Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Lĩnh vực khác ›TCVN7835-F10:2007

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7835-F10:2007 (ISO 105-F10 : 1989) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần F10: Yêu cầu kỹ thuật cho vải thử kèm đa xơ

Đã sao chép thành công!
Số hiệuTCVN7835-F10:2007
Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quanĐã xác định
Ngày ban hành01/01/2007
Người kýĐã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:01/01/2007Tình trạng:Còn hiệu lực

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 7835-F10 : 2007

ISO 105-F10 : 1989

VẬT LIỆU DỆT -

PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ BỀN MÀU -

PHẦN F10: YÊU CẦU KỸ THUẬT CHO VẢI THỬ KÈM ĐA XƠ

Textiles - Tests for colour fastness -

Part F10: Specification for adjacent fabric : Multifibre

Lời nói đầu

Bộ TCVN 7835-F: 2007 thay thế TCVN 4185 - 86.

TCVN 7835-F10 : 2007 hoàn toàn tương đương với ISO 105-F10:1989.

TCVN 7835-F10 : 2007 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC 38 Hàng dệt biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

Bộ TCVN 7835 - F : 2007, Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu gồm các phần sau:

- Phần F01: Yêu cầu kỹ thuật cho vải thử kèm bằng len;

- Phần F02: Yêu cầu kỹ thuật cho vải thử kèm bằng bông và visco;

- Phần F03: Yêu cầu kỹ thuật cho vải thử kèm bằng polyamit;

- Phần F04: Yêu cầu kỹ thuật cho vải thử kèm bằng polyeste;

- Phần F05: Yêu cầu kỹ thuật cho vải thử kèm bằng acrylic;

- Phần F06: Yêu cầu kỹ thuật cho vải thử kèm bằng tơ tằm;

- Phần F07: Yêu cầu kỹ thuật cho vải thử kèm bằng axetat hai lần thế;

- Phần F08: Yêu cầu kỹ thuật cho vải thử kèm bằng triaxetat;

- Phần F09: Yêu cầu kỹ thuật cho vải cọ sát chuẩn: Bông;

- Phần F10: Yêu cầu kỹ thuật cho vải thử kèm đa xơ.

 

VẬT LIỆU DỆT -

PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ BỀN MÀU -

PHẦN F10: YÊU CẦU KỸ THUẬT CHO VẢI THỬ KÈM ĐA XƠ

Textiles - Tests for colour fastness -

Part F10: Specification for adjacent fabric : Multifibre

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này qui định cho vải thử kèm đa xơ không nhuộm được sử dụng để đánh giá sự dây màu trong phép thử độ bền màu. Vải thử kèm đa xơ có đặc tính dây màu đã được chuẩn hóa.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.

TCVN 4536: 2002 (ISO 105-A01: 1994), Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần A01: Nguyên tắc chung.

TCVN 5466: 2002 (ISO 105-A02: 1993), Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần A02: Thang màu xám để đánh giá sự thay đổi màu.

TCVN 5467: 2002 (ISO 105-A03: 1993), Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần A03: Thang màu xám để đánh giá sự dây màu.

TCVN 7835 - C10 (ISO 105-C10), Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần C10: Độ bền màu với giặt bằng xà phòng hoặc xà phòng và soda. Phép thử B (2).

TCVN 5236: 2002 (ISO 105-J02: 1997), Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần J02: Phương pháp sử dụng thiết bị để đánh giá độ trắng tương đối.

TCVN 7835-F01 (ISO 105-F01), Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần F01: Yêu cầu kỹ thuật cho vải thử kèm bằng len.

TCVN 7835-F02 (ISO 105-F02), Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần F02: Yêu cầu kỹ thuật cho vải thử kèm bằng bông và visco.

TCVN 7835-F03 (ISO 105-F03), Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần F03: Yêu cầu kỹ thuật cho vải thử kèm bằng polyamit.

TCVN 7835-F04 (ISO 105-F04), Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần F04: Yêu cầu kỹ thuật cho vải thử kèm bằng polyeste.

TCVN 7835-F05 (ISO 105-F05), Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần F05: Yêu cầu kỹ thuật cho vải thử kèm bằng acrylic.

TCVN 7835-F07 (ISO 105-F07), Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần F07: Yêu cầu kỹ thuật cho vải thử kèm bằng axetat hai lần thế.

TCVN 7835-F08 (ISO 105-F08), Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần F01: Yêu cầu kỹ thuật cho vải thử kèm bằng triaxetat.

3. Các yêu cầu chung

3.1. Mỗi thành phần của vải thử kèm đa xơ phải được làm từ xơ có đặc tính dây màu giống với đặc tính dây màu của xơ được sử dụng trong các vải thử kèm xơ đơn tương ứng được qui định trong TCVN 7835-F01 ÷ F05, F07, F08 (ISO 105-F01 ÷ F05, F07, F08). Đặc tính dây màu của vải thử kèm đa xơ phải được xác định theo phương pháp nêu trong phụ lục A.

3.2. Có hai loại vải thử kèm đa xơ như mô tả trong bảng 1.

Bảng 1 - Vải thử kèm đa xơ

Đa xơ DW

Đa xơ TV

Axetat hai lần thế

Vải bông tẩy trắng

Polyamit

Polyeste

Acrylic

Len

Axetat hai lần thế

Vải bông tẩy trắng

Polyamit

Polyeste

Acrylic

Visco

Một số qui trình thử độ bền màu không thể tiến hành nếu tồn tại len và/hoặc acetat hai lần thế. Trong trường hợp đó, phải sử dụng vải thử kèm đa xơ TV thay cho loại DW.

CHÚ THÍCH 1: Để biết về nguồn cung cấp, tham khảo tại cơ quan tiêu chuẩn quốc gia.

3.3. Có thể sử dụng vải có cấu trúc khác nhưng có cùng khổ vải và cùng đặc tính dây màu với vải đa xơ mô tả trong tiêu chuẩn này và điều này phải được nêu trong báo cáo thử nghiệm.

3.4. Vì có sự khác nhau trong kết quả thử khi sử dụng vải thử kèm đa xơ thay cho vải thử kèm xơ đơn nên loại vải thử kèm đã sử dụng phải được đề cập trong báo cáo thử nghiệm.

4. Đặc tính của vải

4.1. Vật liệu làm sợi dọc

Xơ: polyeste filamăng sáng (không chứa chất tăng trắng quang học)

Sợi: 15,5 tex/27 filamăng/R02

          400 vòng xoắn/m hướng xoắn Z.

4.2. Vật liệu làm sợi quang

Xem bảng 2

Bảng 2 - Vật liệu làm sợi quang

Tính chất

Axetat hai lần thể

Bông tẩy trắng

polyamit

polyeste

acrylic

Len

triaxetat

visco

Xơ cắt ngắn (stapen)

 

 

 

 

 

 

 

 

Độ sáng hoặc cấp

Sáng

"Chất lượng trung bình thấp" tới "sáng"

nửa mờ

nửa mờ

nửa mờ

Chất lượng "Australian 64's"

Sáng

nửa mờ

Tex trên filamăng

0,333

__1)

0,333

0,17

0,28

__2)

0,333

0,17

Chiều dài, mm

50,8

27 đến 25,7

38,0

38,0

38,0

82,5 ± 27

50,8

40,0

Sợi

Độ nhỏ

Độ săn sợi đơn

Vòng xoắn/m

Độ săn sợi xe

Vòng xoắn/m

 

30 tex x 2

 

 

640 Z

 

 

400 S

 

30 tex x 2

 

 

570 Z

 

 

590 S

 

30 tex x 2

 

 

670 Z

 

 

400 S

 

30 tex x 2

 

 

640 Z

 

 

400 S

 

 

30 tex x 2

 

 

640 Z

 

 

400 S

 

30 tex x 2

 

 

540 Z

 

 

130 S

 

 

30 tex x 2

 

 

640 Z

 

 

400 S

 

30 tex x 2

 

 

510 Z

 

 

400 S

Độ trắng 3)

 

 

 

 

 

 

 

 

X

Y

Y

W10

0,320±0,003

0,338±0,003

80,0±2,0

63±5

0,318±0,003

0,335±0,003

86,0±2,0

76±5

0,320±0,003

0,335±0,003

83,0±2,0

71±5

0,318±0,003

0,336±0,003

80,0±2,0

68±5

0,318±0,003

0,335±0,003

82,0±2,0

72±5

0,338±0,003

0,335±0,003

65,0±2,0

_4)

0,320±0,003

0,338±0,003

80,0±2,0

63±5

0,328±0,003

0,345±0,003

82,0±2,0

47±5

1) Micronaire: 4,4 trung bình

2) Đường kính: 22,22 mm

3) D65, góc quan trắc 100, tính toán theo TCVN 5236: 2002 (ISO 105-J02).

4) Giá trị độ trắng cho xơ này sẽ được đề cập trong lần xuất bản sau của tiêu chuẩn này.

4.3. Cấu trúc vải

Khổ rộng mắc sợi trên lược của máy dệt: 127 cm

Dệt:      6/6 trên dải vải chính

            1/1 trên dải vải biên

Số lượng sợi:

            Sợi dọc: 35,4 sợi trên cm

            Sợi ngang: 29,5 sợi trên cm (trung bình)

Mỗi sọc sợi ngang được đo theo hướng dọc phải rộng 1,5 cm, sọc theo hướng cắt phải có khổ rộng 0,5 cm đối với sợi polyeste cắt.

Mẫu dệt thoi

                                    Loại DW                                               Loại TV

                        62 sợi acetat hai lần thế                         62 sợi triacetat xơ ngắn

                        48 sợi bông tẩy trắng                            48 sợi bông tẩy trắng

                        56 sợi polyamit xơ ngắn                        56 sợi polyamit xơ ngắn

                        48 sợi polyeste xơ ngắn                        48 sợi polyeste xơ ngắn

                        44 sợi acrylic xơ ngắn                           44 sợi acrylic xơ ngắn

                        60 sợi len chải kỹ                                  60 sợi visco xơ ngắn

                        16 sợi polyeste xơ ngắn - sọc cắt -        16 sợ polyeste xơ ngắn

4.4. Chuẩn bị

Nên giặt vải dệt thoi trong một máy Jig như sau:

Đặt nước ở 70 0C với chất tẩy rửa không ion (phần ngưng của oxit etylen) và natri tetraphotphat.

Chạy hai vòng, cho nhỏ giọt vào chậu.

Giặt hai vòng ở 50 0C.

Giặt hai vòng dưới dòng nước lạnh.

Sấy ở 93 0C.

Định hình khổ từ 114 cm đến 116 cm.

 

Phụ lục A

(qui định)

Phương pháp thiết lập sự ổn định về đặc tính dây màu giữa các lô sản xuất khác nhau của vải thử kèm

A.1. Phạm vi áp dụng

Phụ lục này qui định phương pháp kiểm soát chất lượng để thiết lập đặc tính dây màu không thay đổi giữa các lô sản xuất vải thử kèm khác nhau.

A.2. Nguyên tắc

Tiến hành phép thử so sánh sự dây màu giữa mẫu thử của lô chuẩn và mẫu của lô mới. Sự dây màu của mỗi vải thử kèm sau đó được so sánh với thang màu xám để đánh giá sự thay đổi màu.

A.3. Thiết bị, dụng cụ và hóa chất

A.3.1. Thiết bị, dụng cụ và hóa chất, như qui định trong TCVN 7835-C10 (ISO 105-C10).

A.3.2. Mẫu vải thử kèm chuẩn không nhuộm và vải thử kèm cần thử, mỗi mẫu có kích thước 40 mm x 100 mm.

A.3.3. Đối với sự dây màu của vải polyamit, len và tơ tằm: Irgalan Orange RL-KWL 250 % (thuốc nhuộm C.I Vàng axit 86) (thuốc nhuộm C.I Acid Orange 86). Đối với sự dây màu của bông và visco: Solophenyl Blue GL 230 % (C.I xanh trực tiếp 71) (thuốc nhuộm C.I Direct Blue 71). Đối với sự dây màu của axetat hai lần thế và triaxetat, polyamit và polyeste: Terasil Yellow 2GW 200 % (thuộc nhuộm C.I Vàng phân tán 54) (thuốc nhuộm C.I Disperse Yellow 54). Đối với sự dây màu của polyeste, axetat hai lần thế, triaxetat và polyamit: Terasil Navy Blue BGLN (thuốc nhuộm C.I Xanh phân tán 130) (thuốc nhuộm C.I Disperse Blue 130).

A.4. Cách tiến hành

A.4.1. Đặt mẫu thử vải chuẩn không nhuộm và vải thử kèm không nhuộm cần thử (A.3.2) vào các cốc đựng riêng biệt và cho thêm vào mỗi cốc lượng dung dịch xà phòng cần thiết (xem A.3.1) và dung dịch nhuộm phù hợp (xem điều A.7).

A.4.2. Xử lý mỗi mẫu ở nhiệt độ 50 0C ± 2 0C trong 45 phút.

A.4.3. Lấy mẫu vải ra, giặt hai lần trong nước lạnh loại 3 (xem A.3.1) và sau đó dưới dòng nước lạnh đang chảy trong 10 phút rồi vắt khô. Mở mẫu vải ra và phơi khô trong không khí ở nhiệt độ không vượt quá 60 0C.

A.4.4. Đánh giá sự dây màu của mẫu vải thử kèm chuẩn bằng cách sử dụng thang màu xám để đánh giá sự dây màu (xem A.3.1) để đảm bảo rằng cấp dây màu là 3-4.

A.4.5. So sánh sự dây màu giữa vải thử kèm chuẩn và vải thử kèm cần thử bằng cách sử dụng thang màu xám để đánh giá sự thay đổi màu (xem A.3.1).

A.5. Đánh giá kết quả

Vải thử kèm cần thử được chấp nhận đặc tính dây màu của nó khi sự chênh lệch về màu sắc giữa sự dây màu của vải chuẩn và của vải thử không lớn hơn 4-5 khi đo bằng thang màu xám để đánh giá sự thay đổi màu.

A.6. Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo sự dây màu của vải thử kèm cần thử (xem điều A.5).

A.7. Chú thích

Lượng thuốc nhuộm được sử dụng phải đảm bảo sự dây màu của mẫu chuẩn là 3-4 trong khi cũng đảm bảo còn thuốc nhuộm ở trong dung dịch thử sau khi kết thúc phép thử. Các nồng độ thuốc nhuộm sau đây được đưa ra để tham khảo:

Irgalan Orange RL-KWL (250 %) : 0,025 g/l.

Solophenyl Blue GL (230 %) : 0,0015 g/l.

Terasil Yellow 2GW (200 %): 0,002 g/l.

Terasil Navy Blue BGLN (100 %) : 0,100 g/l.

Phép thử phải được tiến hành riêng với từng loại thuốc nhuộm.

Từ khóa:
TCVN7835-F10:2007Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN7835-F10:2007Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN7835-F10:2007Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN7835-F10:2007 của Đã xác địnhTiêu chuẩn Việt Nam số TCVN7835-F10:2007 của Đã xác địnhTiêu chuẩn Việt Nam TCVN7835 F10:2007 của Đã xác định
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệuTCVN7835-F10:2007
                            Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                            Cơ quanĐã xác định
                            Ngày ban hành01/01/2007
                            Người kýĐã xác định
                            Ngày hiệu lực 01/01/1970
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệuTCVN7835-F10:2007
                                                  Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                                                  Cơ quanĐã xác định
                                                  Ngày ban hành01/01/2007
                                                  Người kýĐã xác định
                                                  Ngày hiệu lực 01/01/1970
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan