Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Lĩnh vực khác ›TCVN7894:2008

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7894:2008 (EN 14110 : 2003) về Dẫn xuất dầu và mỡ - Este metyl axit béo (FAME) - Xác định hàm lượng Metanol

Đã sao chép thành công!
Số hiệuTCVN7894:2008
Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quanĐã xác định
Ngày ban hành01/01/2008
Người kýĐã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:01/01/2008Tình trạng:Còn hiệu lực

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 7894 : 2008

DẪN XUẤT DẦU VÀ MỠ - ESTE METYL AXIT BÉO (FAME) - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG METANOL

Fat and oil derivatives - Fatty acid methyl esters (FAME) - Determination of methanol content

Lời nói đầu

TCVN 7894 : 2008 hoàn toàn tương đương với EN 14110 : 2003

TCVN 7894 : 2008 do Tiểu ban kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC28/SC25 Nhiên liệu sinh học biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

DẪN XUẤT DẦU VÀ MỠ - ESTE METYL AXIT BÉO (FAME) - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG METANOL

Fat and oil derivatives - Fatty acid methyl esters (FAME) - Determination of methanol content

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng metanol có trong este metyl axit béo (FAME) được sử dụng làm nhiên liệu điêzen hoặc nhiên liệu đốt dân dụng. Phương pháp cho phép xác định hàm lượng metanol trong dải nồng độ từ 0,01 % khối lượng đến 0,5 % khối lượng. Không áp dụng phương pháp này cho các hỗn hợp của este metyl axit béo (FAME) có chứa các thành phần khác có dải sôi thấp.

2. Nguyên tắc

Gia nhiệt mẫu đến 800C trong bình kín để metanol chuyển thành pha khí. Khi đạt cân bằng, bơm một phần của pha khí vào máy sắc ký, tại đó metanol được phát hiện bằng detector ion hóa ngọn lửa. Thông thường trên sắc ký đồ chỉ có một pic của metanol.

Hàm lượng metanol được tính theo chất chuẩn ngoại. Cũng có thể xác định metanol sau khi đã cho chất chuẩn nội vào mẫu, trước khi gia nhiệt mẫu. Sau đó tính theo hệ số chất chuẩn nội.

CHÚ THÍCH: Nếu chỉ có thiết bị thủ công thì phải dùng phép chuẩn nội.

3. Thuốc thử, hóa chất

Nếu không có qui định khác, chỉ dùng các loại thuốc thử thuộc loại tinh khiết phân tích.

3.1. Metanol, có độ tinh khiết lớn hơn 99,5 %

3.2. 2-propanol, có độ tinh khiết lớn hơn 99,5% (đối với quy trình A, hiệu chuẩn nội).

3.3. FAME chuẩn, có hàm lượng metanol nhỏ hơn 0,001% khối lượng.

CHÚ THÍCH: Có thể nhận được FAME từ các nguồn thương phẩm hoặc rửa bằng nước cất ba hoặc năm lần trong phễu tách. Sau đó có thể làm khô FAME bằng cách gia nhiệt tại 900C dưới điều kiện khuấy và áp suất giảm.

3.4. Khí mang, nitơ, heli hoặc hydro, có độ tinh khiết lớn hơn 99%.

4. Thiết bị, dụng cụ

4.1. Bình có ngăn, dung tích 20 ml

4.2. Nắp ngăn bằng vật liệu trơ, (ví dụ: bằng TFE hoặc Viton) và nắp bằng kim loại.

4.3. Xylanh, dung tích 10 µl, chính xác đến 0,1 µl

4.4. Xylanh khí, dung tích 500 µl, có van khóa (dùng cho quy trình thủ công).

4.5. Dụng cụ kẹp

4.6. Pipét, dung tích 1 ml, 2 ml, 5 ml

4.7. Bình định mức, dung tích 10 ml, và 25 ml.

4.8. Sắc ký khí, được trang bị cột mao quản, đầu bơm phù hợp (hệ thống đầu bay hơi tự động hoặc đầu bơm chia dòng/gộp), detector ion hóa ngọn lửa, bộ tích phân.

4.9. Cột mao quản, cột này tách rửa metanol thành pic đối xứng. Có thể sử dụng các pha tĩnh như metypolysilosan (ví dụ: DB1, SE30) hoặc polyetylenglycol (ví dụ: DBWAX, CAR-BOWAX) và nên sử dụng chiều dày màng tối thiểu bằng 0,5 µm.

CHÚ THÍCH: Cho phép sử dụng cột nhồi sẵn có trang bị một trong các pha tĩnh nêu trên hoặc Chromosob 101.

4.10. Thiết bị bay hơi đầu cột tự động

Sử dụng thiết bị bay hơi đầu cột tự động có độ lặp lại bằng hoặc nhỏ hơn 1%, liên quan đến các điều kiện thử nghiệm như nhiệt độ cân bằng, số lần gia nhiệt và thể tích lấy mẫu của đầu bay hơi. Nếu cần, có thể kiểm tra thông qua các phép phân tích lại trên cùng các mẫu đã xác định.

CHÚ THÍCH: Nên sử dụng thiết bị bay hơi đầu cột tự động, vì ngoài độ lập lại tốt hơn, có thể sử dụng phương pháp hiệu chuẩn ngoại để phân tích nhanh và tự động. Có thể sử dụng thiết bị thủ công, tuy nhiên phải rất cẩn thận khi thao tác rút khí từ các bình cũng như bơm vào sắc ký khí.

4.11. Cân phân tích, chính xác đến 0,0001 g.

4.12. Tủ sấy hoặc bể ổn nhiệt, 800C.

4.13. Tủ sấy kiểm soát nhiệt độ, 600C.

5. Cách tiến hành

5.1. Điều kiện phân tích

Khi lựa chọn các điều kiện làm việc của sắc ký khí cần lưu ý các tính chất của cột và loại khí mang để đạt được sự phân giải qui định ổn định tại ít nhất 1,5 đối với các pic metanol và 2-propanol.

CHÚ THÍCH 1: Ví dụ các thông số của sắc ký khí:

- cột DB1 (dài 30 m, đường kính trong bằng 0,32 mm, chiều dày màng 3 µm;

- bơm chia dòng (tốc độ dòng: 50 ml/min);

- nhiệt độ detector và bơm: 1500C;

- nhiệt độ cột và tủ sấy: 500C;

- áp suất khí mang (hydro): 40 kPa;

- thể tích được bơm: 500 µl.

CHÚ THÍCH 2: Ví dụ các điều kiện lấy mẫu của đầu bay hơi:

- nhiệt độ cân bằng: 800C;

- thời gian cân bằng: 45 min;

- thể tích lấy mẫu: 500 µl.

5.2. Vận hành

Lắp đặt và vận hành sắc ký khí theo hướng dẫn của nhà sản xuất thiết bị.

6. Dung dịch hiệu chuẩn

Chuẩn bị ba dung dịch hiệu chuẩn với hàm lượng metanol xấp xỉ có trong FAME (3.3), như sau:

CHÚ THÍCH: Ba dung dịch hiệu chuẩn hàng ngày được chứng minh đủ độ chính xác để phủ toàn bộ dải nồng độ qui định trong phần phạm vi áp dụng của phương pháp này. Đối với các dải nồng độ khác, cũng có thể sử dụng nhiều dung dịch hiệu chuẩn khác.

6.1. Dung dịch hiệu chuẩn A (0,5 % khối lượng metanol có trong FAME)

Cho 25 ml FAME (3.3) vào bình định mức dung tích 25 ml, dùng xylanh (4.3) bơm (112 ± 0,1) mg (142 µl) metanol vào pha lỏng, phần thêm vào được tạo thành trong pha lỏng. Khối lượng chính xác được xác định bằng cân. Cần lắc mạnh để đảm bảo trộn đều.

6.2. Dung dịch hiệu chuẩn B (0,1% khối lượng metanol có trong FAME)

Cho 5 ml dung dịch hiệu chuẩn A vào bình phân tích 25 ml và cẩn thận đổ FAME (3.3) đến vạch mức.

6.3. Dung dịch hiệu chuẩn C (0,01% khối lượng metanol có trong FAME)

Cho 1 ml dung dịch hiệu chuẩn B vào bình phân tích 10 ml và đổ FAME (3.3) đến vạch mức.

7. Cách tiến hành

Có hai qui trình, qui trình thứ nhất sử dụng hiệu chuẩn nội và qui trình thứ hai sử dụng hiệu chuẩn ngoại, như đã nêu ở các điều 7.1 và 7.2

7.1. Qui trình A - Sử dụng hiệu chuẩn nội

Ưu tiên áp dụng qui trình này khi số lượng mẫu ít, và khi không có thiết bị bay hơi đầu cột tự động. Đối với qui trình thủ công, tham khảo chú thích tại điều 4.10.

7.1.1. Hiệu chuẩn nội

Cho (5 ± 0,01) g của từng dung dịch hiệu chuẩn vào bình có đầu bay hơi (4.1) và dùng xylanh cho 5 µl 2-propanol (3.2) vào pha lỏng, phần thêm vào được thực hiện trong pha lỏng. Các bình này được kẹp chặt ngay, sau đó lắc mạnh để trộn đều.

Cứ 10 phút lại đưa bình chứa dung dịch hiệu chuẩn vào tủ sấy hoặc bể ổn nhiệt (4.12) và để trong đó chính xác 45 phút.

Gia nhiệt trước xylanh khí (4.4) trong tủ sấy (4.13) đến 600C. Lấy 500 µl của pha khí (khoảng không đầu cột) phía trên dung dịch để phân tích và thực hiện phép phân tích sắc ký.

Tính hệ số hiệu chuẩn F cho từng dung dịch hiệu chuẩn, theo công thức (1), và làm tròn đến 0,01.

F =                 (1)

Trong đó

Ci hàm lượng 2-propanol trong dung dịch hiệu chuẩn, tính theo % khối lượng;

(nếu cho 5 µl 2-propanol vào 5,0 g dung dịch hiệu chuẩn, thì Ci­= 0,0785% khối lượng).

Cm hàm lượng metanol trong dung dịch hiệu chuẩn, tính theo % khối lượng;

Si diện tích pic 2-propanol;

Sm diện tích pic metanol.

Các giá trị của hệ số hiệu chuẩn thu được của ba dung dịch so sánh sẽ cho hệ số biến thiên nhỏ hơn 15%. Nếu giá trị này cao hơn, cần kiểm tra tìm lỗi của việc cài đặt thiết bị, lặp lại qui trình hiệu chuẩn bắt đầu từ điều (6). Sử dụng giá trị trung bình của hệ số hiệu chuẩn (của Châu Âu là 0,7) để tính như nêu tại điều 7.1.2.

7.1.2. Sử dụng hiệu chuẩn nội cho phân tích và tính toán.

Chuẩn bị và tiến hành phân tích mẫu theo đúng các điều kiện thử nghiệm đã áp dụng như đối với hiệu chuẩn (7.1.1). Hàm lượng metanol Cm của mẫu biểu thị bằng % khối lượng, tính theo công thức (2) và làm tròn đến hai số sau dấu phẩy:

Cm =              (2)

Trong đó

F là hệ số hiệu chuẩn thu được theo điều 7.1.1;

Sm diện tích pic metanol.

Ci hàm lượng 2-propanol đã cho vào mẫu, tính theo % khối lượng;

(nếu cho 5 µl 2-propanol vào 5,0 g mẫu, thì Ci = 0,0785% khối lượng).

Si diện tích pic 2-propanol.

7.2. Qui trình B - Sử dụng hiệu chuẩn ngoại

Ưu tiên áp dụng qui trình này khi sử dụng thiết bị bay hơi đầu cột tự động và số lượng mẫu phân tích lớn. Không nên sử dụng hiệu chuẩn ngoại nếu thực hiện phân tích thủ công, tức là không có thiết bị bay hơi đầu cột tự động.

7.2.1. Hiệu chuẩn ngoại

Cho 2 ml của từng dung dịch hiệu chuẩn vào bình có đầu bay hơi, và kẹp chặt ngay. Sau đó đặt bình vào dụng cụ lấy mẫu có đầu bay hơi và phân tích theo hướng dẫn của nhà sản xuất.

Sử dụng phép hồi qui tuyến tính để tính hàm hiệu chuẩn, sử dụng các hàm lượng metanol làm biến số phụ thuộc và diện tích pic làm biến số độc lập. Sử dụng độ dốc d và phần chặn trên trục y, sau đó sử dụng công thức (3) để chuyển đổi hàm hồi quy e:

Cm = a + b x Sm                        (3)

Trong đó:

Cm hàm lượng metanol, tính theo % khối lượng;

a hệ số thu được từ (- e/d);

b hệ số thu được từ (1/d);

Sm­ diện tích pic metanol;

d độ dốc của đường hồi quy;

e phần chặn trên trục y của đường hồi quy.

CHÚ THÍCH: Nếu hệ số hiệu chỉnh là nhỏ hơn 0,95, cần kiểm tra tìm các sai lỗi của qui trình và lặp lại qui trình hiệu chuẩn bắt đầu từ điều 6.

7.2.2. Sử dụng hiệu chuẩn ngoại cho phân tích và tính toán

Chuẩn bị và tiến hành phân tích mẫu theo đúng các điều kiện thử nghiệm đã áp dụng như đối với hiệu chuẩn (7.2.1). Hàm lượng metanol Cm của mẫu biểu thị bằng % khối lượng, tính theo công thức (3) và làm tròn đến 0,01% khối lượng.

8. Độ chụm

Các số liệu về độ chụm đối với qui trình A và qui trình B nhận được từ chương trình thử nghiệm liên phòng được tổ chức tại Châu Âu năm 1999, không xuất hiện các sự chênh lệch đáng kể giữa qui trình A và qui trình B (với hệ thống thiết bị bay hơi đầu cột tự động hoặc với qui trình thủ công) đối với dải nồng độ metanol từ 0,01% khối lượng đến 0,20% khối lượng.

8.1. Độ lặp lại

Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả thử đơn lẻ, độc lập thu được khi sử dụng cùng một phương pháp thử, trên cùng vật liệu thử, trong cùng phòng thử nghiệm, do cùng một người thao tác trên cùng thiết bị thử, trong một khoảng thời gian ngắn, chỉ một trong 20 kết quả được lớn hơn các giá trị dưới đây (trong công thức, X là giá trị trung bình của hai kết quả):

r = 0,056 . X + 0,001                  (4)

8.2. Độ tái lập

Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả thử đơn lẻ, thu được do những người thao tác khác nhau khi sử dụng cùng một phương pháp thử, trên cùng vật liệu thử, ở các phòng thử nghiệm khác nhau, trên các thiết bị khác nhau, chỉ một trong 20 kết quả được lớn hơn các giá trị dưới đây (trong công thức, X là giá trị trung bình của hai kết quả):

R = 0,221 . X + 0,003               (5)

9. Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ:

- tất cả các thông tin cần thiết để nhận dạng đầy đủ mẫu thử;

- phương pháp lấy mẫu, nếu biết;

- phương pháp thử đã áp dụng, viện dẫn tiêu chuẩn này;

- tất cả các thao tác không qui định trong tiêu chuẩn này, hoặc các thao tác tự ý, và các thông tin chi tiết có thể ảnh hưởng (các) kết quả của phép thử;

- nếu các kết quả thu được đáp ứng yêu cầu về độ lặp lại, thì ghi kết quả cuối cùng.

 

Phụ lục A

(tham khảo)

Các kết quả thử nghiệm liên phòng

Chương trình thử nghiệm hợp tác của Châu Âu có 10 phòng thử nghiệm của 6 quốc gia tham gia, tiến hành thử trên 5 mẫu:

Mẫu 1: FAME được chuẩn bị từ hỗn hợp của dầu hạt cải và dầu hướng dương (25:75)

Mẫu 2: FAME được chuẩn bị từ dầu hướng dương;

Mẫu 3: FAME được chuẩn bị từ dầu hạt cải;

Mẫu 4: FAME được chuẩn bị từ hỗn hợp của dầu hạt cải và dầu hướng dương (75:25);

Mẫu 5: FAME được chuẩn bị từ dầu hạt cải.

Chương trình thử nghiệm do CEN TC 307/WG1 thực hiện trong năm 1999 và các kết quả thu được đã được phân tích theo phương pháp thống kê theo EN ISO 4259 [1], có độ chụm như nêu trong Bảng A.1 và Bảng A.2.

Bảng A.1 - Hiệu chuẩn nội

Mẫu

1

2

3

4

5

Số phòng thử nghiệm tham gia

10

10

10

10

10

Số phòng thử nghiệm tham gia sau khi loại

8

8

9

9

8

Giá trị trung bình, % khối lượng

0,071

0,105

0,008

0,020

0,136

Độ lệch chuẩn lặp lại, % khối lượng

0,002

0,003

0,000

0,001

0,030

Độ lệch chuẩn tái lập, % khối lượng

0,007

0,013

0,001

0,003

0,011

Giới hạn độ lặp lại, r % khối lượng

0,005

0,008

0,001

0,002

0,008

Giới hạn độ tái lập, R % khối lượng

0,018

0,037

0,003

0,007

0,030

Bảng A.2 - Hiệu chuẩn ngoại

Mẫu

1

2

3

4

5

Số phòng thử nghiệm tham gia

8

8

8

8

8

Số phòng thử nghiệm tham gia sau khi loại

6

7

7

7

7

Giá trị trung bình, % khối lượng

0,063

0,097

0,007

0,017

0,122

Độ lệch chuẩn lặp lại, % khối lượng

0,001

0,003

0,001

0,001

0,002

Độ lệch chuẩn tái lập, % khối lượng

0,006

0,009

0,002

0,003

0,010

Giới hạn độ lặp lại, r % khối lượng

0,004

0,008

0,002

0,002

0,006

Giới hạn độ tái lập, R % khối lượng

0,016

0,025

0,004

0,008

0,027

 

THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] EN ISO 4259 Petroleum products - Determination an application of precision data in relation to methods of test (ISO 4259 : 1992/Cor 1:1993).

Từ khóa:
TCVN7894:2008Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN7894:2008Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN7894:2008Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN7894:2008 của Đã xác địnhTiêu chuẩn Việt Nam số TCVN7894:2008 của Đã xác địnhTiêu chuẩn Việt Nam TCVN7894:2008 của Đã xác định
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệuTCVN7894:2008
                            Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                            Cơ quanĐã xác định
                            Ngày ban hành01/01/2008
                            Người kýĐã xác định
                            Ngày hiệu lực 01/01/1970
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệuTCVN7894:2008
                                                  Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                                                  Cơ quanĐã xác định
                                                  Ngày ban hành01/01/2008
                                                  Người kýĐã xác định
                                                  Ngày hiệu lực 01/01/1970
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan