Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Lĩnh vực khác ›TCVN7014:2002

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7014:2002 (ISO 13853:1998) về An toàn máy - Khoảng cách an toàn để ngăn không cho chân người chạm tới vùng nguy hiểm

Đã sao chép thành công!
Số hiệuTCVN7014:2002
Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quanBộ Khoa học Công nghệ và Mội trường
Ngày ban hành01/01/2002
Người kýĐã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:01/01/2002Tình trạng:Còn hiệu lực

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 7014:2002

ISO 13853:1998

AN TOÀN MÁY - KHOẢNG CÁCH AN TOÀN ĐỂ NGĂN KHÔNG CHO CHÂN NGƯỜI CHẠM TỚI VÙNG NGUY HIỂM

Safety of machinery - Safety distances to prevent danger zones being reached by the lower limbs

Lời nói đầu

TCVN 7014 : 2002 hoàn toàn tương đương với ISO 13853:1998.

TCVN 7014 : 2002 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/SC 1 Vấn đề chung về cơ khí biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.

Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.

 

AN TOÀN MÁY - KHOẢNG CÁCH AN TOÀN ĐỂ NGĂN KHÔNG CHO CHÂN NGƯỜI CHẠM TỚI VÙNG NGUY HIỂM

Safety of machinery - Safety distances to prevent danger zones being reached by the lower limbs

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này qui định các giá trị khoảng cách an toàn để ngăn không cho chân người (từ 14 tuổi) chạm tới vùng nguy hiểm.

CHÚ THÍCH 1 - Các giá trị trong tiêu chuẩn dựa trên kinh nghiệm thực tế được nghiên cứu tương ứng với nhóm người này.

Khoảng cách trên được sử dụng khi có thể đạt được sự an toàn đầy đủ chỉ bằng khoảng cách và khi dùng tay không dự đoán được mức độ nguy hiểm.

CHÚ THÍCH 2 - Khoảng cách an toàn này không đủ để loại trừ hoàn toàn nguy hiểm, ví dụ không thể bảo vệ để tránh các chất phóng xạ và các chất phát thải. Đối với các chất như vậy phải dùng các biện pháp khác để xử lý.

Khoảng cách an toàn nhằm ngăn chặn việc tiếp xúc tới vùng nguy hiểm của người khi mở máy và lúc làm việc trong điều kiện xác định cho các trường hợp tiếp xúc khác nhau.

Khoảng cách này ngăn chặn sự tiếp xúc ngẫu nhiên trong khoảng chiều cao từ nền đến cơ cấu bảo vệ và dùng để giảm rủi ro cho con người bằng việc hạn chế sự chuyển động của chân người.

CHÚ THÍCH 3 - Các giá trị này không dùng cho những người dưới 14 tuổi. Trong trường hợp này khoảng cách an toàn để ngăn chặn tay người vươn tới vùng nguy hiểm được áp dụng theo Bảng 5 của TCVN 6720 : 2000 (ISO 13852 : 1996).

Đối với một số ứng dụng, có một vài lý do hợp lý gây ra sai lệch các khoảng cách này thì khi áp dụng tiêu chuẩn phải chỉ dẫn sự an toàn phù hợp có thể đạt được.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu dưới đây là rất cần thiết đối với việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đố với tài liệu có ghi năm công bố, áp dụng phiên bản được nêu. Đối với tài liệu không có năm công bố, áp dụng phiên bản mới nhất (kể cả các sửa đổi).

TCVN 6720 : 2000 (ISO 13852 : 1996) An toàn máy - Khoảng cách an toàn để ngăn chặn tay con người chạm vào vùng nguy hiểm.

ISO 12100-1:1992 Safety of machinery - Basic conceps, general principles for design - Part 1: Basic terminology, methodology (An toàn máy - Khái niệm cơ bản, Nguyên lý chung trong thiết kế - Phần 1: Thuật ngữ cơ bản, phương pháp luận).

ISO 14121: 1) Safety of machinery - Principles risk assessment (An toàn máy - Nguyên tắc đánh giá rủi ro).

3. Định nghĩa

Tiêu chuẩn này sử dụng các định nghĩa như trong TCVN 6720 : 2000 (ISO 13852:1996) và ISO 12100-1.

4. Khoảng cách an toàn để ngăn không cho chân người không chạm tới vùng nguy hiểm

4.1. Qui định chung

4.1.1. Điều kiện

Khoảng cách an toàn phải thỏa mãn các điều kiện sau:

a) các kết cấu bảo vệ và bất kỳ khe hở nào trong khoảng cách phải giữ nguyên hình dáng và vị trí; phải xem xét các biện pháp khác để đạt được sự an toàn;

b) khoảng cách an toàn được đo từ bề mặt giới hạn cơ thể hoặc phần có liên quan của cơ thể.

4.1.2. Đánh giá rủi ro

Việc đánh giá rủi ro (xem ISO 12100-1 và ISO 14121) phải được tiến hành trước khi xác định yêu cầu khoảng cách an toàn để ngăn không cho chạm tới vùng nguy hiểm

Tiêu chuẩn này được sử dụng nếu sự đánh giá rủi ro chỉ đối với chân người, còn nơi nguy hiểm đối với cả chân và tay người thì khe hở với khoảng cách an toàn lớn nhất được cho trong Bảng 1 của tiêu chuẩn này hoặc trong Bảng 4 của TCVN 6720:2000 (ISO 13852:1996).

Khoảng cách an toàn nhỏ nhất s, cho trong Bảng 1 áp dụng cho tầm với qua khe hở khi chân người vươn tới vùng nguy hiểm.

4.2. Tầm với qua khe hở đối với chân người

4.2.1. Khe hở cân đối

Trong Bảng 1 kích thước e của khe hở tương ứng với cạnh của khe hở vuông, đường kính của khe hở tròn hoặc kích thước hẹp nhất của khe hở dạng rãnh.

Các khe hở dạng rãnh có e >180mm và các khe hở vuông hoặc tròn có e > 240 mm sẽ lọt qua toàn thể cơ thể.

Các giá trị cho trong Bảng 1 không tính đến quần áo hoặc giầy dép.

4.2.2. Khe hở không cân đối

Để xác định khe hở có hình dạng không cân đối phải tiến hành các bước sau:

a) Trước tiên cần xác định:

- đường kính của khe hở tròn nhỏ nhất

- cạnh của khe hở vuông nhỏ nhất

- chiều rộng của khe hở dạng rãnh hẹp nhất

có thể được đưa hoàn toàn vào khe hở không cân đối (xem diện tích gạch mặt cắt trên Hình 1);

b) Lựa chọn ba khoảng cách an toàn tương ứng với Bảng 1;

c) Có thể lựa chọn khoảng cách an toàn ngắn nhất trong ba khoảng cách được chọn theo b).

Bảng 1

Kích thước tính bằng milimét

Chân

Minh họa

Khe hở

Khoảng cách an toàn

sr

Khe hở dạng rãnh

Khe hở vuông hoặc tròn

Đầu ngón chân

e5

0

0

Ngón chân

5 < e15

10

0

15 < e 35

80 1)

25

Bàn chân

35 < e 60

180

80

60 < e 80

650 2)

180

Ống chân (từ đầu ngón chân đến đầu gối)

80 < e 95

1100 3)

650 2)

Ống chân (từ đầu ngón chân đến háng chân)

95 < e 180

1100 3)

1100 3)

180 < e 240

Không chấp nhận

1100 3)

1) Nếu chiều dài của khe hở dạng rãnh 75 mm thì khoảng cách có thể được giảm đến 50 mm.

2) Giá trị tương ứng với ống chân (từ đầu ngón chân đến đầu gối).

3) Giá trị tương ứng với ống chân (từ đầu ngón chân đến háng chân).

Bổ sung hình.

5 Khoảng cách để cản trở sự chuyển động tự do của chân người

Để hạn chế sự chuyển động tự do của chân người có thể bổ sung các cơ cấu bảo vệ. Đối với phương pháp này, khoảng cách cho trong Phụ lục A liên quan đến chiều cao tính từ nền hoặc tính từ mặt chuẩn đến kết cấu bảo vệ.

CHÚ THÍCH 1 - Phương pháp này qui định giới hạn bảo vệ; trong nhiều trường hợp các phương pháp khác sẽ thích hợp hơn.

CHÚ THÍCH 2 - Có thể cần phải thêm các biện pháp phòng ngừa để hạn chế sự tiếp cận của tay người hoặc toàn bộ cơ thể vươn tới vùng nguy hiểm.

 

PHỤ LỤC A

(tham khảo)

SỰ NGĂN CHẶN CHUYỂN ĐỘNG TỰ DO DO CÁC KẾT CẤU BẢO VỆ

a) Mặt phẳng chuẩn

b) Khớp tay hoặc khớp chân.

c) Kết cấu bảo vệ

h Chiều cao đến kết cấu bảo vệ

s Khoảng cách an toàn để ngăn chặn

Hình A.1

Bảng A.1 cho khoảng cách s trong trường hợp khi con người ở tư thế đứng thực tế, các cơ cấu bảo vệ ngăn chặn chân người chạm vào vùng nguy hiểm (xem Hình A.1) mà không có một hỗ trợ nào.

Khi có sự rủi ro do trượt hoặc nhầm lẫn thì áp dụng các giá trị cho trong bảng A.1 không thích hợp.

Không nên nội suy giữa các giá trị trong bảng này. Nếu chiều cao h so với kết cấu bảo vệ nằm giữa hai giá trị thì sử dụng khoảng cách dùng cho giá trị h cao hơn.

Bảng A.1

Kích thước tính bằng milimét

Chiều cao h, đến kết cấu bảo vệ

Khoảng cách, s

Trường hợp 1

Trường hợp 2

Trường hợp 3

h200

340

665

290

200 < h  400

550

765

615

400 < h 600

850

950

800

600 < h  800

950

950

900

800 < h  1000

1125

1195

1015

 

PHỤ LỤC B

(tham khảo)

TIÊU CHUẨN CHÂU ÂU TƯƠNG ĐƯƠNG TRÍCH DẪN TIÊU CHUẨN QUỐC TẾ

Tiêu chuẩn Quốc tế

Tiêu chuẩn Châu Âu

 

ISO 12100-1

EN 292-1

Safety of machinery - Basic concepts general principles for design - Part 1: Basic terminology, methodology (An toàn máy - Nội dung cơ bản, nguyên lý thiết kế chung - Phần 1: Thuật ngữ cơ bản, phương pháp luận)

ISO 13852

EN 294

Safety of machinery - Safety distances to prevent danger zones being reached by the upper limbs (An toàn máy - Khoảng cách an toàn để ngăn chặn chân của con người chạm vào vùng nguy hiểm)

ISO 14121

EN 1050

Safety of machinery - Principles for risk assessment (An toàn máy - Nguyên tắc đánh giá rủi ro).

 

Từ khóa:
TCVN7014:2002Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN7014:2002Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN7014:2002Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN7014:2002 của Bộ Khoa học Công nghệ và Mội trườngTiêu chuẩn Việt Nam số TCVN7014:2002 của Bộ Khoa học Công nghệ và Mội trườngTiêu chuẩn Việt Nam TCVN7014:2002 của Bộ Khoa học Công nghệ và Mội trường
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệuTCVN7014:2002
                            Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                            Cơ quanBộ Khoa học Công nghệ và Mội trường
                            Ngày ban hành01/01/2002
                            Người kýĐã xác định
                            Ngày hiệu lực 01/01/1970
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệuTCVN7014:2002
                                                  Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                                                  Cơ quanBộ Khoa học Công nghệ và Mội trường
                                                  Ngày ban hành01/01/2002
                                                  Người kýĐã xác định
                                                  Ngày hiệu lực 01/01/1970
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan