Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Lĩnh vực khác ›TCVN7985:2018

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7985:2018 (ISO 15238:2016) về Nhiên liệu khoáng rắn - Xác định hàm lượng cadimi tổng trong than

Đã sao chép thành công!
Số hiệuTCVN7985:2018
Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quanĐã xác định
Ngày ban hành01/01/2018
Người kýĐã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:01/01/2018Tình trạng:Còn hiệu lực

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 7985: 2018

ISO 15238:2016

NHIÊN LIỆU KHOÁNG RẮN - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CADIMI TỔNG TRONG THAN

Solid mineral fuels - Determination of total cadmium of coal

Lời nói đầu

TCVN 7985:2018 thay thế TCVN 7985:2008.

TCVN 7985:2018 hoàn toàn tương đương với ISO 15238:2016.

TCVN 7985:2018 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC27 Nhiên liệu khoáng rắn biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

NHIÊN LIỆU KHOÁNG RẮN - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CADIMI TỔNG TRONG THAN

Solid mineral fuels - Determination of total cadmium of coal

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng cadimi tổng trong than.

Tiêu chuẩn này không áp dụng cho than tự cháy. Trước khi sử dụng với các loại mẫu than tự cháy người sử dụng phải kiểm tra xác nhận phương pháp này.

2  Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các bản sửa đổi (nếu có).

TCVN 318 (ISO 1170), Than và cốc - Tính kết quả phân tích ở những trạng thái khác nhau.

TCVN 4851 (ISO 3696), Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.

TCVN 8620-2 (ISO 5068-2), Than nâu và than non - Xác định hàm lượng ẩm - Phương pháp khối lượng gián tiếp.

ISO 5069-2, Brown coals and lignites - Principles of sampling - Part 2: Sample preparation for determination of moisture content and for general analysis (Than nâu và linhit - Nguyên tắc lấy mẫu - Phần 2: Chuẩn bị mẫu để xác định hàm lượng ẩm và để phân tích chung).

ISO 13909-4, Hard coal and coke - Mechanical sampling - Part 4: Coal - Preparation of test samples (Than đá và cốc - Lấy mẫu cơ học - Phần 4: Than - Chuẩn bị mẫu thử).

3  Thuật ngữ và định nghĩa

Không có thuật ngữ và định nghĩa được liệt kê trong tiêu chuẩn này

4  Nguyên tắc

Mẫu than đã được tro hóa, sau đó hòa tan tro trong hỗn hợp axit clohydric, axit nitric và axit flohydric. Xác định lượng các dạng cadimi có mặt trong mẫu bằng quang phổ hấp thụ nguyên tử lò graphit.

5  Thuốc thử

CẢNH BÁO  Phải cẩn thận khi tiếp xúc với thuốc thử, vì nhiều thuốc thử có tính độc và ăn mòn.

Trong quá trình phân tích, nếu không có quy định khác, chỉ dùng thuốc thử loại tinh khiết phân tích.

5.1  Nước, phù hợp với loại 1 của TCVN 4851 (ISO 3696).

5.2  Dung dịch cường thủy, Trộn một phần thể tích dung dịch axit nitric đậm đặc (khối lượng riêng tương đối 1,42), với 3 phần dung dịch axit clohydric đậm đặc (khối lượng riêng tương đối 1,19) và 1 phần nước.

5.3  Dung dịch axit clohydric đậm đặc (khối lượng riêng tương đối 1,15).

CẢNH BÁO  Axit clohdric là thuốc thử cực mạnh phải cẩn thận khi tiếp xúc.

5.4  Dung dịch axit boric, đã bão hòa. Hòa tan 60 g axit boric trong 1 L nước nóng, để nguội và sau đó để yên khoảng ba ngày trước khi gạn lấy dung dịch sạch.

5.5  Dung dịch gốc cadimi tiêu chuẩn, 10 µg/ml. Chuẩn bị dung dịch gốc từ oxit kim loại hoặc muối kim loại có độ tinh khiết cao, lớn hơn 99,9 %. Pha loãng bằng dung dịch axit nitric 1 % (thể tích) đến vạch mức.

Dung dịch gốc cadimi tiêu chuẩn cũng có thể được chuẩn bị từ dung dịch cadimi đã được chứng nhận bán sẵn.

5.6  Dung dịch cadimi tiêu chuẩn, 0,1 µg/ml. Pha loãng 10,0 ml dung dịch gốc cadimi tiêu chuẩn (5.5) đến 1,0 L bằng dung dịch axit nitric 1 % (thể tích).

6  Thiết bị, dụng cụ

6.1  Cân, có khả năng cân chính xác đến 0,1 mg.

6.2  Chén nung bằng silica hoặc bạch kim, (45 mm x 35 mm x 14 mm).

6.3  Lò múp, có khả năng điều chỉnh nhiệt độ.

6.4  Chai nhựa, làm bằng polyetylen có khối lượng riêng cao (HDPE) hoặc propylen etylen florat (FEP), dung tích 125 ml, có nắp vặn, có khả năng chịu được nhiệt độ 130 °C khi được bịt kín và có chứa chất lỏng.

6.5  Bình định mức, làm bằng polyetylen có khối lượng riêng cao (HDPE) hoặc propylen etylen florat (FEP), có dung tích 100 ml.

6.6  Bể nước sôi.

6.7  Máy quang phổ hấp thụ nguyên tử lò graphit, có thể hiệu chỉnh nền.

7  Chuẩn bị mẫu thử

Mẫu thử là mẫu để phân tích chung được chuẩn bị theo ISO 5069-2, hoặc ISO 13909-4 tùy mục đích thử nghiệm. Đảm bảo hàm lượng ẩm của mẫu phải cân bằng với hàm lượng ẩm phòng thí nghiệm mà mẫu tiếp xúc, nếu cần, rải mẫu thành lớp mỏng trong thời gian ngắn nhất để cân bằng hàm lượng ẩm.

Trước khi xác định, trộn đều mẫu thử ít nhất 1 min, tốt nhất là trộn bằng máy.

Nếu kết quả tính được khác so với kết quả ở trạng thái khô không khí (xem Điều 9, thì sau khi cân phần mẫu thử, sử dụng phần còn lại của mẫu thử để xác định hàm lượng ẩm theo phương pháp nêu trong TCVN 8620-2 (ISO 5068-2).

8  Cách tiến hành

8.1  Tro hóa mẫu than

Cân chính xác đến 0,1 mg một lượng mẫu cần thiết để thu được tối thiểu 0,2 g tro trong một hoặc nhiều chén nung silica (6.2) 50 ml. Lớp than trong chén phải dày không quá 0,15 g/cm2. Đặt chén nung vào lò múp nguội (6.3), Gia nhiệt đến 450 °C ± 10 °C trong khoảng 1 h, và tiếp tục duy trì ở nhiệt độ đó trong khoảng hơn 2 h. Sau đó để nguội và cân, tính phần trăm tro trong than. Trộn cẩn thận tro trong chén trước khi chuyển vào chai đựng mẫu.

CHÚ THÍCH  Thời gian tro hóa tối thiểu là 3 h. Cho phép tro hóa qua đêm (18 h).

8.2  Chuẩn bị dung dịch thử

Đặt khoảng 0,2 g (± 0,1 mg) tro vào trong chai nhựa 125 ml (6.4). Thêm 3 ml dung dịch cường thủy (5.2), 5 ml dung dịch axit clohydric đậm đặc (5.3), và vặn chặt nắp. Đặt chai vào bể nước sôi khoảng 2 h. Lấy chai ra và để nguội đến nhiệt độ môi trường xung quanh, cẩn thận mở ra, sau đó thêm 50 ml dung dịch axit boric bão hòa (5.4). Làm nóng lại trong khoảng 1 h; nếu ở giai đoạn này còn cặn có thể bỏ qua. Lấy chai ra khỏi bể nước, để nguội lại đến nhiệt độ môi trường xung quanh trước khi chuyển lượng dung dịch này vào bình định mức bằng nhựa 100 ml, và pha loãng bằng nước đến 100 ml.

Phải cẩn thận khi thêm hỗn hợp axit vào tro, vì nhiệt độ tro hóa 450 °C có thể chưa phân hủy toàn bộ lượng cabonat có trong than.

Nếu cần, có thể chuẩn bị dung dịch theo khối lượng, điều chỉnh tính toán theo cách phù hợp.

CHÚ THÍCH  Cách khác, để có thể hòa tan lượng tro đã chuẩn bị, ở sóng cực ngắn hoặc hòa tan axit trong bình điều áp, nếu có thể chứng minh lượng thu hồi cadimi.

8.3  Chuẩn bị dung dịch trắng

Chuẩn bị dung dịch trắng bằng cách thực hiện đúng theo quy trình pha loãng mô tả tại (xem 8.2) nhưng bỏ qua mẫu than (tro).

8.4  Phân tích hấp thụ nguyên tử lò graphit

8.4.1  Hiệu chuẩn

Chuẩn bị các mẫu tiêu chuẩn bằng cách pha loãng các phần dung dịch cadimi tiêu chuẩn (5.6), 3 ml dung dịch cường thủy (5.2), 5 ml dung dịch axit flohydric đậm đặc (5.3) và 50 ml dung dịch axit boric bão hòa (5.4) bằng nước đến 100 ml.

Các mẫu tiêu chuẩn bao gồm 0,0 µg/l, 1,0 µg/l, 2,5 µg/l, và 5,0 µg/l là phù hợp. Các mẫu tiêu chuẩn sử dụng phải được kiểm tra cho từng loại thiết bị.

8.4.2  Đo các mẫu tiêu chuẩn

Sử dụng máy quang phổ hấp thụ nguyên tử lò graphit (6.7) để đo độ hấp thụ của mỗi dung dịch tiêu chuẩn. Vẽ đồ thị độ hấp thụ tương ứng đối với mỗi mẫu tiêu chuẩn có nền phù hợp theo nồng độ để có đường cong chuẩn của thiết bị. Sau đó so sánh trực tiếp độ hấp thụ với đường chuẩn.

Hiệu suất thiết bị phải được kiểm tra bằng cách phân tích vật liệu chuẩn đã được chứng nhận.

CHÚ THÍCH 1  Không sử dụng các loại nền khác để xác định cadimi và các thông số thiết bị cho phép sử dụng nhiệt độ hóa tro thấp.

CHÚ THÍCH 2  Cách khác là sử dụng các chất phân tích tiêu chuẩn để thêm vào dung dịch cuối cùng.

8.4.3  Đo dung dịch thử

Lặp lại quy trình mô tả trong 8.4.2 đối với dung dịch thử (xem 8.2). Sử dụng đồ thị chuẩn (xem 8.4.2) để xác định nồng độ cadimi trong dung dịch thử.

8.4.4  Đo dung dịch trắng

Lặp lại quy trình mô tả trong 8.4.2 đối với dung dịch trắng (xem 8.3). Sử dụng đồ thị chuẩn (xem 8.4.2) để xác định nồng độ cadimi trong dung dịch trắng.

9  Biểu thị kết quả

9.1  Hàm lượng tro

Tính hàm lượng tro, wA, trong mẫu than bằng phần trăm khối lượng, sử dụng Công thức (1):

trong đó

ma là khối lượng chén nung tro hóa;

mb là khối lượng chén nung tro hóa có than trước khi tro hóa;

mc là khối lượng chén nung tro hóa có than sau khi tro hóa.

8.2  Hàm lượng cadimi

Tính hàm lượng cadimi, wCd, trong mẫu thử than bằng ng/g, sử dụng công thức (2):

trong đó

ωA là hàm lượng tro trong mẫu như đã phân tích, tính bằng phần trăm khối lượng;

ρt là nồng độ cadimi trong dung dịch thử, tính bằng miligam trên lít;

ρb là nồng độ cadimi trong dung dịch trắng, tính bằng miligam trên lít;

m là khối lượng mẫu đã phân tích, tính bằng gam.

Kết quả là giá trị trung bình của các phép xác định lặp lại chính xác đến 20 ng/g trên cơ sở “phân tích”.

Kết quả tính toán ở trạng thái khác "như phân tích", xem TCVN 318 (ISO 1170).

10  Độ chụm

10.1  Giới hạn độ lặp lại

Kết quả của các phép xác định hai lần lặp lại, thực hiện tại các thời điểm khác nhau, trong cùng một phòng thí nghiệm, do cùng một người thao tác, trên cùng một thiết bị, trên các phần mẫu thử đại diện lấy từ cùng một mẫu phân tích, không được chênh nhau quá giá trị nêu trong Bảng 1.

10.2  Sự chênh lệch tới hạn của độ tái lập

Giá trị trung bình các kết quả của các phép xác định hai lần lặp lại, thực hiện trong từng phòng của hai phòng thí nghiệm khác nhau trên các phần mẫu đại diện lấy từ cùng một mẫu, sau bước cuối cùng chuẩn bị mẫu, không được chênh nhau quá các giá trị nêu trong Bảng 1.

Bảng 1 - Số liệu về độ chụm

 

Chênh lệch lớn nhất cho phép giữa các kết quả thu dược

(được tính theo cùng hàm lượng ẩm)

Giới hạn độ lặp lại

Sự chênh lệch tới hạn của độ tái lập

Hàm lượng cadimi (ng/g)

0,16 ωCd-1

0,22 ωCd + 3

11  Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm gồm các nội dung sau:

a)  nhận dạng mẫu thử;

b)  viện dẫn tiêu chuẩn này:

c)  ngày, tháng tiến hành phép thử;

d)  kết quả và phương pháp biểu thị kết quả.

 

Từ khóa:
TCVN7985:2018Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN7985:2018Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN7985:2018Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN7985:2018 của Đã xác địnhTiêu chuẩn Việt Nam số TCVN7985:2018 của Đã xác địnhTiêu chuẩn Việt Nam TCVN7985:2018 của Đã xác định
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệuTCVN7985:2018
                            Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                            Cơ quanĐã xác định
                            Ngày ban hành01/01/2018
                            Người kýĐã xác định
                            Ngày hiệu lực 01/01/1970
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệuTCVN7985:2018
                                                  Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                                                  Cơ quanĐã xác định
                                                  Ngày ban hành01/01/2018
                                                  Người kýĐã xác định
                                                  Ngày hiệu lực 01/01/1970
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan