Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Lĩnh vực khác ›TCVN7159:2002

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7159:2002 (ISO 7851 : 1983) về Phân bón và chất cải tạo đất - Phân loại

Đã sao chép thành công!
Số hiệuTCVN7159:2002
Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quanBộ Khoa học và Công nghệ
Ngày ban hành22/11/2002
Người kýĐã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:22/11/2002Tình trạng:Còn hiệu lực

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 7159 : 2002

ISO 7851 : 1983

PHÂN BÓN VÀ CHẤT CẢI TẠO ĐẤT - PHÂN LOẠI

Fertilizers and soil conditioners - Classification

Lời nói đầu

TCVN 7159 : 2002 hoàn toàn tương đương với ISO 7851 - 1983.

TCVN 7159 : 2002 do Tiểu ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC134/SC3 "Phân bón hóa học" biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.

Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.

 

PHÂN BÓN VÀ CHẤT CẢI TẠO ĐẤT - PHÂN LOẠI

Fertilizers and soil conditioners - Classification

1. Phạm vi và lĩnh vực áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định hệ thống phân loại đối với phân bón và chất cải tạo đất.

Mô hình phân loại bao gồm việc giải thích ý nghĩa của từng đề mục và việc phân định rõ từng loại phân bón hoặc chất cải tạo đất cho từng nhóm tương ứng.

Giới hạn hàm lượng chất dinh dưỡng đối với từng loại có thể được quy định trong các văn bản pháp lý.

Tiêu chuẩn này chỉ quy định các thuật ngữ và định nghĩa chứ không quy định công thức hóa học để biết chất dinh dưỡng.

2. Tiêu chuẩn viện dẫn

ISO 8157 Phân bón và chất cải tạo đất - Từ vựng.

3. Định nghĩa

Tiêu chuẩn này áp dụng các định nghĩa trong ISO 8157.


Mô hình phân loại đối với phân bón và chất cải tạo đất

 


Phân loại

1. Phân bón vô cơ và chất vô cơ cải tạo đất

1.1. Phân bón vô cơ: Phân bón có chứa các chất dinh dưỡng là muối vô cơ, nhận được bằng chiết và/hoặc bằng các quá trình sản xuất công nghiệp.

Chú thích - Theo quy ước, lưu huỳnh, canxi xyanamit ure và phần ngưng kết của nó, các sản phẩm kết hợp và supe phosphat xương có thể coi như phân bón vô cơ.

1.1.1. Phân bón N, P, K

1.1.1.1. Phân bón đơn có chứa N, P, K

1.1.1.1.1. Phân bón đơn có chứa nitơ (N): Phân bón có công bố hàm lượng nitơ và có thể có các nguyên tố khác, nhưng không công bố hàm lượng phospho và/hoặc kali.

1.1.1.1.2. Phân bón đơn có chứa phospho (P): Phân bón có công bố hàm lượng phospho và có thể có thêm các nguyên tố khác, nhưng không công bố hàm lượng nitơ và/hoặc hàm lượng kali.

1.1.1.1.3. Phân bón đơn có chứa kali (K): Phân bón có công bố hàm lượng kali và có thể có thêm các nguyên tố khác, nhưng không công bố hàm lượng nitơ và/hoặc hàm lượng phospho.

1.1.1.2. Phân bón hỗn hợp N, P, K

1.1.1.2.1. Phân bón hỗn hợp NP: Phân bón có công bố hàm lượng nitơ và phospho và có thể có thêm các nguyên tố khác, nhưng không công bố hàm lượng kali.

1.1.1.2.2. Phân bón hỗn hợp NK: Phân bón có công bố hàm lượng nitơ và kali và có thêm các nguyên tố khác, nhưng không công bố hàm lượng phospho.

1.1.1.2.3. Phân bón hỗn hợp PK: Phân bón có công bố hàm lượng phospho và kali và cũng có thể có các nguyên tố khác, nhưng không công bố hàm lượng nitơ.

1.1.1.2.4. Phân bón hỗn hợp NPK: Phân bón có công bố các hàm lượng nitơ, phospho và kali và có thể có các nguyên tố khác.

1.1.2. Phân bón Ca, Mg, Na, S: Phân bón có công bố một hoặc nhiều trong số các nguyên tố canxi, magie, natri và lưu huỳnh và không có các hàm lượng nitơ, phospho và kali và do đó không được phân loại như phân bón đơn hoặc hỗn hợp chứa N, P, K.

Các sản phẩm này khác với chất cải tạo đất có chứa Ca, Mg, S ở chỗ chức năng cơ bản của nó là cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng.

1.1.3. Phân bón nguyên tố vi lượng: Phân bón có công bố các hàm lượng của một hoặc nhiều nguyên tố vi lượng, nhưng không công bố các hàm lượng nitơ, phospho, kali, canxi, magie, natri hoặc lưu huỳnh.

1.2. Chất vô cơ cải tạo đất: Chất cải tạo đất không chứa các thành phần hữu cơ và không công bố các hàm lượng nitơ, phospho, kali hoặc nguyên tố vi lượng.

1.2.1. Chất cải tạo đất có chứa Ca, Mg, S

1.2.1.1. Nguyên liệu dạng vôi (Ca, Mg): Chất vô cơ cải tạo đất có chứa một hoặc cả hai nguyên tố canxi và magie, chủ yếu ở dạng oxit, hydroxit hoặc muối cacbonat, nhằm giữ hoặc tăng độ pH trong đất.

Nguyên liệu này không cần công bố hàm lượng nitơ, phospho hoặc kali.

1.2.1.2. Chất cải tạo đất có chứa Ca, Mg, S dạng khác: Chất cải tạo đất, ví dụ như thạch cao hoặc lưu huỳnh.

1.2.2. Chất vô cơ khác cải tạo đất: Chất cải tạo đất, ví dụ như cát hoặc sản phẩm tổng hợp.

2. Phân bón hữu cơ và chất hữu cơ cải tạo đất

2.1. Phân bón hữu cơ: Nguyên liệu hữu cơ có nguồn gốc chủ yếu từ thực vật và/hoặc động vật, được bổ sung vào đất nhằm cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng và thường chứa nitơ (đạm) có nguồn gốc thực vật và/hoặc động vật.

2.1.1. Phân bón nitơ hữu cơ: Nguyên liệu có nguồn gốc từ thực vật và/hoặc động vật mà trong đó hàm lượng nitơ được công bố liên kết hữu cơ với các bon và cũng có thể có thêm các nguyên tố khác, nhưng không công bố hàm lượng phospho và kali.

2.1.2. Phân bón nitơ hữu cơ tổng hợp: Phân bón nitơ trong đó nitơ liên kết với cacbon bằng phương pháp tổng hợp hữu cơ.

Chú thích - Loại phân bón này chỉ có khi ure ngưng kết hoặc sản phẩm liên kết không được phân loại như là phân bón vô cơ.

2.1.3. Phân bón hữu cơ NP: Phân bón hữu cơ trong đó bên cạnh thành phần nitơ còn có công bố hàm lượng phospho có nguồn gốc thực vật và/hoặc động vật, và cũng có thể có thêm các nguyên tố khác, nhưng không công bố hàm lượng kali.

Chú thích - Bột xương cũng được coi là phân bón bán hữu cơ.

2.1.4. Phân bón hữu cơ NK: Phân bón hữu cơ, ngoài nitơ có công bố một hàm lượng kali nguồn gốc thực vật và/hoặc động vật, và cũng có thể có thêm các nguyên tố khác, nhưng không công bố hàm lượng phospho.

2.1.5. Phân bón hữu cơ NPK: Phân bón hữu cơ, ngoài nitơ có công bố một hàm lượng về phospho và kali của nguồn gốc thực vật và/hoặc động vật, và cũng có thể có chứa các nguyên tố khác.

2.2. Chất hữu cơ cải tạo đất và chất hữu cơ tổng hợp cải tạo đất

2.2.1. Chất hữu cơ cải tạo đất: Sản phẩm thực vật hoặc có nguồn gốc động vật thực vật, được dùng chủ yếu để cải thiện tính chất lý học và sinh học của đất.

Chất hữu cơ cải tạo đất không được phân loại là phân bón bởi vì nó có tổng hàm lượng dinh dưỡng thấp, thường nhỏ hơn 2 % khối lượng sản phẩm.

Chú thích - Có thể công bố hàm lượng chất dinh dưỡng trong chất cải tạo đất, nhưng việc phân loại vẫn không thay đổi.

2.2.2. Chất hữu cơ tổng hợp cải tạo đất: Sản phẩm hữu cơ thu được bằng cách tổng hợp, chủ yếu được dùng để cải thiện tính chất lý học và sinh học của đất.

3. Phân bón và chất cải tạo đất có nguồn gốc hỗn hợp

3.1. Phân bón bán hữu cơ: Sản phẩm có công bố hàm lượng chất dinh dưỡng nguồn gốc cả hữu cơ và vô cơ, nhận được bằng cách trộn và/hoặc liên kết hóa học của phân bón hữu cơ và phân bón vô cơ.

3.2. Chất hữu cơ cải tạo đất có phân bón bổ sung: Chất cải tạo đất hữu cơ có bổ sung một lượng nhỏ phân bón.

Chú thích - Có thể coi sản phẩm có nguồn gốc than bùn thuộc loại phân bón bán hữu cơ.

Từ khóa:
TCVN7159:2002Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN7159:2002Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN7159:2002Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN7159:2002 của Bộ Khoa học và Công nghệTiêu chuẩn Việt Nam số TCVN7159:2002 của Bộ Khoa học và Công nghệTiêu chuẩn Việt Nam TCVN7159:2002 của Bộ Khoa học và Công nghệ
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệuTCVN7159:2002
                            Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                            Cơ quanBộ Khoa học và Công nghệ
                            Ngày ban hành22/11/2002
                            Người kýĐã xác định
                            Ngày hiệu lực 01/01/1970
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệuTCVN7159:2002
                                                  Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                                                  Cơ quanBộ Khoa học và Công nghệ
                                                  Ngày ban hành22/11/2002
                                                  Người kýĐã xác định
                                                  Ngày hiệu lực 01/01/1970
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan