Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Lĩnh vực khác › TCVN7833-1:2007

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7833-1:2007 (ISO 1986 -1 : 2001) về Điều kiện kiểm máy mài phẳng có trục chính bánh mài nằm ngang và bàn chuyển động tịnh tiến qua lại - Kiểm độ chính xác - Phần 1: Máy có chiều dài bàn đến 16000mm

Đã sao chép thành công!
Số hiệu TCVN7833-1:2007
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2007
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 01/01/2007 Tình trạng: Còn hiệu lực

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 7833 - 1 : 2007

ISO 1986 -1 : 2001

ĐIỀU KIỆN KIỂM MÁY MÀI PHẲNG CÓ TRỤC CHÍNH BÁNH MÀI NẰM NGANG VÀ BÀN CHUYỂN ĐỘNG TỊNH TIẾN QUA LẠI – KIỂM ĐỘ CHÍNH XÁC – PHẦN 1 : MÁY CÓ CHIỀU DÀI BÀN ĐẾN 16000 MM

Test conditions for surface grinding machines with horizontal grinding wheel spindle and reciprocating table - Testing of accuracy - Part 1: Machines with a table length of up to 1600mm.

Lời nói đầu

TCVN 7833-1 : 2007 thay thế cho phần kiển độ chính xác của TCVN 1998 : 1977

TCVN 7833-1 : 2007 hoàn toàn tương đương với ISO 1986-1: 2001.

TCVN 7833-1 : 2007 do Ban kỹ thuật TCVN/TC39 – Máy công cụ biên soạn,

Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố .

 

ĐIỀU KIỆN KIỂM MÁY MÀI PHẲNG CÓ TRỤC CHÍNH BÁNH MÀI NẰM NGANG VÀ BÀN CHUYỂN ĐỘNG TỊNH TIẾN QUA LẠI - KIỂM ĐỘ CHÍNH XÁC - PHẦN 1 : MÁY CÓ CHIỀU DÀI BÀN ĐẾN 1600MM

Test conditions for surface grinding machines with horizontal grinding wheel spindle and reciprocating table - Testing of accuracy- Part 1: Machines with a table length of up to 1600mm.

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này qui định kiểm hình học và kiểm gia công trên các máy mài phẳng thông dụng độ chính xác thông thường có bàn chuyển động tịnh tiến qua lại đến chiều dài bàn 1600mm, có tham chiếu TCVN 7011-1: 2007.

Tiêu chuẩn này cũng qui định các dung sai có thể áp dụng tương ứng đối với các phép kiểm trên.

CHÚ THÍCH: Đối với máy có chiều dài bàn lớn hơn 1600mm theo ISO 1986-2.

Tiêu chuẩn này không áp dụng cho máy mài phẳng có bàn cố định và bàn xoay hoặc máy có đầu mài dịch chuyển dọc.

Tiêu chuẩn này chỉ áp dụng để kiểm độ chính xác hình học của máy, không áp dụng để kiểm vận hành máy (độ rung, độ ồn, chuyển động dính trượt của các bộ phận, v.v...) hoặc các đặc tính của máy (tốc độ trục chính, tốc độ tiến, v.v...).

Các phép kiểm này thường được tiến hành trước khi kiểm độ chính xác.

Tiêu chuẩn này quy định các thuật ngữ được sử dụng cho các bộ phận chính của máy và tên gọi của trục theo ISO 841[1].

2 Tài liệu viện dẫn

Trong tiêu chuẩn này có viện dẫn các tài liệu sau. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm ban hành thì áp dụng bản dưới đây. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm ban hành thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.

TCVN 7011-1:2007 (ISO 230-1:1996) Qui tắc kiểm máy công cụ - Độ chính xác hình học của máy khi vận hành trong điều kiện không tải hoặc gia công tinh.

3 Thuật ngữ và tên gọi của trục

Xem Hình 1 và Bảng 1

Hình 1

Bảng 1

Số tham chiếu

Tiếng Việt

Tiếng Anh

1

Trụ máy

Column

2

Băng máy

Bed

3

Bàn máy

Table

4

Rãnh chữ T

Reference T-slot

5

Đầu mài ( Ụ mài )

Wheelhead

6

Bánh mài

Grinding wheel

7

Bộ phận bảo vệ bánh mài

Wheel guard

8

Bộ phận bảo vệ

Splash guard

9

Bàn trượt ngang

Saddle

4 Qui định chung

4.1 Đơn vị đo

Trong tiêu chuẩn này toàn bộ kích thước dài, sai lệch và các dung sai tương ứng được biểu thị bằng milimét, kích thước góc được biểu thị bằng độ, sai lệch góc và dung sai tương ứng được biểu thị chủ yếu theo tỷ số nhưng trong một vài trường hợp, có thể sử dụng micrô-radian hoặc cung-giây. Phải tuân theo biểu thức đơn vị tương đương sau:

0,010/1 000 = 10mrad ≈ 2"

4.2 Tham chiếu tiêu chuẩn TCVN 7011-1

Để áp dụng tiêu chuẩn này, phải tham khảo TCVN 7011-1 đặc biệt là phần lắp đặt máy trước khi kiểm, làm nóng trục chính và các bộ phận chuyển động khác, mô tả các phương pháp đo và độ chính xác của thiết bị kiểm.

Các ô “quan sát “ của phép kiểm được mô tả trong các Điều 5 và 6, các hướng dẫn kèm theo các điều tham chiếu tương ứng trong TCVN 7011-1 trong trường hợp các phép kiểm có liên quan theo đúng các quy định của TCVN 7011.

4.3 Trình tự kiểm

Trình tự các phép kiểm trong tiêu chuẩn này không qui định cho kiểm thực tế. Để lắp đặt dụng cụ đo hoặc đầu đo dễ dàng, các phép kiểm có thể tiến hành theo bất kỳ thứ tự nào.

4.4 Thực hiện các phép kiểm

Để kiểm máy, không cần thiết phải kiểm toàn bộ các mục kiểm cho trong tiêu chuẩn này. Khi các phép kiểm được yêu cầu dùng cho kiểm nghiệm thu, người sử dụng lựa chọn các phép kiểm có liên quan đến các bộ phận hoặc các tính chất mà họ quan tâm theo thoả thuận với nhà chế tạo hoặc nhà cung cấp. Các phép kiểm này phải được qui định rõ ràng trong hợp đồng mua máy.

4.5 Dụng cụ đo

Dụng cụ đo chỉ dẫn trong các phép kiểm được mô tả trong Điều 5 và 6 chỉ là ví dụ. Có thể sử dụng dụng cụ đo khác có cùng đại lượng và cùng độ chính xác. Đồng hồ so phải có độ phân giải 0,001mm hoặc nhỏ hơn.

4.6 Dung sai nhỏ nhất

Khi thiết lập dung sai cho một chiều dài đo khác so với giá trị cho trong tiêu chuẩn này (xem 2.3.1.1 của TCVN 7011-1:2007) thì phải xem xét đến giá trị nhỏ nhất của dung sai là 0,001mm.

4.7 Kiểm gia công

Kiểm gia công chỉ tiến hành khi gia công tinh, không kiểm với gia công thô vì có khả năng tạo ra lực cắt đáng kể

4.8 Sơ đồ

Để đơn giản, các sơ đồ trong tiêu chuẩn này chỉ mô tả một kiểu máy.

5 Kiểm hình học

5.1 Trục thẳng

Đối tượng

G1

Kiểm độ thẳng của chuyển động theo chiều dọc (trục X) của bàn máy.

a) Trong mặt phẳng thẳng đứng XY;

b) Trong mặt phẳng nằm ngang ZX.

Sơ đồ

Dung sai

Đối với a) và b)

a) 0,010 trên chiều dài đo đến 1 000.

b) 0,016 trên chiều dài đo lớn hơn 1 000.

Sai lệch đo được

a)

b)

Dụng cụ đo

Thước thẳng và đồng hồ so, dụng cụ đo giao thoa laze hoặc dây căng và kính hiển vi (chỉ đối với b).

Quan sát và tham chiếu 5.2.3.2.1 của TCVN 7011-1

Điều chỉnh thước thẳng để đạt được số chỉ như nhau tại mỗi đầu của chiều dài đo.

Giá đỡ của đồng hồ so phải được đặt trên phần cố định của đầu mài, mũi dò của đồng hồ so tiếp xúc với thước thẳng.

 

Đối tượng

G2

Kiểm độ thẳng của chuyển động ngang của đầu trượt hoặc trụ máy hoặc đầu mài (trục

Z) trong mặt phẳng thẳng đứng YZ.

Sơ đồ

Dung sai

0,010 đối với chiều dài đo đến 500

0,015 đối với chiều dài đo lớn hơn 500

Dung sai cục bộ: 0,005 trên chiều dài đo 300

Sai lệch đo được

Dụng cụ đo

Thước thẳng và đồng hồ so, ống lồng thẳng hàng hoặc dụng cụ đo giao thoa laze.

Quan sát và tham chiếu 5.2.3.2.1 của TCVN 7011-1

Điều chỉnh thước thẳng để đạt được số chỉ như nhau tại mỗi đầu của chiều dài đo.

Giá đỡ của đồng hồ so phải được đặt trên phần cố định của đầu mài, kim của đồng hồ so tiếp xúc với thước thẳng.

 

Đối tượng

Kiểm độ thẳng giữa dịch chuyển thẳng (trục X) của bàn và dịch chuyển ngang

G3

(trục Z) của bàn trượt hoặc trụ máy hoặc đầu mài.

Sơ đồ

Dung sai

0,03 đối với mọi chiều dài đo 300

Sai lệch đo được

Dụng cụ đo

Thước thẳng, ke vuông và đồng hồ so

Quan sát và tham chiếu 5.5.2.2.4 của TCVN 7011-1

Đồng hồ so phải đặt trên phần cố định của đầu mài.

Đặt thước thẳng song song với dịch chuyển dọc của bàn rồi đưa bàn vào vị trí giữa của nó.

Đặt ke vuông tiếp xúc với thước thẳng.

Kiểm dịch chuyển ngang của bàn trượt hoặc trụ máy hoặc đầu mài.

 

Đối tượng

G4

Kiểm độ vuông góc giữa dịch chuyển thẳng đứng của đầu mài (trục Y) và dịch chuyển ngang của bàn trượt hoặc trụ máy hoặc đầu mài (trục Z).

Sơ đồ

Dung sai

0,04 đối với chiều dài đo 300

Sai lệch đo được

Dụng cụ đo

Đồng hồ so và ke vuông, thước thẳng và căn mẫu.

Quan sát và tham chiếu 5.5.2.2.4 của TCVN 7011-1

Đồng hồ so phải được đặt tại phần cố định của đầu mài .

Đặt thước thẳng song song với dịch chuyển ngang của bàn máy rồi đưa bàn vào vị trí giữa của nó.

Đặt ke vuông tiếp xúc với thước thẳng.

Kiểm chuyển động thẳng đứng của đầu mài.

5.2 Bàn máy

Đối tượng

a) Kiểm độ phẳng của bề mặt bàn.

G5

 

Sơ đồ

Dung sai

0,01 đối với chiều dài đo đến 1 000

0,02 đối với chiều dài đo lớn hơn 1 000

Dung sai cục bộ: 0,005 đối với chiều dài đo 300

Sai lệch đo được

Chiều dài bàn =….

Dụng cụ đo

Thước thẳng và căn mẫu hoặc nivô chính xác.

Quan sát và tham chiếu 5.3.2.2 và 5.3.2.3 của TCVN 7011-1

Các chuyển động ngang (X và Z) phải ở vị trí giữa.

Nếu máy được trang bị một bàn từ, phép kiểm phải được tiến hành ở mặt trên của bàn từ.

 

Đối tượng

Kiểm độ song song giữa bề mặt bàn máy và

G6

a) Dịch chuyển dọc của bàn (trục X);

b) Dịch chuyển ngang của bàn trượt hoặc trụ máy hoặc đầu mài (trục Z).

Sơ đồ

Dung sai

a) 0,012 x L/1 000

Dung sai cục bộ: 0,003 trên chiều dài đo 300

b) 0,012 x L/1 000

ở đây L là chiều dài đo.

Sai lệch đo được

a)

b)

Dụng cụ đo

Đồng hồ so

Quan sát và tham chiếu 5.3.2.1.1; 5.4.2.2.2.1 và 5.4.2.2.1 của TCVN 7011-1

Đồng hồ so phải được đặt trên vị trí cố định của đầu mài.

Mũi dò của đồng hồ so phải được đặt gần vị trí vị trí trung tâm mặt phẳng thẳng đứng của đường tâm trục chính mài.

Nếu máy được trang bị bàn từ, phép kiểm phải được tiến hành trên mặt đỉnh.

Nếu sự tiếp xúc trực tiếp của mũi dò đồng hồ so với bàn máy ảnh hưởng đến phép đo do rãnh chữ T hoặc lỗ thì có thể sử dụng căn mẫu được đặt giữa đồng hồ so và mặt bàn trong các điểm đo.

 

Đối tượng

Kiểm độ song song giữa rãnh chữ T giữa hoặc rãnh chữ T chuẩn và dịch chuyển dọc

G7

của bàn máy (trục X).

Sơ đồ

Dung sai

0,015 đối với chiều dài đo đến 1 000

0,020 đối với chiều dài đo lớn hơn 1 000

Dung sai cục bộ: 0,008 đối với chiều dài đo 300

Sai lệch đo được

Dụng cụ đo

Đồng hồ so

Quan sát và tham chiếu 5.4.2.2.1 và 5.4.2.2.2.1 của TCVN 7011-1

Đồng hồ so phải được đặt lên phần cố định của đầu mài.

Nếu máy được trang bị bàn từ, phép kiểm này phải được tiến hành trên cạnh chuẩn của nó.

5.3 Trục chính

Đối tượng

Phép đo độ đảo hướng kính của đầu mút trục chính.

G8

 

Sơ đồ

Dung sai

0,005

Sai lệch đo được

Dụng cụ đo

Đồng hồ so

Quan sát và tham chiếu 5.6.1.2.1 và 5.6.1.2.2 của TCVN 7011-1

Mũi dò của đồng hồ so phải được đặt vuông góc đối với bề mặt và phép đo phải được tiến hành tại đầu mút côn nhỏ hơn.

 

Đối tượng

Phép đo độ trượt chiều trục của trục chính.

G9

 

Sơ đồ

Dung sai

0,005

Sai lệch đo được

Dụng cụ đo

Đồng hồ so

Quan sát và tham chiếu 5.6.2.2.1 và 5.6.2.2.2 của TCVN 7011-1

Đường tác động của mũi dò của đồng hồ so phải đồng trục với trục chính.

 

Đối tượng

Kiểm độ song song giữa đường tâm trục chính và chuyển động ngang của bàn trượt

 

G10

hoặc trụ máy hoặc đầu mài (trục Z).

Sơ đồ

Dung sai

0,025 / 300 a)

a) Khoảng cách giữa hai điểm đo.

Sai lệch đo được

Dụng cụ đo

Đồng hồ so và ke vuông, thước thẳng và căn mẫu

Quan sát và tham chiếu 5.5.1.2.1; 5.5.1.2.4.2 của TCVN 7011-1

Đặt thước thẳng song song với dịch chuyển ngang của bàn rồi đưa bàn vào vị trí giữa.

Đặt ke vuông tiếp xúc với thước thẳng.

Kiểm đường tâm trục chính mài bằng cách quay đồng hồ so tỳ vào ke vuông.

 

Đối tượng

Kiểm độ vuông góc giữa đường tâm trục chính mài ngoài và chuyển động dọc của bàn

G11

(trục X).

Sơ đồ

Dung sai

0,015/ 300

Sai lệch đo được

Dụng cụ đo

Đồng hồ so, cần đo chuyên dụng và trục kiểm.

Quan sát và tham chiếu 5.5.1.2.1 và 5.5.1.2.4.2 của TCVN 7011-1

Đặt thước thẳng nằm ngang tại giữa bàn, song song với chuyển động theo phương trục X của bàn. Đặt các chuyển động ngang và chuyển động dọc (X và Z) ở vị trí giữa.

6 Kiểm gia công

Đối tượng

a) Mài phẳng 5 mẫu kiểm để chiều cao bằng nhau.

M1

 

Sơ đồ

Dung sai

0,005 đối với khoảng cách giữa các mẫu kiểm là 300

(Khoảng cách giữa các mẫu kiểm nhỏ hơn 300: Dung sai phải tỷ lệ với khoảng cách này và không nhỏ hơn 0,001).

Dung sai lớn nhất: 0,025

Sai lệch đo được

Dụng cụ đo

Đồng hồ so chính xác

Quan sát và tham chiếu 3.1 ; 3.2.2; 4.1 và 4.2 của TCVN 7011-1

Bề mặt của mẫu kiểm cần tiếp xúc với bàn từ trước khi thử.

Các mẫu kiểm phải được cố định tại các vị trí sau:

- Một mẫu tại tâm điểm của bàn máy;

- Bốn mẫu tại bốn góc của bàn máy.

Vật liệu của mẫu kiểm theo quy định của nhà sản xuất.

a) Gang

b) Thép.

Các mẫu kiểm phải có độ cứng như nhau.

Kích thước của các bề mặt kiểm của các mẫu kiểm phải càng nhỏ càng có hiệu quả thực tế. Ví dụ, mẫu kiểm hình vuông 50 x 50, hoặc đường kính 50.

 

Đối tượng

Mài một mẫu kiểm hình chữ nhật được lắp với hệ chuyển động dọc và ngang

M2

 

Sơ đồ và cỡ của mẫu thử

e = Chiều dầy bánh mài  L = Chiều dài mẫu kiểm

l = Chiều dầy mẫu kiểm  C = Hành trình của bàn

Vật liệu của mẫu kiểm do nhà sản xuất quy định

a) Gang

b) Thép

Kiểm áp dụng

Đối với bất kỳ vị trí nào của mẫu thử, chiều dày của các mẫu kiểm là không đổi.

Dung sai

0,005 đối với khoảng cách giữa các mẫu kiểm là 300

Dung sai lớn nhất: 0,020

Sai lệch đo được

Dụng cụ đo

Đồng hồ so chính xác, la bàn

Quan sát và tham chiếu 3.1; 3.2.2; 4.1 và 4.2 của TCVN 7011-1

Độ cứng vững của mẫu kiểm phải không bị biến dạng trong khi thử.

Đối với phép thử đầu tiên mẫu kiểm phải được cố định tại tâm bàn máy.

Đối với phép thử tiếp theo mẫu kiểm phải được cố định tại bất kỳ vị trí nào khác, trên bàn máy.

Bề mặt của mẫu kiểm phải được mài trước khi thử, tiếp xúc tốt với mặt bàn máy.

 

THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] ISO 841 :2001 Industrial automation systems - Numerical control of machines - Coordinate system and motion nomenclature.(Hệ thống tự động công nghiệp - Máy điều khiển số - Hệ thống toạ độ và danh mục các chuyển động).

Từ khóa:
TCVN7833-1:2007 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN7833-1:2007 Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN7833-1:2007 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN7833-1:2007 của Đã xác định Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN7833-1:2007 của Đã xác định Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN7833 1:2007 của Đã xác định
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu TCVN7833-1:2007
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2007
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu TCVN7833-1:2007
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2007
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan