Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Lĩnh vực khác ›TCVN7583-4:2015

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7583-4:2015 (ISO 129-4:2013) về Tài liệu kỹ thuật của sản phẩm - Ghi kích thước và dung sai - Phần 4: Xác định kích thước của bản vẽ ngành đóng tàu

Đã sao chép thành công!
Số hiệuTCVN7583-4:2015
Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quanĐã xác định
Ngày ban hành01/01/2015
Người kýĐã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:01/01/2015Tình trạng:Còn hiệu lực

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 7583-4:2015

ISO 129-4:2013

TÀI LIỆU KỸ THUẬT CỦA SẢN PHẨM - GHI KÍCH THƯỚC VÀ DUNG SAI - PHẦN 4: XÁC ĐỊNH KÍCH THƯỚC CỦA BẢN VẼ NGÀNH ĐÓNG TÀU

Technical product documentation (TPD) - Indication of dimensions and tolerances - Part 4: Dimensioning of shipbuilding drawings

Lời nói đầu

TCVN 7583-4:2015 hoàn toàn tương đương ISO 129-4:2013

TCVN 7583-4:2015 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc giaTCVN/TC 10, Bản vẽ kỹ thuật biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

Bộ TCVN 7583 (ISO 129), Bản vẽ kỹ thuật - Ghi kích thướcvà dung sai bao gồm các phần sau:

- Phần 1: Nguyên tắc chung

- Phần 4: Xác định kích thước của bản vẽ ngành đóng tàu

 

TÀI LIỆU KỸ THUẬT CỦA SẢN PHẨM - GHI KÍCH THƯỚC VÀ DUNG SAI - PHẦN 4: XÁC ĐỊNH KÍCH THƯỚC CỦA BẢN VẼ NGÀNH ĐÓNG TÀU

Technical product documentation (TPD) - Indication of dimensions and tolerances - Part 4: Dimensioning of shipbuilding drawings

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định việc xác định kích thước cho sử dụng chung trên các vỏ tàu của các bản vẽ ngành đóng tàu thùy.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 7583-1:2006 (IEC 129-1:2004), Bản vẽ kỹ thuật - Ghi kích thước và dung sai - Phần 1: Nguyên tắc chung

ISO 128-25, Technical drawings - General principles of presentation - Part 25: Lines on shipbuilding drawings (Bản vẽ kỹ thuật - Nguyên tắc chung cho trình bày - Phần 25: Các đường của bản vẽ ngành đóng tàu biển)

3. Nguyên tắc chung

Các nguyên tắc chung cho xác định kích thước như sau:

a) Các kiểu đường cơ bản, ký hiệu của chúng cũng như các qui tắc chung cho vẽ các đường được qui định trong ISO 128-25.

b) Qui tắc ghi kích thước và các dung sai được qui định trong TCVN 7583-1 (ISO 129-1).

c) Kích thước định vị của kết cấu vỏ tàu phải chỉ ra khoảng cách của đường tạo hình lắp ráp củakhâu tới đường chuẩn (BL = đường cơ sở, CL = đường tâm, AP = đường vuông góc phía sau, EP= đường vuông góc phía trước, WL = đường mức nước).

d) Các kích thước của các khâu như nhau chỉ được chỉ thị một lần; các kích thước của các khâucó điều kiện kỹ thuật và có kích thước giống nhau chỉ được chỉ thị một lần; các kích thước này nênđặt trên hình chiếu của bản vẽ hiển thị khâu này một cách rõnhất.

4. Yêu cầu cơ bản

4.1. Qui định chung

Các kích thước chỉ thị vị trí của một khâu kết cấu trong vỏ tàu phải được quy chiếu như sau:

- Theo chiều dọc: tới một khung của kết cấu hoặc tới một vị trí hoặc tới một phần giữa tầu.

- Theo chiều thẳng đứng: tới BL, tới WL hoặc tới đường boong.

- Theo chiều ngang: tới CL hoặc tới một mạn tầu.

4.2. Đường kích thước

4.2.1.Các đường kích thước phải được vẽ bằng các đường nét nhỏ (mảnh) liên tục như đã qui định trong ISO 128-25.

Các đường kích thước nên được kết thúc tại mỗi đầu mút bằng các mũi tên gần 30° như chỉ dẫn trên Hình 1, nhưng cho phép kết thúc đường kích thước theo cách khác như đã chỉ dẫn trong TCVN 7853-1 (ISO 129-1), Điều 5.3.2.

CHÚ DẪN:

- Vị trí của đường tạo hình lắp ráp của khâu tiết diện/ mặt cắt của hệ thống trục

Hình 1

4.2.2. Trường hợp không đủ không gian để vẽ các mũi tên và ghi kích thước thì có thể chỉ dẫn các kích thước như trên Hình 2.

Hình 2

4.3. Đường kéo dài

4.3.1.Các đường kéo dài phải được vẽ bằng các đường nét liền mảnh bắt đầu từ đường tạo hình, đường khung, vị trí, đường trục hoặc đường chuẩn của khâu tương ứng. Các đường kéo dài kết thúc tại các đường kích thước như chỉ dẫn trên các Hình 1 và 3 và như đã định nghĩa trong TCVN 7853-1 (ISO 129-1), Điều 5.4.

Hình 3

4.3.2.Các đường kéo dài phải vuông góc với đường kích thước. Chúng có thể được vẽ nghiêng đi và song song như chỉ dẫn trên Hình 3 b).

4.3.3.Các đường kích thước xuất phát tại một đầu mút tại một đường chuẩn (qui chiếu) có thể được kết thúc tại chỉ một đầu mút nếu đường kích thước quá dài. Ví dụ, xem Hình 4 (a) đến Hình 4 (c)

Hình 4

4.3.4.Tại một góc được lượn tròn của dải vỏ tàu được cắt đi, phải vẽ điểm lý tưởng của góc bằng các đường kéo dài của các cạnh tấm tạo hình như chỉ dẫn trên Hình 5. Các kích thước được chỉ dẫn cho điểm này của gốc.

Hình 5

4.4. Các kiểu ghi kích thước

4.4.1.Các kích thước phải được ghi trên đường kích thước. Nếu bản vẽ trở nên quá dày đặc thì có thể ghi kích thước trên các đường dẫn, hướng về phía các đường kích thước.

4.4.2.Thông thường, các đường không được cắt ngang qua các chữ số của kích thước.

4.4.3.Khi các khâu kết cấu, ví dụ, các gân tăng cứng bằng thép hình được phân bố cách đều nhau thì có thể chỉ thị hình biểu diễn kết cấu này như đã chỉ dẫn trên Hình 6.

Hình 6

4.4.4.Các chỗ uốn của các đường cong được trình bày bởi các bảng cho chỗ uốn như đã chỉ dẫn trong Bảng 1 và được chỉ dẫn trên Hình 7.

Bảng 1 - Các chỗ uốn trong ống khói

Các chỗ uốn trong ống khói (nửa chiều rộng)

Số khung

74

75

76

77

78

79

80

81

82

83

84

Đường đỉnh

 

 

1310

1475

1610

1685

1587

1515

1072

 

 

Đường đáy

1332

1530

1722

1890

2045

2170

2235

2200

2032

1710

1040

Hình 7

4.4.5.Độ nghiêng của các kết cấu như các vỏ bao che ống khói hoặc các vách ngăn phía trước hoặc các phòng trên boong phải được xác định như sử dụng các tọa độ chữ nhật và không dùng các thước đo góc.

4.4.6.Khi xác định kích thước của một thành có các cửa khác nhau phải tuân theo một trong các nguyên tắc sau (xem Hình 8).

a) Các kích thước đo của các cửa hình chữ nhật nên tuân theo trình tự nhưng không bắt buộc, cạnh dài rồi đến cạnh ngắn. Các kích thước đo được phân cách bởi dấu (x).

b) Chiều cao của cửa khoang, h là khoảng cách từ cạnh bên dưới của một ô cửa ra vào tới cạnh trên của panen bên dưới có thể được ghi bằng “h” theo sau là kích thước đo, ví dụ h200 ở ô cửa mở bên phải.

c) Bốn bán kính góc của một lỗ cửa phải được ghi một lần bằng chữ “R", theo sau là kích thước.

d) Các kích thước định vị các lỗ cửa phải xuất phát từ các tâm của chúng. Khoảng cách thẳng đứng thường được chỉ dẫn cho panen bên dưới.

e) Không cần phải xác định kích thước khoảng cách từ tâm các lỗ cửa tới các đường tạo hình của các gân tăng cứng liền kề nếu khoảng cách này được dùng để định vị lỗ cửa ở điểm giữa giữa các gân tăng cứng.

f) Các lỗ cửa có kích thước như nhau và được bố trí cách đều nhau được xác định kích thước một lần.

Hình 8

4.4.7.Việc xác định kích thước cho các lỗ chui và các lỗ giảm nhẹ phải theo chỉ dẫn trên Hình 9 (a) và (b). Các chữ được viết tắt "MH" phải được trình bày theo trên Hình 9 (a). Việc ghi kích thước đơn giản hóacủa các lỗ chui phải được trình bày theo chỉ dẫn trên Hình 9 (c).

Hình 9

4.4.8.Các chỉ dẫn cho các kích thước lỗ như lỗ tháo nước, lỗ tháo và lỗ thông hơi được cho trên Hình 10.

Hình 10

4.5. Các kích thước của các tấm và thép hình

Các kích thước của các tấm và thép hình, dầm, xà và các giá đỡphải theo chỉ dẫn trong Bảng 2.

Bảng 2 - Các kích thước của các tấm, thép hình, dầm, xà và giá đỡ

Số thứ tự

Tên

Ký Hiệu

Ý nghĩa của kích thước

Ví dụ về xác định kích thước

Plate

1

Tấm

 

Chiều cao x chiều rộng

Chiều cao x chiều rộng x chiều dài

12x1500

12 x 1500 x 6000

2

Tấm có chân (gờ)

Chiều dày x chiều cao x chiều rộng chân (gờ)

L250 x 6,FL.60

Thép hình

3

Thanh dẹt

Chiều rộng x chiều dày

—100x8

4

Thanh thép tròn

Đường kính

5

Ống thép

Đường kính ngoài x chiều dày

100x8

6

Thanh thép vuông

Chiều rộng

100

7

Thép vuông rỗng

Chiều rộng x chiều dày

100x5

8

Thép nửa tròn

Đường kính x chiều dày

50x25

9

Thép dẹt có đầu


hoặc
HP

Chiều cao x chiều rộng đầu x chiều dày

200x44x 10
hoặc
HP 200 x 44x10

10

Thép L cạnh đều

Chiều rộng    chiều rộng      chiều dày

150 x 150 x 15

11

Thép L cạnh không đều

Chiều cao thân xchiều rộng chân (gờ) chiều dầy thân x chiều dày chân (gờ)

200x90x9x12

12

ThépT

Chiều rộng      chiều dày thân và tấm mặt đầu

90x 10

13

Thép U

Chiều cao x chiều rộng x chiều dày

 200 x 73 x 7

14

Thép I

Chiều cao x chiều rộng x chiều dày

 270x 122 x85

Thép hình liên hợp

15

Thép dẹt liên kết với thép thanh tròn

Chiều cao x chiều dày thân, đường kính của thép thanh tròn

16

Thép hình lắp ráp có tấm mặt bên một phía

 

Đường thứ nhất: chiều sâu x chiều dày của thân, phần nhô 15mm của thân có thể được đưa vào.

Đường thứ hai: chiều rộng x chiều dày của tấm mặt bên

W.300 x 6(15)
F.PL.120 x 12

17

Thép T lắp ráp không đối xứng

 

Đường thứ nhất: chiều cao x chiều dày của thân.

Đường thứ hai: chiều rộng x chiều dày của tấm mặt bên, phần chia ra 15mm của tấm mặt bên có thể được đưa vào

W.300 x 6
F.PL.120 x 12(15)

18

Thép T lắp ráp đối xứng

 

Đường thứ nhất: thân chiều cao x chiều dày của thân.

Đường thứ hai: chiều rộng x chiều dày của tấm mặt đầu.

W.300 x6
F.PL.120 x 12

19

Thép H lắp ráp đối xứng

 

Đường thứ nhất: chiều cao xchiều dày của thân.

Đường thứ hai: 2 x chiều rộng x chiều dày của tấm mặt đầu.

W.300 x 6
F.PL.2x 150 x 12

20

Thép hình lắp ráp có hai thân

 

Đường thứ nhất: 2 x chiều cao x chiều dày của thân.

Đường thứ hai: chiều rộng x chiều dày của tấm mặt đầu.

W.2 x 500x12
F.PL.400
x 20

 

Giá đỡ

21

Giá đỡ lắp ráp có tấm mặt bên đối xứng

 

Đường thứ nhất: chiều dày của thân.

Đường thứ hai: chiều rộng x chiều dày của tấm mặt bên

B.W.10.5
F.PL.120x12

22

Giá có chân

 

Chiều dày của giá, chiều rộng của chân

 

Giá mặt phẳng

 

Chiều dày của giá

 

Giá lật

 

Chiều dày của giá lật

Giải thích các ký hiệu

B = giá; B.W = thân giá; W = thân; F.PL = tấm mặt (đầu, mặt bên); FL = chân (gờ); T.B = giá lật.

 

 

Từ khóa:
TCVN7583-4:2015Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN7583-4:2015Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN7583-4:2015Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN7583-4:2015 của Đã xác địnhTiêu chuẩn Việt Nam số TCVN7583-4:2015 của Đã xác địnhTiêu chuẩn Việt Nam TCVN7583 4:2015 của Đã xác định
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệuTCVN7583-4:2015
                            Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                            Cơ quanĐã xác định
                            Ngày ban hành01/01/2015
                            Người kýĐã xác định
                            Ngày hiệu lực 01/01/1970
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệuTCVN7583-4:2015
                                                  Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                                                  Cơ quanĐã xác định
                                                  Ngày ban hành01/01/2015
                                                  Người kýĐã xác định
                                                  Ngày hiệu lực 01/01/1970
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan