Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Lĩnh vực khác ›TCVN7683-1:2007

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7683-1:2007 (ISO 1701 - 1 : 2004) về Điều kiện kiểm máy phay có chiều cao bàn máy thay đổi - Kiểm độ chính xác - Phần 1: Máy có trục chính nằm ngang

Đã sao chép thành công!
Số hiệuTCVN7683-1:2007
Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quanĐã xác định
Ngày ban hành01/01/2007
Người kýĐã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:01/01/2007Tình trạng:Còn hiệu lực

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 7683 - 1 : 2007

ISO 1701 - 1 : 2004

ĐIỀU KIỆN KIỂM MÁY PHAY CÓ CHIỀU CAO BÀN MÁY THAY ĐỔI – KIỂM ĐỘ CHÍNH XÁC- PHẦN 1: MÁY CÓ TRỤC CHÍNH NẰM NGANG

Test conditions for milling machine with table of variable height – Testing of the accuracy - Part 1: Machines with horiaontal spindle

Lời nói đầu

TCVN 7683 - 1 : 2007 và TCVN 7683 - 2 : 2007 thay thế cho phần Kiểm độ chính xác trong TCVN 1996 : 1977.

TCVN 7683 - 1 : 2007 hoàn toàn tương đương ISO 1701 - 1 : 2004.

TCVN 7683 - 2 :2007 hoàn toàn tương đương ISO 1701 - 2 : 2004.

Các tiêu chuẩn này do Ban kỹ thuật TCVN/TC 39 – Máy công cụ biên soạn, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

TCVN 7683 gồm các tiêu chuẩn sau với tên chung Điều kiện kiểm máy phay có chiều cao bàn máy thay đổi – Kiểm độ chính xác, gồm hai phần sau:

TCVN 7683-1 : 2007 Điều kiện kiểm máy phay có chiều cao bàn máy thay đổi – Kiểm độ chính xác – Phần 1: Máy có trục chính nằm ngang.

TCVN 7683-2 : 2007 Điều kiện kiểm máy phay có chiều cao bàn máy thay đổi – Kiểm độ chính xác – Phần 2: Máy có trục chính thẳng đứng.

 

ĐIỀU KIỆN KIỂM MÁY PHAY CÓ CHIỀU CAO BÀN MÁY THAY ĐỔI – KIỂM ĐỘ CHÍNH XÁC- PHẦN 1: MÁY CÓ TRỤC CHÍNH NẰM NGANG

Test conditions for milling machine with table of variable height – Testing of the accuracy - Part 1: Machines with horiaontal spindle

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này qui định các phép kiểm hình học và kiểm gia công trên máy phay thông dụng, độ chính xác thông thường, trục chính nằm ngang có chiều cao bàn máy thay đổi, có tham chiếu tiêu chuẩn TCVN 7011-1:2007.

Tiêu chuẩn này cũng quy định các dung sai có thể áp dụng tương ứng với các phép kiểm trên.

CHÚ THÍCH: Máy phay có chiều cao bàn máy cố định được quy định trong TCVN 7685 (ISO 1984).

Tiêu chuẩn này chỉ áp dụng để kiểm độ chính xác của máy, không áp dụng để kiểm vận hành máy (độ rung, độ ồn, chuyển động dính trượt của các bộ phận, v.v…) hoặc các đặc tính của máy (tốc độ trục chính, tốc độ tiến, v.v…), các phép kiểm này thường được tiến hành trước khi kiểm độ chính xác.

2. Tài liệu viện dẫn

Trong tiêu chuẩn này có viện dẫn các tài liệu sau. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm ban hành thì áp dụng bản dưới đây. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm ban hành thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.

TCVN 7011-1:2007 (ISO 230-1:1996) Qui tắc kiểm máy công cụ - Độ chính xác hình học của máy khi vận hành trong điều kiện không tải hoặc gia công tinh.

ISO 3855 Milling cuters – Nomenclature (Dao phay – Thuật ngữ).

3. Thuật ngữ, tên gọi của trục và Nguyên công phay

3.1. Thuật ngữ và tên gọi của trục

Xem hình 1, Bảng 1 và Hình 2, Bảng 2.

Hình 1 – Máy phay có chiều cao bàn máy thay đổi với trục chính nằm ngang cố định

Bảng 1 – Thuật ngữ

Số tham chiếu

Tên gọi

Tiếng Việt

Tiếng Anh

1

Bệ máy

Base-plate with tray

2

Trụ máy

Column

3

Giá đỡ bàn (giá công xôn)

Knee

4

Đường hướng của giá đỡ bàn

Knee slideways

5

Bàn trượt

Saddle

6

Đường hướng của bàn trượt

Saddle slideways

7

Bàn máy

Table

8

Đường hướng của bàn máy

Table slideways

9

Bề mặt của bàn máy

Table surface

10

Vít chuyển động tiến thẳng đứng

Vertical feed-screw

11

Đầu mút trục chính

Spindle nose

12

Giá đỡ trên

Overarm

13

Đường hướng giá đỡ trên

Overarm slideways

14

Giá đỡ trục phía trước

Front arbor support

15

Giá đỡ trục phía sau

Rear arbor support

16

Trục gá

Arbor

CHÚ THÍCH: Ngoài các thuật ngữ được sử dụng trong ba ngôn ngữ chính thức của ISO (Anh, Pháp, Nga). Các thuật ngữ tương đương theo tiếng Đức, Italia, Hà Lan, Tây Ban Nha, Thụy Điển tương ứng với Hình 1 xem Phụ lục Α.

Hình 2 – Máy phay có chiều cao bàn máy thay đổi, có đầu máy di chuyển được, có trục chính nằm ngang hoặc thẳng đứng

Bảng 2 – Thuật ngữ

Số tham chiếu

Tên gọi

Tiếng Việt

Tiếng Anh

1

Bệ máy

Base-plate with tray

2

Trụ máy

Column

3

Giá đỡ bàn (giá công xôn)

Knee

4

Đường hướng của giá đỡ bàn

Knee slideways

5

Bàn trượt

Saddle

6

Đường hướng của bàn trượt

Saddle slideways

7

Bàn máy

Table

8

Đường hướng của bàn máy

Table slideways

9

Bề mặt của bàn máy

Table surface

10

Vít chuyển động tiến thẳng đứng

Vertical feed-crew

11

Đầu trục chính thẳng đứng

Vertical spindle nose

12

Đầu trục chính nằm ngang

Horizontal spindle nose

13

Đồ gá phay nằm ngang

Horizontal miling attachment

14

Đầu máy di chuyển được

Movable head

CHÚ THÍCH:

Ngoài các thuật ngữ được sử dụng trong ba ngôn ngữ chính thức của ISO (Anh, Pháp, Nga). Các thuật ngữ tương đương theo tiếng Đức, Italia, Hà Lan, Tây Ban Nha, Thụy Điển tương ứng với Hình 2 xem Phụ lục B.

3.2. Nguyên công phay

Phay là một quá trình gia công trong đó gồm vật liệu được cắt bỏ bằng một dụng cụ cắt quay được gọi là “dao phay”, dao này có nhiều dạng khác nhau.

Nguyên công thông thường của phay được chia làm ba loại:

- Nguyên cônng phay mặt phẳng (Hình 3);

- Nguyên công phay mặt đầu (Hình 4);

- Nguyên công phay rãnh (Hình 5).

3.3. Mô tả máy

Trong các máy phay có chiều cao bàn máy thay đổi, trục chính nằm ngang, đế máy được cố định cứng với trụ máy (Hình 1 và Hình 2).

Trong kiểu máy này, chuyển động của dao phay được thực hiện bởi trục chính, đường trục của trục chính nằm ngang. Chuyển động tiến như sau:

a) Máy phay có trục chính nằm ngang (Xem Hình 1)

- Chuyển động theo trục X tạo thành chuyển động dọc của bàn máy;

- Chuyển động theo trục Y tạo thành chuyển động thẳng đứng của bàn;

- Chuyển động theo trục Z song song với đường tâm trục chính và tạo thành chuyển động ngang của bàn máy.

b) Máy phay có đầu di chuyển được trục chính nằm ngang hoặc thẳng đứng (xem Hình 2)

- Chuyển động theo trục X tạo thành chuyển động dọc của bàn máy;

- Chuyển động theo trục Y tạo thành chuyển động ngang của bàn máy;

- Chuyển động theo trục Z tạo thành chuyển động thẳng đứng của bàn máy.

CHÚ THÍCH: Toàn bộ chuyển động tiến này có thể được tiến hành bởi dịch chuyển ngang nhanh của bàn.

4. Quy định chung

4.1. Đơn vị đo

Trong tiêu chuẩn này toàn bộ kích thước dài, sai lệch và dung sai tương ứng được biểu thị bằng milimét, kích thước góc được biểu thị bằng độ, sai lệch góc và dung sai tương ứng được biểu thị chủ yếu theo tỷ số nhưng trong một vài trường hợp, có thể sử dụng micrô-radian hoặc cung giây. Phải tuân theo các biểu thức tương đương đối với các đơn vị sau: 0,010/1000 = 10 x 10-6 = 10µrad » 2”.

4.2. Tham chiếu tiêu chuẩn TCVN 7011-1

Để áp dụng tiêu chuẩn này, phải tham chiếu TCVN 7011-1 đặc biệt là phần lắp đặt máy trước khi kiểm, làm nóng trục chính và các bộ phận chuyển động khác, mô tả các phương pháp đo và độ chính xác của thiết bị kiểm.

Các ô ‘‘quan sát” của phép kiểm được mô tả trong các phần sau đây, các hướng dẫn kèm theo các điều tham chiếu tương ứng trong TCVN 7011-1 trong trường hợp các phép kiểm có liên quan theo đúng các quy định của TCVN 7011.

4.3. Trình tự kiểm

Trình tự các phép kiểm trong tiêu chuẩn này không quy định cho kiểm thực tế. Để lắp đặt dụng cụ đo hoặc đầu đo dễ dàng, có thể tiến hành các phép kiểm theo bất kỳ thứ tự nào.

4.4. Thực hiện các phép kiểm

Khi kiểm máy, không thể và không cần thiết phải kiểm toàn bộ các mục kiểm cho trong tiêu chuẩn này. Khi các phép kiểm được yêu cầu dùng cho kiểm nghiệm thu, người sử dụng lựa chọn các phép kiểm có liên quan đến các bộ phận hoặc các tính chất của máy cần quan tâm theo thỏa thuận với nhà chế tạo hoặc nhà cung cấp. Các phép kiểm này phải được quy định rõ ràng trong hợp đồng mua máy. Sự tham chiếu tiêu chuẩn này cho kiểm nghiệm thu mà không quy định các phép kiểm được tiến hành, không có sự thỏa thuận về chi phí liên quan, không thể được tiến hành, không có sự thỏa thuận về chi phí liên quan, không thể được xem là ràng buộc đối với bất kỳ bên tham gia hợp đồng nào.

4.5. Dụng cụ đo

Dụng cụ đo chỉ dẫn trong các phép kiểm được mô tả trong các Điều 5 và Điều 6 chỉ là ví dụ. Có thể sử dụng dụng cụ đo khác có cùng đại lượng và độ chính xác. Đồng hồ đo phải có độ phân giải 0,001 mm hoặc nhỏ hơn.

4.6. Kiểm gia công

Kiểm gia công phải được tiến hành chỉ với gia công tinh, không kiểm với gia công thô vì có khả năng tạo ra lực cắt đáng kể.

4.7. Dung sai nhỏ nhất

Khi thiết lập dung sai cho một chiều dài đo khác so với giá trị cho trong tiêu chuẩn này (Xem 2.3.1.1 của TCVN 7011-1) thì phải xem xét đến giá trị nhỏ nhất của dung sai là 0,005 mm.

5. Kiểm hình học

5.1. Các trục của chuyển động

Đối tượng

G1

Kiểm độ thẳng chuyển động thẳng đứng của giá đỡ bàn (trục Y):

a) Trong mặt phẳng thẳng đứng đối xứng của máy (mặt phẳng YZ);

b) Trong mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng thẳng đứng đối xứng của máy (mặt phẳng XY).

Sơ đồ

Dung sai

Đối với a) và b)

0,02 trên chiều dài đo 300

Sai lệch đo được

a)

b)

Dụng cụ đo

Đồng hồ so và ke vuông

Quan sát và tham chiếu 5.2.3.2.1.1 của TCVN 7011-1

Thay thế thước thẳng bằng sử dụng cạnh thẳng đứng của ke vuông.

Điều chỉnh ke vuông để đạt được các sốc chỉ đồng hồ so giống nhau tại hai đầu mút của chiều dài đo, để sao cho sai lệch đã thấy có thể tính toán là hiệu lớn nhất của các số chỉ của đồng hồ so.

Đưa bàn máy vào vị trí giữa:

a) Bàn trượt (trục Z) được khóa lại;

b) Bàn máy (trục X) được khóa lại.

Nếu trục chính được khóa, có thể lắp đồng hồ so trên trục chính. Nếu trục chính không được khóa, đồng hồ so phải được đặt trên bộ phận cố định của máy.

 

Đối tượng

G2

Kiểm độ vuông góc giữa chuyển động ngang của bàn trượt (trục Z) và chuyển động dọc của bàn máy (trục X)

Sơ đồ

Dung sai

0,02 trên chiều dài đo 300

Sai lệch đo được

Dụng cụ đo

Thước thẳng, đồng hồ so và ke vuông

Quan sát và tham chiếu 5.5.2.2.4 của TCVN 7011-1

Giá đỡ bàn (trục Y) phải được khóa lại.

a) Thước thẳng phải được đặt song song đối với chuyển động dọc của bàn máy (trục X), rồi đặt ke vuông áp vào thước thẳng. Bàn máy phải được khóa ở vị trí kV. Phép kiểm này cũng có thể được kiểm không có thước thẳng. Chỉnh cạnh dài của ke vuông song song với trục X.

b) Khi đo phải kiểm chuyển động ngang của bàn trượt (trục Z)

Nếu đầu trục chính được khóa, có thể lắp đồng hồ so trên trục chính. Nếu trục chính không được khóa, đồng hồ so phải được đặt trên một bộ phận cố định của máy.

 

Đối tượng

G3

Kiểm sai lệch góc của bàn theo trong chuyển động dọc của nó (trục X);

a) Trong mặt phẳng YZ thẳng đứng vuông góc với chuyển động của bàn (lắc ngang EAX)

b) Trong mặt phẳng XY thẳng đứng song song với chuyển động của bàn máy (dốc, lắc dọc ECX).

Sơ đồ

Dung sai

a) 0,04/1000 (hoặc 40µrad hoặc 8”)

b) X £ 1000 0,08/1000 (hoặc 80µrad hoặc 16”)

X > 1000 0,12/1000 (hoặc 120 mrad hoặc 24’’)

Sai lệch đo được

a)

b)

Dụng cụ đo

Ni vô chính xác

Quan sát và tham chiếu 5.2.3.2.2. của TCVN 7011-1

Phép kiểm này chỉ được tiến hành khi giá đỡ bàn (trục Y) được kẹp chặt trên trụ máy.

Ni vô phải được đặt ở giữa bàn máy:

a) Theo chiều ngang;

b) Theo chiều dọc.

Phép đo được tiến hành ở nhiều vị trí, di chuyển bàn theo các khoảng cách (bước) 200 mm hoặc 250 mm.

Khi chuyển động theo trục X gây ra sự dịch chuyển góc của cả đầu trục chính và bàn kẹp phôi, phải đo sự khác nhau của hai chuyển động góc và trình bày kết quả.

Ni vô chuẩn phải được đặt trên trụ máy.

Hiệu số giữa các số chỉ lớn nhất và nhỏ nhất của cả hai hướng dịch chuyển (không kể ảnh hưởng của dịch chuyển góc đã nêu trên) không được lớn hơn dung sai đã cho.

5.2. Bàn máy

Đối tượng

G4

Kiểm độ phẳng của bề mặt bàn máy

Sơ đồ

Dung sai

0,04 đối với chiều dài đo 1000, chỉ cho phép lõm.

Đối với mỗi chiều dài của bàn tăng thêm đến 1000 thì cộng thêm 0,005

Dung sai lớn nhất: 0,05

Dung sai cục bộ: 0,02 đối với chiều dài đo 300

Sai lệch đo được

Dụng cụ đo

Ni vô chính xác hoặc thước thẳng và căn mẫu.

Quan sát và tham chiếu 5.3.2.2 và 5.3.2.3 của TCVN 7011-1

Bàn máy (trục X) và bàn trượt (trục Z) phải được đặt ở vị trí giữa, không được khóa bàn máy nhưng phải khóa bàn trượt và giá đỡ bàn.

CHÚ THÍCH: Các chữ cái chuẩn trên sơ đồ phù hợp với các chữ cái sử dụng trên Hình 41 của TCVN 7011-1.

 

Đối tượng

G5

Kiểm độ song song giữa bề mặt bàn máy và

a) Chuyển động của bàn trượt (trục Z) trong mặt phẳng YZ thẳng đứng;

b) Chuyển động dọc của bàn trượt (trục X) trong mặt phẳng XY thẳng đứng.

Sơ đồ

Dung sai

Đối với a) và b)

0,025 đối với chiều dài đo 300

Dung sai lớn nhất 0,05

Sai lệch đo được

a)

b)

Dụng cụ đo

Thước thẳng và đồng hồ so.

Quan sát và tham chiếu 5.4.2.2.2.1 của TCVN 7011-1

Kim của đồng hồ so phải được đặt gần đúng với vị trí làm việc của dụng cụ cắt.

Phép đo được tiến hành trên thước thẳng được đặt song song với bề mặt của bàn.

Nếu chiều dài bàn lớn hơn 1600mm, tiến hành kiểm bằng các dịch chuyển liên tiếp của thước thẳng.

Giá đỡ bàn (trục Y) phải được khóa lại;

a) Bàn máy (trục X) phải được khóa;

b) Bàn trượt (trục Z) phải được khóa.

Nếu trục được khóa, đồng hồ so có thể được lắp trên trục chính. Nếu trục chính không khóa, đồng hồ so phải được lắp trên bộ phận cố định của máy.

 

Đối tượng

G6

Kiểm độ vuông góc giữa bề mặt bàn máy và chuyển động thẳng đứng của giá đỡ bàn (trục Y) (trong ba vị trí: vị trí giữa và hai vị trí gần mép biên của hành trình);

a) Trong mặt phẳng đối xứng thẳng đứng của máy (mặt phẳng YZ);

b) Trong mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng thẳng đứng đối xứng của máy (mặt phẳng XY).

Sơ đồ

Dung sai

a) 0,025 trên chiều dài đo 300 với α£ 90°

b) 0,025 trên chiều dài đo 300

Sai lệch đo được

a)

b)

Dụng cụ đo

Đồng hồ so và ke vuông

Quan sát và tham chiếu 5.5.2.2.2 của TCVN 7011-1

Đưa bàn máy vào vị trí giữa, giá đỡ bàn (trục Y) được khóa khi tiến hành đo:

a) Bàn trượt (trục Z) phải được khóa lại

b) Bàn máy (trục X) phải được khóa lại

Nếu trục chính được khóa, đồng hồ so có thể được lắp trên trục chính. Nếu trục chính không được khóa, đồng hồ so phải được lắp trên bộ phận cố định của máy.

 

Đối tượng

G7

Kiểm độ thẳng của rãnh chữ T giữa hoặc rãnh chữ T chuẩn của bàn máy.

Sơ đồ

Dung sai

0,01 đối với chiều dài đo 300

Dung sai lớn nhất 0,05

Sai lệch đo được

Dụng cụ đo

Thước thẳng và đồng hồ so hoặc căn mẫu, hoặc dây căng và kính hiển vi, hoặc ống tự chuẩn trực.

Quan sát và tham chiếu 5.2.1.2, 5.2.1.2.1 hoặc 5.2.1.2.2.3 của TCVN 7011-1

Đặt thước thẳng trực tiếp trên bàn máy.

 

Đối tượng

G8

Kiểm độ song song giữa rãnh chữ T giữa hoặc rãnh chữ T chuẩn và chuyển động dọc của bàn máy.

Sơ đồ

Dung sai

0,015 đối với chiều dài đo 300

Dung sai lớn nhất 0,05

Sai lệch đo được

Dụng cụ đo

Đồng hồ so

Quan sát và tham chiếu 5.4.2.2.1 hoặc 5.4.2.2.2.1 của TCVN 7011-1

Bàn trượt (trục Z) và giá đỡ bàn (trục Y) phải được khóa lại.

Nếu trục chính được khóa, đồng hồ so có thể được lắp trên trục chính. Nếu trục chính không được khóa, đồng hồ so phải được lắp trên bộ phận cố định của máy.

 

Đối tượng

G9

a) Kiểm độ đảo hướng kính của bề mặt định tâm ngoài trên đầu mút trục chính (đối với máy có kết cấu này).

b) Kiểm độ trượt chiều trục có chu kỳ.

c) Kiểm độ đảo mặt đầu của mặt mút trục chính (bao gồm cả trượt chiều trục có chu kỳ).

Sơ đồ

Dung sai

Sai lệch đo được

a)

b)

c)

a) 0,01

b) 0,01

c) 0,02

Dụng cụ đo

Đồng hồ so

Quan sát và tham chiếu của TCVN 7011-1

a) 5.6.1.2.2

b) 5.6.2.2.1 và 5.6.2.2.2

Một lực F được quy định bởi nhà cung cấp/nhà chế tạo được tác động bằng việc ép vào thân máy đối với phép kiểm b) và phép kiểm c)

c) 5.6.3.2

Khoảng cách A của đồng hồ so c) tính từ đường tâm đầu trục chính phải càng lớn càng tốt.

 

Đối tượng

G10

Kiểm độ đảo của côn trong trục chính

a) Tại mút trục chính;

b) Tại khoảng cách 300mm so với đầu mút trục chính.

Sơ đồ

 

Dung sai

Sai lệch đo được

a)

b)

a) 0,01

b) 0,02

Dụng cụ đo

Đồng hồ so và trục kiểm

Quan sát và tham chiếu 5.6.1.2.3 của TCVN 7011-1

 

Đối tượng

G11

Kiểm độ song song giữa đường tâm trục chính và mặt bàn máy.

Sơ đồ

Dung sai

0,025 trên chiều dài đo 300

(Đầu tự do trục kiểm phải dốc xuống)

Sai lệch đo được

a)

b)

Dụng cụ đo

Đồng hồ so và trục kiểm

Quan sát và tham chiếu 5.4.1.2.4 của TCVN 7011-1

Bàn máy (trục X) và bàn trượt (trục Z) không được khóa, giá đỡ bàn (trục Y) phải được khóa.

Phép đo phải được tiến hành ở vị trí giữa trục quay, nghĩa là đo tại vị trí quay trục chính rồi lặp lại phép đo sau khi quay trục chính với trục kiểm 180° và lấy giá trị trung bình của hai phép đo.

 

Đối tượng

G12

Kiểm độ song song giữa đường tâm trục chính và chuyển động ngang của bàn máy (chuyển động của bàn trượt) (trục Z):

a) Trong mặt phẳng thẳng đứng YZ;

b) Trong mặt phẳng nằm ngang ZX.

Sơ đồ

 

Dung sai

a) 0,025 trên chiều dài đo 300 (đầu tự do của trục kiểm phải được dốc xuống)

b) 0,025 trên chiều dài đo 300

Sai lệch đo được

a)

b)

Dụng cụ đo

Đồng hồ đo và trục kiểm

Quan sát và tham chiếu 5.4.2.2.3 của TCVN 7011-1

Bàn máy (trục X) ở vị trí giữa.

Giá đỡ bàn (trục Y) phải được khóa.

Phép đo phải được tiến hành ở vị trí giữa trục quay, nghĩa là đo tại vị trí quay trục chính rồi lặp lại phép đo sau khi quay trục kiểm 180° và lấy giá trị trung bình của hai phép đo.

 

Đối tượng

G13

Kiểm độ vuông góc giữa đường tâm trục chính và rãnh T giữa hoặc rãnh chữ T chuẩn của bàn máy.

Sơ đồ

Dung sai

0,02/300a)

a) 300 là khoảng cách giữa hai điểm đo.

Sai lệch đo được

Dụng cụ đo

Đồng hồ so

Quan sát và tham chiếu 5.5.1.2.1 và 5.5.1.2.4.2  của TCVN 7011-1

Bàn máy (trục X) ở vị trí giữa.

Bàn máy (trục X), bàn trượt (trục Z) và giá đỡ bàn (trục Y) phải được khóa lại.

5.4. Giá đỡ trục gá

Đối tượng

G14

Kiểm độ song song giữa giá đỡ trục dẫn hướng trên cần trên và đường tâm trục chính.

a) Trong mặt phẳng thẳng đứng YZ;

b) Trong mặt phẳng nằm ngang ZX.

Sơ đồ

Dung sai

a) 0,02 đối với chiều dài đo 300 (cần trên phải dốc xuống).

b) 0,02 đối với chiều dài đo 300.

Sai lệch đo được

a)

b)

Dụng cụ đo

Đồng hồ so và Ni vô chính xác với trục giá đặc biệt.

Quan sát và tham chiếu 5.4.1.2.5 hoặc 5.4.1.2.3 và 5.4.1.2.1  của TCVN 7011-1

Cần trên phải được khóa lại.

 

Đối tượng

G14

Lựa chọn

Kiểm độ song song giữa giá đỡ trục dẫn hướng trên và chuyển động ngang của bàn (chuyển động của bàn trượt) (trục Z)

a) Trong mặt phẳng thẳng đứng YZ;

b) Trong mặt phẳng nằm ngang ZX.

Sơ đồ

Dung sai

a) 0,02 đối với chiều dài đo 300 (cần trên phải dốc xuống).

b) 0,02 đối với chiều dài đo 300.

Sai lệch đo được

a)

b)

Dụng cụ đo

Đồng hồ so.

Quan sát và tham chiếu 5.4.2.2.3 và 5.4.2.2.4  của TCVN 7011-1

Cần trên phải được khóa lại.

 

Đối tượng

G15

Kiểm độ đồng trục của lỗ giá đỡ trục và đường tâm trục chính

a) Trong mặt phẳng thẳng đứng YZ;

b) Trong mặt phẳng nằm ngang ZX.

Sơ đồ

Dung sai

a) 0,03 (trục và giá đỡ phải thấp hơn tâm trục chính)

b) 0,03

Sai lệch đo được

a)

b)

Dụng cụ đo

Đồng hồ so và trục kiểm.

Quan sát và tham chiếu 5.4.4.2 của TCVN 7011-1

Giá đỡ trục được đặt cách đầu mút trục chính một khoảng 300 mm.

Cần trên phải được khóa và giá đỡ trục không được nối ghép với giá đỡ bàn.

Phép đo phải được tiến hành:

1) Trong trường hợp phương pháp thứ nhất, phép đo được tiến hành ở vị trí gần nhất với giá đỡ trục;

2) Trong trường hợp tùy chọn, gần vị trí giữa của lỗ giá đỡ trục chính.

Số chỉ trên đồng hồ so phải được chia ra 2 rồi so sánh với dung sai.

 

Đối tượng

G15

(Lựa chọn)

Kiểm độ song song giữa giá đỡ trục dẫn hướng trên cần trên và dịch chuyển ngang của bàn (dịch chuyển của bàn trượt) – (Trục Z).

c) Trong mặt phẳng thẳng đứng YZ;

Trong mặt phẳng nằm ngang ZX.

Sơ đồ

Dung sai

a) 0,04 đối với chiều dài đo 300 (trục gá phải dốc xuống trên đầu mút của giá đỡ)

b) 0,03 đối với chiều dài đo 300.

Sai lệch đo được

a)

b)

Dụng cụ đo

Đồng hồ so và trục kiểm.

Quan sát và tham chiếu 5.4.4.2 của TCVN 7011-1

a) Đầu mút của trục hoặc trục dao phải được kẹp chặt bởi giá đỡ trục.

b) Giá đỡ trục phải được định vị vào khoảng giữa dọc theo trục gá hoặc trục dao. Chỉ số của đồng hồ so không được chia cho 2.

 

Đối tượng

M1

a) Phay bề mặt B chuyển động dọc tự động bàn máy và chuyển động thẳng đứng bằng tay của giá đỡ bàn, trong hai lát cắt phủ nhau khoảng 5mm đến 10mm.

b) Phay bề mặt A, C và D bằng chuyển động dọc tự động bàn máy, chuyển động thẳng đứng tự động của giá đỡ bàn và chuyển động ngang bằng tay của bàn trượt.

Sơ đồ

 

Kích thước tính bằng milimét

L là chiều dài của mẫu thử hoặc khoảng cách giữa các bề mặt đối diện của hai mẫu thử và bằng ½ hành trình dọc.

l bằng h1 và tương ứng với 1/8 hành trình dọc.

lmax

 

: 100 đối với L £ 500

: 150 đối với 500 < L £1000

: 200 đối với L > 1000

lmin

: 50

CHÚ THÍCH 1: Các hành trình dọc ³ 400, có thể sử dụng một hoặc hai mẫu thử được gia công theo hướng dọc trên chiều dài l tại mỗi một đầu.

CHÚ THÍCH 2: Các hành trình dọc < 400, có thể sử dụng một mẫu thử gia công theo chiều dài của mẫu thử.

CHÚ THÍCH 3: Vật liệu mẫu thử là gang.

Dung sai

a) Bề mặt B của mỗi một mẫu thử phải có độ phẳng 0,02;

b1) Các mặt phẳng chứa bề mặt A, C và D phải vuông góc với nhau và mỗi một bề mặt phải vuông góc với bề mặt B với sai lệch 0,02/100;

b2) Chiều cao H của căn mẫu phải có dung sai 0,03.

Sai lệch đo được

a)

b1)

b2)

Dụng cụ đo

a) Thước thẳng và căn mẫu hoặc thước phóng đại;

b1) Ke vuông và căn mẫu;

b2) Calíp.

Quan sát và tham chiếu 4.1 và 4.2 TCVN 7011-1

Điều kiện cắt:

a) Phay ngón;

b) Phay mặt đầu với cùng dạng dao cắt;

Trước khi kiểm bề mặt B phải phẳng.

Phôi kiểm phải được đặt dọc theo đường tâm dọc của bàn sao cho chiều dài L được phân bố đều trên mỗi bên của tâm bàn.

CHÚ THÍCH: Tùy thuộc vào sự thỏa thuận giữa người sử dụng và nhà chế tạo/ cung cấp, hình dạng của mẫu thử trên sơ đồ có thể thay thế bằng dạng mẫu thử đơn giản hơn với các cạnh trên toàn bộ chiều rộng, trong trường hợp này phép kiểm phải được tiến hành khi dùng dạng mẫu thử này.

Dao cắt phải sắc và phải được lắp trên trục gá và khi lắp phải có dung sai sau:

1) Độ đảo hướng kính:

£ 0,02

2) Độ đảo mặt đầu:

£ 0,03

Toàn bộ các cạnh không gia công phải được kẹp chặt trong quá trình cắt.

 

PHỤ LỤC A

(Tham khảo)

CÁC THUẬT NGỮ TƯƠNG ĐƯƠNG THEO TIẾNG ĐỨC, ITALIA, HÀ LAN, TÂY BAN NHA, THỦY ĐIỂN TƯƠNG ỨNG VỚI HÌNH 1

 

PHỤ LỤC B

(Tham khảo)

CÁC THUẬT NGỮ TƯƠNG ĐƯƠNG THEO TIẾNG ĐỨC, ITALIA, HÀ LAN, TÂY BAN NHA, THỤY ĐIỂN TƯƠNG ỨNG VỚI HÌNH 2

 

THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] TCVN 7683-2: 2007 (ISO 1701-2) Điều kiện kiểm máy phay có chiều cao bàn máy thay đổi – Kiểm độ chính xác - Phần 2: Máy có trục chính thẳng đứng;

[2] TCVN 7685-1: 2007 (ISO 1984-1) Điều kiện kiểm máy phay điều khiển bằng tay có chiều cao bàn máy cố định – Kiểm độ chính xác – Phần 1: Máy có trục chính nằm ngang;

[3] TCVN 7685-2:2007 (ISO 1984-2) Điều kiện kiểm máy phay điều khiển bằng tay có chiều cao bàn máy cố định – Kiểm độ chính xác – Phần 2: Máy có trục chính thẳng đứng;

[4] ISO 841:-2001 Industrial automation systems – Numerical control of machines – Coordinate system and motion nomenclature. (Hệ thống tự động công nghiệp – Máy điều khiển số - Hệ thống tọa độ và danh mục các chuyển động).

Từ khóa:
TCVN7683-1:2007Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN7683-1:2007Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN7683-1:2007Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN7683-1:2007 của Đã xác địnhTiêu chuẩn Việt Nam số TCVN7683-1:2007 của Đã xác địnhTiêu chuẩn Việt Nam TCVN7683 1:2007 của Đã xác định
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệuTCVN7683-1:2007
                            Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                            Cơ quanĐã xác định
                            Ngày ban hành01/01/2007
                            Người kýĐã xác định
                            Ngày hiệu lực 01/01/1970
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệuTCVN7683-1:2007
                                                  Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                                                  Cơ quanĐã xác định
                                                  Ngày ban hành01/01/2007
                                                  Người kýĐã xác định
                                                  Ngày hiệu lực 01/01/1970
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan