Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Lĩnh vực khác ›TCVN7709:2007

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7709:2007 về Vật liệu chịu lửa - Vữa manhêdi

Đã sao chép thành công!
Số hiệuTCVN7709:2007
Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quanĐã xác định
Ngày ban hành01/01/2007
Người kýĐã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:01/01/2007Tình trạng:Còn hiệu lực

TCVN 7709:2007

VẬT LIỆU CHỊU LỬA - VỮA MANHÊDI

Refractories - Magnesia mortars

 

Lời nói đầu

TCVN 7709:2007 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC33Vật liệu chịu lửa hoàn thiện trên cơ sở dự thảo đề nghị củaViện Vật liệu xây dựng - Bộ Xây dựng, Tổng cục Tiêu chuẩnĐo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệcông bố.

 

VẬT LIỆU CHỊU LỬA - VỮA MANHÊDI

Refractories - Magnesia mortars

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này áp dụng cho vữa manhêdi dùng để xây lót gạch chịu lửa kiềm tính trong các lò công nghiệp và các thiết bị nhiệt.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi (nếu có).

TCVN 6530-4:1999 Vật liệu chịu lửa - Phương pháp thử - Phần 4: Xác định độ chịu lửa.

TCVN 6533:1999 Vật liệu chịu lửa alumosilicat - Phương pháp phân tích hóa học.

TCVN 7190-1:2002 Vật liệu chịu lửa - Phương pháp lấy mẫu - Phần 1: Lấy mẫu nguyên liệu vàsản phẩm không định hình.

TCVN 7708:2007 Vật liệu chịu lửa - Vữa cao alumin.

3. Phân loại

Theo hàm lượng magiê oxit (MgO) vữa manhêdi được phân thành 2 loại:

Loại 1 - VM 1: MgO ≥ 80 %;

Loại 2 - VM 2: 80 % > MgO ≥ 70 %.

4. Yêu cầu kỹ thuật

Vữa manhêdi có các chỉ tiêu kỹ thuật được quy định tại Bảng 1.

Bảng 1 - Các chỉ tiêu kỹ thuật của vữa chịu lửa manhêdi

Tên chỉ tiêu

Loại vữa

VM1

VM2

1. Hàm lượng magiê oxit (MgO), %

≥ 80

80 > MgO ≥ 70

2. Độ chịu lửa, oC, không nhỏ hơn

1 800

3. Cỡ hạt, %

Qua sàng 0,5 mm

Qua sàng 0,075 mm, không nhỏ hơn

 

100

50

4. Hàm lượng mất khi nung (MKN), %, không lớn hơn

2

5. Độ co (nở) dài, %, sau nung ở 1400oC lưu 3 giờ

+1 đến - 5

5. Phương pháp thử

5.1.Lấy mẫu

Theo TCVN 7190-1:2002.

5.2.Xác định hàm lượng magiê oxit (MgO)

Theo Phụ lục A.

5.3.Xác định độ chịu lửa

Theo TCVN 6530-4:1999.

5.4.Xác định thành phần cỡ hạt

Theo Phụ lục B.

5.5.Xác định hàm lượng mất khi nung

Theo TCVN 6533:1999.

5.6.Xác định độ co (nở) dài sau nung

Theo TCVN 7708:2007.

6. Bao gói, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản

6.1.Bao gói

Vữa manhêdi được đóng trong các bao có lớp chống ẩm. Khối lượng mỗi bao là 25 kg hoặc 50 kg.

6.2.Ghi nhãn

a) Trên vỏ bao, ngoài nhãn hiệu đã đăng ký cần ghi đủ các thông tin sau:

- tên, loại vữa theo tiêu chuẩn này;

- tên cơ sở sản xuất;

- khối lượng mỗi bao và số hiệu lô;

- chỉ tiêu chất lượng chủ yếu;

- ngày sản xuất;

- thời hạn sử dụng.

b) Giấy chứng nhận xuất xưởng cần có đủ các nội dung sau:

- tên cơ sở sản xuất;

- tên loại vữa;

- kết quả kiểm định chất lượng giá trị hàm lượng MgO, độ chịu lửa, thành phần cỡ hạt, hàm lượng mất khi nung, độ co (nở) dài sau nung 1400oC);

- khối lượng xuất và số hiệu lô;

- ngày, tháng, năm sản xuất.

6.3.Vận chuyển

Vữa được vận chuyển bằng mọi phương tiện giao thông có mái che và không lẫn với vật liệu khác.

6.4.Bảo quản

Vữa manhêdi được bảo quản theo từng lô trong kho có mái che, xếp cách nền, cách tường vàkhông lẫn với vật liệu khác.

 

Phụ lục A
(quy định)

Phương pháp xác định hàm lượng magiê oxit (MgO)

A.1.Nguyên tắc

Chuẩn độ tổng lượng canxi và magiê trong mẫu bằng dung dịch EDTA tiêu chuẩn theo chỉ thịeriocrôm T đen (ETOO) ở pH = 10,6.

Xác định hàm lượng magiê oxit theo hiệu số thể tích EDTA tiêu thụ khi chuẩn độ tổng lượng canxivà magiê ở pH bằng 10,6 và khi chuẩn độ riêng canxi ở pH lớn hơn12.

A.2. Hóa chất và thuốc thử

A.2.1.Yêu cầu chung

Hóa chất dùng trong phân tích có độ tinh khiết không thấp hơn “tinh khiết phân tích” (TKPT). Nước dùng trong quá trình phân tích theo TCVN 4851:1989 (ISO 3696:1987).

A.2.2.Kali pyrosulfat (K2S2O7) hoặc kali hydrosulfat (KHSO4).

A.2.3.Axit clohydric (HCl) đậm đặc, d = 1,19.

A.2.4.Axit clohydric (HCl), dung dịch (1+1).

A.2.5.Axit flohydric (HF) đậm đặc, d = 1,12.

A.2.6.Axit sulfuric (H2SO4) đậm đặc, d = 1,84.

A.2.7.Axit sulfuric (H2SO4) dung dịch (1+1).

A.2.8.Amoni clorua (NH4Cl) tinh thể.

A.2.9.Amoni hydroxyt (NH4OH) đậm đặc, d = 0,88 (25 %).

A.2.10.Kali xyanua (KCN), dung dịch 5 %. Bảo quản trong bình nhựa polyetylen.

A.2.11.Dung dịch hydroxyl amin.

A.2.12.Chỉ thị eriocrom T đen (ETOO), dung dịch 0,1 %

Hòa tan 0,1 g chỉ thị ETOO trong 100 ml rượu etylic 96 %, thêm 3 g hydroxylaminhydroclorua, khuấy đều. Bảo quản trong chai thủy tinh tối mầu.

A.2.13.Dung dịch đệm pH = 10,6

Hòa tan 54 g amoni clorua vào 500 ml nước, thêm 350 ml amoni hydroxyt đậm đặc, thêm nước thành 1 lít, khuấy đều.

A.2.14.Dung dịch tiêu chuẩn EDTA 0,01 M

Pha chế từ ống chuẩn (fixanal) EDTA 0,01 M.

A.2.15.Chất chỉ thị fluorexon 1 %

Dùng cối chày thủy tinh nghiền mịn 0,1 g chỉ thị màu fluorexon với 10 g kali clorua, bảo quản trong lọ thủy tinh màu.

A.3.Thiết bị, dụng cụ

- Cân phân tích có độ chính xác đến 0,0001 g;

- Tủ sấy đạt nhiệt độ 300oC, có bộ phận điều khiển nhiệt độ tự động;

- Lò nung đạt nhiệt độ 1000oC ± 50oC có bộ phận điều khiển nhiệt độ tự động;

- Chén bạch kim dung tích 30 ml;

- Chày, cối nghiền mẫu bằng mã não;

- Máy cất nước;

- Tủ hút hơi độc;

- Bếp điện;

- Bình định mức dung tích 25 ml, 100 ml, 200 ml, 250 ml, 500 ml, 1000 ml;

- Pipet dung tích 1 ml, 2 ml, 5 ml, 10 ml, 25 ml, 50 ml;

- Ống đong dung tích 10 ml, 20 ml, 25 ml, 50 ml, 500 ml;

- Sàng có kích thước lỗ: 0,063 mm; 0,10 mm; 0,20 mm.

A.4.Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử

Mẫu thử dùng cho phân tích hóa học được lấy theo các quy định về lấy và chuẩn bị mẫu theo các tiêu chuẩn tương ứng về nguyên vật liệu và sản phẩm chịu lửa.

Mẫu thử đưa tới phòng phân tích hóa học có khối lượng không ít hơn 300 g, kích thước hạt không lớn hơn 5 mm.

Trộn đều mẫu thử, dùng phương pháp chia tư lấy khoảng 100 g, nghiền nhỏ đến lọt hết qua sàng0,20 mm; dùng phương pháp chia tư lấy khoảng 50 g, tiếp tục nghiền nhỏ đến lọt hết qua sàng0,10 mm. Dùng phương pháp chia tư lấy khoảng 12 g đến 15 g làm mẫu phân tích hóa học, phần còn lại bảo quản làm mẫu lưu.

Khi gia công mẫu thử, nếu sử dụng dụng cụ bằng thép, phải dùng nam châm để loại sắt lẫn vào mẫu, sau đó mới nghiền mịn mẫu phân tích hóa học bằng cối mã não, đến lọt qua sàng 0,063.

Mẫu để phân tích hóa học được sấy ở nhiệt độ 105oC ± 5oC, đến khối lượng không đổi.

Việc xây dựng lại đồ thị chuẩn (cho phương pháp so màu; quang phổ hấp thụ nguyên tử...) tiến hành hai tháng một lần theo cách làm đã nêu trong tiêu chuẩn này.

A.5.Phân giải mẫu thử

Phương pháp này áp dụng cho mẫu chỉ xác định hàm lượng MgO.

Cân 0,1 g mẫu thử trên cân có độ chính xác đến 0,0001 g chuyển vào chén bạch kim tẩm ướt bằng vài giọt nước, thêm tiếp vào chén 0,5 ml axit sulfuric (1+1) và 15 ml axit flohydric, làm bay hơi từ từ trên bếp điện đến khô.

Thêm vào chén từ 8 ml đến 10 ml axit flohydric và làm bay hơi đến khi chén ngừng bốc khói trắng. Nung cặn còn lại trong chén bạch kim với khoảng 2 g đến 3 g kalipyrosulfat ở nhiệt độ750oC ± 50oC đến tan trong. Làm nguội chén bạch kim và hòa tan khối chảy trong cốc thủy tinhđã có 50 ml nước và 10 ml axit clohydric đậm đặc, đun tới tan trong rồi làm nguội. Chuyển dung dịch thu được vào bình định mức dung tích 250 ml, thêm nước tới vạch, lắc đều.

Dung dịch này dùng để xác định thành phần magiê oxit có trong mẫu, được ký hiệu là dung dịch A.

A.6.Cách tiến hành

A.6.1.Lấy 25 ml dung dịch A (A.5) cho vào cốc dung tích 250 ml, thêm nước cất đến khoảng100 ml. Thêm tiếp vào cốc 20 ml KOH 25 %, 2 ml KCN 5 % và một ít chỉ thị fluorexon 1 %.

Đặt cốc lên một nền đen, dùng dung dịch EDTA 0,01 M chuẩn độ dung dịch trong cốc đến khi dung dịch chuyển từ màu xanh huỳnh quang sang màu hồng. Ghi thể tích dung dịch EDTA 0,01M tiêu thụ (V1).

Làm song song một thí nghiệm trắng để hiệu chỉnh lượng canxi có trong dung dịch và thuốc thử. Ghi thể tích dung dịch EDTA 0,01 M tiêu thụ (V01).

A.6.2.Lấy 25 ml dung dịch A (A.5) cho vào cốc dung tích 250 ml, thêm nước đến khoảng 100 ml, thêm tiếp vào cốc 20 ml dung dịch đệm pH = 10,6, 2ml KCN 5 %, 2 ml dung dịch hydroxylamin và2 - 3 giọt chỉ thị eriocrom T đen 0,1 %. Chuẩn độ tổng lượng canxi và magiê bằng dung dịchEDTA 0,01 M đến khi dung dịch chuyển từ màu đỏ nho sang màu xanh nước biển. Ghi thể tích dung dịch EDTA tiêu thụ (V2).

Làm song song một thí nghiệm trắng để hiệu chỉnh tổng lượng canxi và magiê có trong các thuốc thử. Ghi thể tích dung dịch EDTA tiêu thụ (V02).

A.7.Tính kết quả

Hàm lượng magiê oxit tính bằng phần trăm, theo công thức:

% MgO =

trong đó:

V1là thể tích dung dịch tiêu chuẩn EDTA 0,01 M tiêu tốn khi chuẩn độ lượng canxi trong dung dịch mẫu, tính bằng mililít;

V01là thể tích dung dịch tiêu chuẩn EDTA 0,01 M tiêu tốn khi chuẩn độ lượng canxi trong mẫu trắng, tính bằng mililít;

V2là thể tích dung dịch tiêu chuẩn EDTA 0,01 M tiêu tốn khi chuẩn độ tổng lượng canxi và magiêtrong dung dịch mẫu, tính bằng mililít;

V02là thể tích dung dịch tiêu chuẩn EDTA 0,01 M tiêu tốn khi chuẩn độ tổng lượng canxi và magiêtrong mẫu trắng, tính bằng mililít;

m là lượng mẫu lấy để xác định magiê oxit, tính bằng gam;

0,000403 là khối lượng magiê oxit tương ứng với 1 ml dung dịch EDTA 0,01 M, tính bằng gam.

Chênh lệch giữa hai kết quả song song không lớn hơn 0,4 % (giá trị tuyệt đối).

 

Phụ lục B
(quy định)

Xác định thành phần cỡ hạt theo phương pháp sàng khí

B.1.Nguyên tắc

Xác định khối lượng mẫu lọt qua sàng 0,075 mm.

B.2.Thiết bị, dụng cụ

- Cân kỹ thuật, có độ chính xác tới 0,01 g;

- Tủ sấy có nhiệt độ không nhỏ hơn110oC;

- Bình hút ẩm;

- Hộp đựng mẫu;

- Chổi quét mẫu (chổi lông nhỏ);

- Thiết bị sàng khí

+ Cấu tạo:

Kích thước và cấu tạo máy sàng khí phụ thuộc vào thiết kế của nhà sản xuất. Cấu tạo vànguyên lý sàng khí được thể hiện trong Hình B.1.

+ Nguyên lý hoạt động

Không khí được thổi qua cửa (11) vào trong buồng vật liệu (8). Tại buồng vật liệu các hạt nhỏ dưới tác dụng của khí và áp suất sẽ theo cửa (12) ra ngoài. Các hạt vật liệu to nằm lại trên sàng ở buồng vật liệu (8).

CHÚ DẪN:

1. Vỏ máy;                                                                          8. Buồng vật liệu;

2. Buồng hút bụi;                                                                 9. Vật liệu thô;

3. Đai sàng;                                                                         10.Vật liệu mịn;

4. Gạt vật liệu;                                                                     11. Khí vào;

5. Lưới sàng;                                                                      12. Khí và hạt mịn;

6. Nắp đậy;                                                                         13. Vị trí thử áp suất.

7. Vòi hút;

Hình B.1 - Sơ đồ nguyên lý của sàng khí

B.3.Cách tiến hành

Lấy mẫu kiểm tra theo TCVN 7190-1:2002.

Làm sạch hộp đựng mẫu và sấy đến khối lượng không đổi.

Làm sạch sàng và để khô (sàng 0,5 mm và sàng 0,075 mm).

Chuẩn bị song song 3 mẫu, mỗi mẫu cân khoảng 300 g. Mẫu được sấy ở nhiệt độ 110oC đếnkhối lượng không đổi và để nguội trong bình hút ẩm. Sàng mẫu bằng sàng khí (Hình B.1) theo quy trình sau:

Cân 100 g mẫu chính xác đến 0,01 g (đã được sấy đến khối lượng không đổi) cho vào sàng0,5 mm, đậy nắp sàng lại và tăng áp lực bơm hút bụi tới 3 000 MPa, cho máy chạy sàng vật liệu trong 3 phút. Sau đó lấy sàng ra, kiểm tra toàn bộ lượng mẫu đã qua sàng 0,5 mm và cân 100 g mẫu (m0) cho vào sàng 0,075 mm, lặp lại quy trình sàng như trên.

Sau 3 phút dừng máy, lấy sàng ra và cân lượng mẫu (m1) còn lại trên sàng.

B.4.Tính kết quả

Phần trăm lượng mẫu qua sàng, X, được tính theo công thức:

trong đó:

X là lượng mẫu qua sàng, tính bằng phần trăm (%);

m1là lượng mẫu còn lại trên sàng, tính bằng gam (g);

m0là lượng mẫu ban đầu trước khi sàng, tính bằng gam (g).

Kết quả thử là trung bình của ba lần xác định song song, lấy chính xác tới 1 %.

 

Từ khóa:
TCVN7709:2007Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN7709:2007Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN7709:2007Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN7709:2007 của Đã xác địnhTiêu chuẩn Việt Nam số TCVN7709:2007 của Đã xác địnhTiêu chuẩn Việt Nam TCVN7709:2007 của Đã xác định
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệuTCVN7709:2007
                            Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                            Cơ quanĐã xác định
                            Ngày ban hành01/01/2007
                            Người kýĐã xác định
                            Ngày hiệu lực 01/01/1970
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệuTCVN7709:2007
                                                  Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                                                  Cơ quanĐã xác định
                                                  Ngày ban hành01/01/2007
                                                  Người kýĐã xác định
                                                  Ngày hiệu lực 01/01/1970
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan