 3129 : 1975) Gỗ - Phương pháp lấy mẫu và yêu cầu chung cho các phép thử cơ lý.

TCVN 8048-1 : 2009 (ISO 3130 : 1975) Gỗ - Phương pháp thử cơ lý - Phần 1: Xác định độ ẩm cho các phép thử cơ lý.

TCVN 8048-15 (ISO 4859 : 1982) Gỗ - Phương pháp thử cơ lý - Phần 15: Xác định độ giãn nở theo phương xuyên tâm và tiếp tuyến.

3. Nguyên tắc

Xác định sự thay đổi về thể tích của các mẫu thử sau khi làm khô tại độ ẩm cân bằng với môi trường tự nhiên, và tại độ ẩm bằng hoặc lớn hơn so với độ ẩm tại điểm bão hòa của thành tế bào gỗ.

4. Phương pháp hình học không gian

4.1. Thiết bị

Xem TCVN 8048-15 (ISO 4859), Điều 4.

4.2. Chuẩn bị mẫu thử

Xem TCVN 8048-15 (ISO 4859), Điều 5.

4.3. Cách tiến hành 1)

4.3.1. Tiến hành phép thử theo TCVN 8048-15 (ISO 4859), Điều 6.

4.3.2. Đối với các mẫu thử có độ giãn nở đáng kể dọc theo thớ, thì đo các thay đổi về kích thước của các mẫu thử theo chiều dọc.

4.4. Biểu thị kết quả

4.4.1. Tính độ giãn nở thể tích, aVmax, bằng phần trăm, không tính đến sự giãn nở dọc theo thớ, theo công thức sau:

trong đó:

ltmax và lrmax là kích thước của mẫu thử có độ ẩm lớn hơn độ ẩm tại điểm bão hòa thớ gỗ, đo theo hướng tiếp tuyến hoặc xuyên tâm, tính bằng milimét;

ltmin và lrmin là kích thước của mẫu thử sau khi làm khô, đo theo hướng tiếp tuyến hoặc xuyên tâm, tính bằng milimét.

Biểu thị kết quả chính xác đến 0,1 %.

Tính tổng độ giãn nở thể tích, aVmax, nếu chênh lệch kích thước được đo theo hướng dọc của mẫu thử, bằng phần trăm, theo công thức sau:

trong đó

ltmax, lrmax và lamax là kích thước của mẫu thử có độ ẩm lớn hơn độ ẩm tại điểm bão hòa thớ gỗ, đo theo phương tiếp tuyến, phương xuyên tâm và phương dọc, tính theo milimét;

ltmin, lrmin và lamin là kích thước của mẫu thử sau khi làm khô, đo theo phương tiếp tuyến, xuyên tâm và phương dọc, tính theo milimét.

Biểu thị kết quả chính xác đến 0,1 %.

4.4.2. Tính độ giãn nở về thể tích aVn, khi độ ẩm thay đổi đạt cân bằng với độ ẩm tự nhiên (độ ẩm tương đối (65 ± 5) %; nhiệt độ (20 ± 2) °C), tính bằng phần trăm, theo công thức sau:

trong đó

lt, và lr là kích thước của mẫu thử, tính theo milimét, tại độ ẩm cân bằng với độ ẩm tự nhiên, đo theo hướng tiếp tuyến hoặc xuyên tâm;

ltmin và lrmin tương tự như 4.4.1.

Biểu thị kết quả chính xác đến 0,1 %.

Tính tổng độ giãn nở về thể tích, aVn, nếu đo các thay đổi về kích thước của mẫu thử theo phương chiều dọc, bằng phần trăm, theo công thức sau:

trong đó

lt, lr, và la là kích thước của mẫu thử tại độ ẩm cân bằng với môi trường tự nhiên, đo theo phương tiếp tuyến, phương xuyên tâm và phương chiều dọc, tính theo milimét;

ltmin, lrmin và lamin có ý nghĩa tương tự trong 4.4.1.

Biểu thị kết quả chính xác đến 0,1 %.

5. Phương pháp thể tích kế thủy ngân

5.1. Thiết bị

5.1.1. Thể tích kế thủy ngân, có khả năng đo thể tích của mẫu thử, bằng cách dùng thể tích thủy ngân choán chỗ, chính xác đến 0,01 cm3.

CHÚ THÍCH: Khi sử dụng thể tích kế thủy ngân, phải áp dụng các chú ý về an toàn.

5.1.2. Tủ sấy, để sấy mẫu tại nhiệt độ bằng (103 ± 2) °C.

5.1.3. Bình, chứa nước cất.

5.1.4. Bình hút ẩm, chứa chất hút ẩm.

5.2. Chuẩn bị mẫu thử

5.2.1. Mẫu thử có thể có hình dạng khác nhau, nhưng có thể tích từ 4 cm3 đến 16 cm3.

5.2.2. Số lượng mẫu thử theo TCVN 8044 (ISO 3129).

5.3. Cách tiến hành 1)

5.3.1. Làm khô mẫu thử đến thể tích không đổi ở nhiệt độ (103 ± 2) °C trong tủ sấy (5.1.2) sao cho không có biến dạng về kích thước và hình dạng. Kiểm tra sự thay đổi thể tích của hai hoặc ba mẫu thử kiểm soát bằng cách đo lại, theo qui định trong 5.3.4, cứ 2 h sau 6 h từ khi bắt đầu sấy khô. Ngừng sấy khô khi chênh lệch giữa hai lần đo liên tiếp không vượt quá 0,02 cm3. Có thể ngừng sấy khô mẫu bằng cách cân liên tiếp theo TCVN 8048-1 (ISO 3130).

5.3.2. Khi kiểm tra, thấy xuất hiện các hiện tượng trong quá trình thử thì loại bỏ các mẫu này.

5.3.3. Làm nguội mẫu thử đến nhiệt độ phòng trong bình hút ẩm có chứa chất hút ẩm (5.1.4).

5.3.4. Đo thể tích, Vmin, của từng mẫu thử, chính xác đến 0,01 cm3

5.3.5. Ổn định mẫu thử đến độ ẩm cân bằng với môi trường tự nhiên (độ ẩm tương đối (65 ± 5) %; nhiệt độ (20 ± 2) °C) sao cho không có biến dạng về kích thước và hình dạng. Kiểm tra sự thay đổi về thể tích hai hoặc ba mẫu thử kiểm soát bằng cách đo lại, theo qui định trong 5.3.4, cứ 6 h sau khi ổn định môi trường ổn định. Ngừng ổn định mẫu khi chênh lệch giữa hai lần đo liên tiếp không vượt quá 0,02 cm3. Có thể ngừng ổn định mẫu bằng cách cân liên tiếp theo TCVN 8048-1 (ISO 3130).

5.3.6. Đo thể tích, V, của từng mẫu thử, như qui định tại 5.3.4.

5.3.7. Ngâm ngập mẫu thử trong nước cất trong bình (5.1.3) và ở nhiệt độ (20 ± 5) °C cho đến khi không thay đổi thể tích. Kiểm tra sự thay đổi về thể tích cứ ba ngày một lần bằng cách đo lại hai hoặc ba mẫu thử kiểm soát. Ngừng ngâm mẫu khi chênh lệch giữa hai kết quả thử liên tiếp không vượt quá 0,02 cm3.

5.3.8. Đo thể tích, Vmax, của từng mẫu thử, như qui định tại 5.3.4.

5.4. Biểu thị kết quả

5.4.1. Tính tổng độ giãn nở về thể tích aVmax, tính bằng phần trăm, theo công thức sau:

trong đó

Vmax và Vmin là thể tích của mẫu thử sau khi làm khô tại độ ẩm lớn hơn độ ẩm tại điểm bão hòa thớ gỗ, tính theo centimet khối.

Biểu thị kết quả chính xác đến 0,1 %.

5.4.2. Tính độ giãn nở về thể tích, aVn, khi độ ẩm thay đổi đạt cân bằng với môi trường tự nhiên (độ ẩm tương đối (65 ± 5) %; nhiệt độ (20 ± 2) °C), tính bằng phần trăm, theo công thức sau:

trong đó

V là thể tích của mẫu thử, tính theo centimét khối, tại độ ẩm cân bằng với độ ẩm môi trường tự nhiên;

Vmin có ý nghĩa tương tự như 5.4.1.

Biểu thị kết quả chính xác đến 0,1 %.

6. Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm gồm các thông tin sau:

a) Viện dẫn tiêu chuẩn này;

b) Các thông tin theo Điều 8 của TCVN 8044 (ISO 3129);

c) Phương pháp xác định độ giãn nở;

d) Loại và thông tin về vật liệu đem thử (vị trí và số cây đã chọn, số lô gỗ xẻ và số tấm đã chọn,...)

e) Hình dạng và các kích thước mẫu thử, các phương của thớ;

f) Số lượng mẫu được thử;

g) Độ ẩm cân bằng môi trường tự nhiên (độ ẩm tương đối (65 ± 5) %; nhiệt độ (20 ± 2) °C);

h) Các kết quả thử tính theo 4.4 hoặc 5.4, và các giá trị thống kê (cùng độ ẩm tương đối và nhiệt độ nếu độ giãn nở được xác định trong điều kiện khác với các điều kiện qui định tại 4.3 và 5.3.3);

i) Ngày tiến hành phép thử;

j) Nơi tiến hành phép thử.



1) Nếu cần, có thể xác định độ giãn nở tại độ ẩm tương đối từ 30 % đến 90 %.

1) Nếu cần, có thể xác định độ giãn nở tại độ ẩm tương đối từ 30 % đến 90 %.

Từ khóa:
TCVN8048-16:2009 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN8048-16:2009 Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN8048-16:2009 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN8048-16:2009 của Đã xác định Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN8048-16:2009 của Đã xác định Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN8048 16:2009 của Đã xác định
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu TCVN8048-16:2009
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2009
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu TCVN8048-16:2009
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2009
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan