Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Lĩnh vực khác ›TCVN7835-Z09:2018

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7835-Z09:2018 (ISO 105-Z09:1995) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần Z09: Xác định độ hòa tan trong nước lạnh của thuốc nhuộm tan trong nước

Đã sao chép thành công!
Số hiệuTCVN7835-Z09:2018
Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quanĐã xác định
Ngày ban hành01/01/2018
Người kýĐã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:01/01/2018Tình trạng:Còn hiệu lực

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 7835-Z09:2018

ISO 105-Z09:1995

VẬT LIỆU DỆT - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ BỀN MÀU - PHẦN Z09: XÁC ĐỊNH ĐỘ HÒA TAN TRONG NƯỚC LẠNH CỦA THUỐC NHUỘM TAN TRONG NƯỚC

Textiles - Tests for colour fastness - Part Z09: Determination of cold water solubility of water-soluble dyes

Lời nói đầu

TCVN 7835-Z09:2018 hoàn toàn tương đương với ISO 105-Z09:1995.

ISO 105-Z09:1995 đã được rà soát và phê duyệt lại vào năm 2017 với bố cục và nội dung không thay đổi.

TCVN 7835-Z09:2018 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 38 Vật liệu dệt biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

VẬT LIỆU DỆT - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ BỀN MÀU - PHẦN Z09: XÁC ĐỊNH ĐỘ HÒA TAN TRONG NƯỚC LẠNH CỦA THUỐC NHUỘM TAN TRONG NƯỚC

Textiles - Tests for colour fastness - Part Z09: Determination of cold water solubility of water-soluble dyes

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ hòa tan của thuốc nhuộm tan trong nước ở 25 °C trong dung dịch nước mà không gia nhiệt trước. Phương pháp này không dùng để đo độ hòa tan hoàn toàn.

CHÚ THÍCH 1  Các yếu tố có thể ảnh hưởng đến kết quả thử được liệt kê trong Phụ lục A.

2  Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 4851:1989 (ISO 3696:1987), Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử

TCVN 7154:2002 (ISO 3819:1985), Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Cốc thí nghiệm có mỏ

ISO 1773:19761), Laboratory glassware - Boiling flasks (narrow-necked) [Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Bình đun (cổ hẹp)]

3 Nguyên tắc

Chuẩn bị một số dung dịch có nồng độ đã biết của thuốc nhuộm thử, kể cả giới hạn độ hòa tan, ở 25 °C. Sau đó, lọc dung dịch dưới lực hút ở nhiệt độ này trong dụng cụ lọc Nutsch có thể gia nhiệt vàxác định giới hạn độ hòa tan trong nước lạnh bằng cách đánh giá cặn lọc bằng mắt thường và đo thời gian phần lọc chảy qua.

4  Thiết bị, dụng cụ và thuốc thử

4.1  Cốc có mỏ bằng thủy tinh, dung tích 400 ml, theo TCVN 7154 (ISO 3819).

4.2  Bể gia nhiệt, kiểm soát nhiệt tĩnh, đến 25 °C ± 2 °C, với thanh khuấy từ dài 40 mm và đường kính 6 mm, tốc độ khuấy từ 500 vòng/min đến 600 vòng/min.

4.3 Dụng cụ lọc Nutsch (phễu lọc Büchner), có thể gia nhiệt, bằng thủy tinh, thép không gỉ hoặc sứ, có đường kính trong 70 mm, dung tích tối thiểu là 200 ml, có trên 100 lỗ với tổng diện tích bề mặt của các lỗ (được phân bố đều nhau) không nhỏ hơn 200 mm2.

4.4 Thiết bị ổn nhiệt (tùy chọn), có bơm tuần hoàn để điều chỉnh nhiệt độ của dụng cụ lọc Nutsch.

4.5 Thiết bị tạo chân không

4.5.1 Bình hút, dung tích từ 1 L đến 2 L.

4.5.2 Bơm piston hoặc bơm kiểu màng, có công suất hút đủ cao để tạo được chân không hoàn toàn ở áp suất tối thiểu là 50 kPa.

4.5.3 Thiết bị để điều chỉnh và duy trì độ chân không quy định, tốt nhất là có kèm theo áp kế.

4.6 Đồng hồ bấm giây,để đo thời gian chảy qua.

4.7 Giấy lọc hình tròn, đường kính 70 mm ± 2 mm.

CHÚ THÍCH 2  Giấy lọc có các đặc tính sau là phù hợp:

Đặc tính

Hai nhóm giá trị điển hình

Định lượng, g/m2

92

121

Độ dày, µm

210

330

Độ cản không khí, Gurley, s/100 ml

3,6

1

Độ bền nổ khi ướt, kPa

> 1

>4

Trạng thái bề mặt

Trơn nhẵn

Trơn nhẵn

Xem TCVN 4536:2002 (ISO 105-A01:1994)2), Điều 8, chú thích 1 để biết thông tin về nguồn cung cấp giấy lọc phù hợp.

Loại giấy lọc sử dụng và nhà sản xuất phải được ghi trong báo cáo thửnghiệm.

4.8 Nước, theo loại 3 của TCVN 4851 (ISO 3696), được sử dụng làm dung môi nhuộm.

Một lượng 200 mm được cho là bình thường.Có thể thêm nhiều nước hơn vào dung dịch nhưng lượng nước thêm vào này phải được ghi lại cùng với các giá trị độ hòa tan trong nước lạnh.

CHÚ THÍCH 3 Không tính đến sự thay đổi về thể tích tạo ra do sự thêm thuốc nhuộm.

5  Chuẩn bị dung dịch

5.1 Phải chọn các nồng độ của các dung dịch nhuộm sẽ chuẩn bị, có xem xét đến giới hạn hòa tan trong nước lạnh kỳ vọng của thuốc nhuộm:

Giới hạn kỳ vọng nằm trong khoảng

Sự gia tăng theo bậc thang về giới hạn tiệm cận nồng độ thuốc nhuộm

1g/L đến 10g/L

1 g/L

10 g/L đến 50 g/L

5g/L

50g/L đến 100 g/L

10g/L

Trên 100 g/L

20g/L

5.2 Rắc một lượng đã biết thuốc nhuộm thử vào cốc có mỏ bằng thủy tinh (4.1) đang chứa 200 ml nước (4.8) và khuấy ở 25 °C ± 2 °C (thời gian rắc tối đa là 5 s) trong một bể gia nhiệt kiểm soát được nhiệt tĩnh (4.2). Tiếp tục khuấy trong tổng thời gian khuấy tối đa là 2 min hoặc 5 min. Lọc ngay dung dịch (xem Điều 6). Thời gian khuấy phải được chỉ rõ trong báo cáo thử nghiệm kèm theo giới hạn hòa tan trong nước lạnh.

Lặp lại quy trình này đối với từng nồng độ của thuốc nhuộm được thử.

6 Lọc dung dịch

CHÚ THÍCH 4  Để tránh bất kỳảnh hưởng nào của sốc nhiệt, lọc các dung dịch đã gia nhiệt qua thiết bị đã được đưa đến cùng nhiệt độ của dung dịch được thử là quan trọng. Cách thực hiện lý tưởng nhất là dùng phễu lọc giữ nhiệt, nhưng cũng có thể chấp nhận các kết quả từ việc sử dụng các phễu đã gia nhiệt trước, hoặc là bằng cách ngâm trong thiết bị cách thủy hoặc tủ sấy, hoặc bằng cách cho nước đã gia nhiệt sơ bộ đến nhiệt độ thử chảy qua thiết bị lọc ngay trước khi thực hiện phép thử. Khi sử dụng kỹ thuật gia nhiệt nước, lượng nước phải được xác định tại chỗ để gia nhiệt phễu lọc đến cùng nhiệt độ, không kể đến hình dạng của phễu và điều kiện xung quanh. Trong tất cả các trường hợp khi sử dụng các kỹ thuật gia nhiệt trước mà không phải phễu lọc giữ nhiệt, cho dung dịch thử qua thiết bị thử ngay sau khi lấy ra khỏi môi trường gia nhiệt.

6.1 Đưa dụng cụ lọc Nutsch (4.3) đến nhiệt độ hòa tan 25 °C (xem 4.4) và duy trì ở nhiệt độ này trong toàn bộ quá trình lọc.

6.2 Ngay trước khi lọc, sử dụng ít nhất 50 ml nước ở nhiệt độ 25 °C để làm ướt hai tờ giấy lọc (4.7) ở dạng một lớp kép trong dụng cụ lọc Nutsch.

6.3 Điều chỉnh thiết bị tạo chân không (4.5) từ 3 kPa đến 4 kPa, tương đương với áp suất cột nước từ 300 mm đến 400 mm.

6.4  Lọc dung dịch nhuộm (5.2) ở 25 °C ± 2 °C và đo thời gian chảy qua bằng đồng hồ bấm giây (4.6).

6.5 Nếu dung dịch không được lọc trong vòng 2 min ở môi trường chân không ổn định, lọc thêm tối đa 2 min nữa trong môi trường chân không hoàn toàn (xem 4.5.2).

6.6 Sau khi dung dịch đã chảy qua, tiếp tục chiết dụng cụ lọc một cách đồng đều trong môi trường chân không hoàn toàn trong 1 min.

6.7 Để dụng cụ lọc khô hoàn toàn tại nhiệt độ phòng trước khi đánh giá.

7  Đánh giá

7.1 So sánh bằng mắt thường các dụng cụ lọc đã khô sau khi lọc các dung dịch nhuộm khác nhau có nồng độ đã biết. Giới hạn độ hòa tan trong nước lạnh được lấy bằng nồng độ tại đó nhìn thấy các cặn lọc. Có thể phát hiện các cặn rất khó nhìn thấy bằng cách chà xát nhẹ bề mặt lọc bằng một đầu ngón tay.

7.2 Có thể dùng thời gian chảy qua làm tiêu chí đánh giá thêm. Sự tăng nhanh đột ngột về thời gian chảy qua khi tăng dải nồng độ dung dịch chỉ ra rằng giới hạn độ hòa tan trong nước lạnh đã bị vượt quá.

8  Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các thông tin sau:

a) Viện dẫn tiêu chuẩn này;

b) Cách nhận biết đầy đủ thuốc nhuộm thử;

c) Loại giấy lọc sử dụng và nhà sản xuất giấy lọc;

d) Thời gian khuấy (2 min hoặc 5 min) sử dụng trong khi chuẩn bị các dung dịch thuốc nhuộm (xem 5.2);

e) Giới hạn hòa tan trong nước lạnh (25 °C) của thuốc nhuộm, tính bằng gam trên lít;

f) Thời gian chảy qua, nếu áp dụng (xem 7.2);

g) Bất kỳ quan sát đặc biệt nào trong quy trình thử hoặc đánh giá;

h) Bất kỳ sai lệch nào, do thỏa thuận hoặc vì lý do nào khác, so với quy trình thử quy định (ví dụ: lượng dung môi khác với 200 ml, v.v...).

 

Phụ lục A

(tham khảo)

Các yếu tốảnh hưởng đến kết quả

Phương pháp thử trong tiêu chuẩn này đã cho kết quả tốt trong một vài năm. Tuy nhiên, thực tế đã chỉ ra là các điều kiện thử khác với các điều kiện quy định có thể dẫn đến các kết quả tương đối khác.

Ví dụ: các kết quả có thể bị ảnh hưởng khi:

a) Sử dụng một dụng cụ lọc khác. Dụng cụ lọc được chọn cho phép thử phải có khả năng thẩm thấu phù hợp và thích hợp với các điều kiện thực hành.

b) Sử dụng nước có độ cứng khác hoặc bổ sung chất điện phân.



1)ISO 1773:1976 hiện nay đã hủy và thaythế bằngISO 1773:1997 (TCVN 8830:2011)

 

2) TCVN 4536:2002 (ISO 105-A01:1994) hiện nay đã hủy và được thay thế bằng TCVN 7835-A01:2011 (ISO 105-A01:2010)

 

Từ khóa:
TCVN7835-Z09:2018Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN7835-Z09:2018Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN7835-Z09:2018Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN7835-Z09:2018 của Đã xác địnhTiêu chuẩn Việt Nam số TCVN7835-Z09:2018 của Đã xác địnhTiêu chuẩn Việt Nam TCVN7835 Z09:2018 của Đã xác định
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệuTCVN7835-Z09:2018
                            Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                            Cơ quanĐã xác định
                            Ngày ban hành01/01/2018
                            Người kýĐã xác định
                            Ngày hiệu lực 01/01/1970
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệuTCVN7835-Z09:2018
                                                  Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                                                  Cơ quanĐã xác định
                                                  Ngày ban hành01/01/2018
                                                  Người kýĐã xác định
                                                  Ngày hiệu lực 01/01/1970
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan