Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Lĩnh vực khác ›TCVN6122:2015

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6122:2015 (ISO 3961:2013) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định chỉ số iôt

Đã sao chép thành công!
Số hiệuTCVN6122:2015
Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quanĐã xác định
Ngày ban hành01/01/2015
Người kýĐã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:01/01/2015Tình trạng:Còn hiệu lực

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 6122:2015

ISO 3961:2013

DẦU MỠ ĐỘNG VẬT VÀ THỰC VẬT - XÁC ĐỊNH CHỈ SỐ IỐT

Animal and vegetable fats and oils - Determination of iodine value

Lời nói đầu

TCVN 6122:2015 thay thế TCVN 6122:2010;

TCVN 6122:2015 hoàn toàn tương đương với ISO 3961:2013;

TCVN 6122:2015 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F2 Dầu mỡ động vật và thực vật biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩmđịnh, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

DẦU MỠ ĐỘNG VẬT VÀ THỰC VẬT - XÁC ĐỊNH CHỈ SỐ IỐT

Animal and vegetable fats and oils - Determination of iodine value

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn nàyquyđịnh phương phápchuẩn để xácđịnh trị số iôt (thường được viết tắt là IV) của dầu mỡ động vật và thực vật, sau đây gọi là chất béo.

Phụ lục B mô tả phương pháp tính trị số iôt từ các dữ liệu thành phần axit béo. Phương pháp này không áp dụng cho dầu cá. Ngoài ra, dầu thực vật chưa tinh luyện, thô và ép nguội cũng như dầu hydro hóa một phần có thể cho các kết quả khác nhau theo hai phương pháp. Trị số iôt tính được chịu ảnh hưởng của tạp chất và sản phẩm phân hủy do nhiệt.

CHÚ THÍCH Phương pháp trong Phụ lục B dựa trên phương pháp AOCS Cd 1c-85 [9].

2  Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 6128 (ISO 661), Dầu mỡ động vật và thực vật - Chuẩn bị mẫu thử.

3  Thuật ngữ và định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này sử dụng thuật ngữ và định nghĩa sau:

3.1  Trị sốiôt (iodine value)

IV (IV)

lượng halogen tính theo iôt, do phần mẫu thử hấp thụ chia cho khối lượng phần mẫu thử theo qui trình thử nghiệm cụ thể.

CHÚ THÍCH 1: Trị sốiôt được biểu thị bằng phần khối lượng tính bằng gam trên 100 g chất béo.

4  Nguyên tắc

Hòa tan phần mẫu thử trong dung môi và cho thêm thuốc thử Wijs. Sau thời gian quy định, bổ sung dung dịch kali iodua và nước, chuẩn độ iôt được giải phóng bằng dung dịch chuẩn natri thiosulfat.

CHÚ THÍCH: Phụ lục B mô tả phương pháp tính trị số iot từ các dữ liệu thành phần axit béo. Tuy nhiên, phương pháp này không phải là phương pháp nhanh. Phương pháp này cho hai kết quả từ cùng một quy trình phân tích. Phương pháp thể tích mới là phương pháp chuẩn.

5  Thuốc thử

Chỉ sử dụng các thuốc thử loại tinh khiết phân tích.

CẢNH BÁO - Cần chú ý đến các quy định về xử lý các chất độc hại. Phải tuân thủ các biện pháp an toàn kỹ thuật, an toàn đối với tổ chức và cá nhân. Dung dịch Wijs có thể gây cháy nổ; hơi dung dịch cóthể ảnh hưởng đến phổi và mắt. Nên thực hiện các thao tác trong tủ hút.

5.1  Nước, đạt loại 3 trong TCVN 4851 (ISO 3696)[4].

5.2  Dung dịch kali iodua, nồng độ khối lượng ρ(KI) = 100 g/l, không chứa iodat hoặc iôt tự do.

5.3  Dung dịch hồ tinh bột, trộn 5 g tinh bột hòa tan trong 30 ml nước (5.1) và thêm nước sôi vào dung dịch này đến 1 000 ml. Đun sôi trong 3 min và sau đó để nguội. Chuẩn bị dungdịch hồ tinh bột mới hàng ngày.

5.4  Dung dịch natri thiosulfat, dung dịch chuẩn, nồng độ chất c(Na2S2O3.5H2O) = 0,1 mol/l, được chuẩn hóa không quá 7 ngày trước khi sử dụng.

5.5  Dung môi, được chuẩn bị bằng cách trộn một thể tích xyclohexan (50 ml) và một lượng axit axetic băng (50 ml), φ = 50 ml/100 ml phần thể tích.

5.6  Thuốc thử Wijs, chứa iôt monoclorua trong axit axetic. Tỷ lệ I/Cl của thuốc thử Wijs phải trong khoảng 1,10 ± 0,1. Thuốc thử Wijs nhạy với nhiệt độ, độ ẩm và ánh sáng. Bảo quản trong nơi tối ở nhiệt độ < 30 °C.

Có thể sử dụng thuốc thử Wijs bán sẵn trên thị trường. Phải chú ý tuân thủ thời hạn sử dụng của thuốc thử.

6  Thiết bị, dụng cụ

Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của phòng thử nghiệm thông thường và các thiết bị, dụng cụ cụ thể sau:

6.1  Thìa cân bằng thủy tinh, phù hợp vớiphần mẫu thử và cho được vào trong bình nón (6.2).

6.2  Bình nón, dung tích 500 ml, có nút thủy tinh mài vừa khít và khô hoàn toàn.

6.3  Cân phân tích, có thể đọc đến 0,0001 g và cân chính xácđến 0,001 g.

6.4  Bình định mức, dung tích 1 000 ml, phù hợp với loại A của TCVN 7153 (ISO 1042) [3].

6.5  Pipet,dung tích 25 ml, tự động, phù hợp với loại A của ISO 8655-2[7] hoặc của TCVN 7151 (ISO 648)[2], được gắn quả bóp.

6.6  Buret, dung tích 25 ml và 50 ml, chia độ 0,1 ml, phù hợp với loại A của TCVN 7149(ISO 385)[1], chuẩn độ tự động phù hợp với ISO 8655-3 [8].

7  Lấy mẫu

Việc lấy mẫu không quy định trong tiêu chuẩn này, nên lấy mẫu theo TCVN 2625 (ISO 5555)[5].

Mẫu gửi đến phòng thử nghiệm phải đúng là mẫu đại diện và không bị hư hỏng hoặc thay đổi trong suốt quá trình vận chuyển và bảo quản.

8  Chuẩn bị mẫu thử và phần mẫu thử

Mẫu đượcchuẩn bị theo phương pháp nêu trong TCVN 6128 (ISO 661).

Tùy thuộc vào trị số iôt dự kiến của mẫu, dùng cân (6.3) cân phần mẫu thử cho vào thìa cân (6.1) cáclượng mẫu thử nêu trong Bảng 1, chính xác đến 0,001 g hoặc 0,0005 g.

Nếu chưa dự kiến được trị số iôt thì thử trước với các phần thử khác nhau. Khối lượng mẫu phải đảm bảo có lượng dư thuốc thử Wijs trong khoảng 50 % đến 60 % lượng thêm vào, nghĩa là từ 100 % đến 150 % lượng hấp thụ.

9  Cách tiến hành

9.1  Đặt thìa thủy tinh chứa phần mẫu thử vào bình nón 500 ml (6.2) và thêm một lượng dung môi (5.5) như trong Bảng 1. Dùng pipet (6.5) thêm 25,00 ml thuốc thử Wijs (5.6). Đậy nắp, xoay bình sau đó để ở nơi tối.

Làm tan chảy và hòa tan chất béo có trị số iôt bằng hoặc ít hơn 20 (chất béo cứng hoặc đã làm cứng) trong dung môi ấm (60 °C). Nên làm ấm tất cả các bình và thuốc thử trước khi sử dụng. Đậy nắp bình được sử dụng để tránh bay hơi và thay đổi nồng độ khi làm ấm thuốc thử.

CHÚ THÍCH: Thìa vẫn để ở trong bình.

CẢNH BÁO - Không được dùng pipet hút bằng miệng để hút thuốc thử Wijs.

Bảng 1 - Khối lượng phần mẫu thử thực tế (lý thuyết) đối với trị số iôt dự kiến

Trị số iôt dự kiến

Khối lượng thực vượt quá 150 %

Khối lượng thực vượt quá 100 %

Khối lượng thựcchính xác

Hỗn hợpdung môi

g

9

g

ml

<3

10

10

0,001

25

3

8,461

10,576

0,001

25

5

5,077

6,346

0,001

25

10

2,538

3,173

0,001

20

20

0,846

1,586

0,001

20

40

0,634

0,793

0,001

20

60

0,432

0,529

0,001

20

80

0,317

0,397

0,001

20

100

0,254

0,317

0,0005

20

120

0,212

0,264

0,0005

20

140

0,181

0,227

0,0005

20

160

0,159

0,198

0,0005

20

180

0,141

0,176

0,0005

20

200

0,127

0,159

0,0005

20

9.2  Chuẩn bị phép thử trắng với lượng dung môi và thuốc thử như trong 9.1 nhưng không có mẫu thử.

9.3  Đối với mẫu có trị số iôt thấp hơn 150, để bình ở nơi tối trong 1 h. Đối với mẫu có trị số iôt cao hơn 150, các sản phẩm polyme hóa, dầu chứa axit béo nối đôi liên hợp (ví dụ: dầu trẩu, dầu thầu dầu đã khử nước) và bất kỳ loại dầu nào có chứa axit béo dạng keto (như một số loại dầu thầu dầu đã hydro hóa) và các sản phẩm đã oxy hóa đến mức đáng kể thì để bình ở nơi tối trong 2 h.

9.4  Ở cuối thời điểm phản ứng (9.3), thêm 20 ml dung dịch kali iodua (5.2) và 150 ml nước (5.1). Chuẩn độ bằng dung dịch chuẩn natri thiosulfat (5.4) cho đến khi gần như mất hết màu vàng của iôt. Thêm một vài giọt dung dịch hồ tinh bột (5.3) và tiếp tục chuẩn độ cho đến khi lắc mạnh bình thì mất màu xanh. Ghi lại thể tích dung dịch natri thiosulfat, cần dùng để đạt đến điểm kết thúc chuẩn độ, V2. Có thể xác định điểm kết thúc bằng chuẩn độ điện thế.

9.5  Tiến hành đồng thời phép xác định sử dụng dung dịch trắng (9.2). Trong bước 9.4, ghi lại thể tích dung dịch natri thiosulfat cần dùng để đạt đến kết thúc chuẩn độ, V1.

10  Tính kết quả

Trị số iôt (thường được viết tắt là IV), wl, tính bằng gam trên 100 g chất béo, theo Công thức sau

Trong đó:

c là nồng độ của dung dịch natri thiosulfat (5.4), tính bằng mol trên lít (mol/l);

V1 là thể tích dung dịch natri thiosulfat đã dùng trong phép thử trắng, tính bằng mililit (ml);

V2 là thể tích dung dịch natri thiosulfat đã dùng trong phép xác định, tính bằng mililit (ml);

m là khối lượng phần mẫu thử, tính bằng gam (g).

Làm tròn kết quả theo Bảng 2.

Bảng 2 - Làm tròn các kết quả

IV

g/100 g

Làm tròn đến

≤ 60

0,1

>60

1

11  Độ chụm

11.1  Phép thử liên phòng thử nghiệm

Chi tiết của phép thử liên phòng thử nghiệm về độ chụm của phương pháp được nêu trong Phụ lục A. Các giá trị thu được từ phép thử liên phòng thử nghiệm này có thể không áp dụng cho các dải nồng độ và các chất nền khác với các dải nồng độ và các chất nền đã nêu.

11.2  Độ lặp lại, r

Độ lặp lại, r, là giá trị nhỏ hơn hoặc bằng chênh lệch độ hấp thụ giữa hai kết quả thử thu được trong các điều kiện lặp lại được dự kiến có xác suất 95 %.

Các điều kiện lặp lại là các điều kiện trong đó các kết quả thử độc lập thu được khi sử dụng cùng một phương pháp, trên vật liệu thử giống hệt nhau, trong cùng phòng thử nghiệm, do cùng một người thao tác, sử dụng cùng một thiết bị, trong một khoảng thời gian ngắn.

11.3  Độ tái lập, R

Độ tái lập,R, là giá trị nhỏ hơn hoặc bằng chênh lệch độ hấp thụ giữa hai kết quảthử thu được trongcác điều kiện tái lập được dự kiến có xác suất 95 %.

Các điều kiện tái lập là các điều kiện trong đó các kết quả thử độc lập thu được khi sử dụng cùng một phương pháp, trên vật liệu thử giống hệt nhau, trong các phòng thử nghiệm khác nhau, do những người thao tác khác nhau, sử dụng các thiết bị khác nhau, trong một khoảng thời gian ngắn.

12  Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ:

a) mọi thông tin cần thiết cho việc nhận biết đầy đủ về mẫu;

b) phương pháp lấy mẫu, nếu biết;

c) phương pháp thử đã sử dụng và viện dẫn tiêu chuẩn này;

d) mọi điều kiện thao tác không quy định trong tiêu chuẩn này hoặc được xem là tùy chọn, cùng vớimọi tình huống bất thường có thể ảnh hưởng đến kết quả;

e) kết quả thử thu được;

f) nếu kiểm tra độ lặp lại, thì ghi kết quả cuối cùng thu được.

 

Phụ lục A

(Tham khảo)

Phép thử liên phòng thử nghiệm

Phép thử liên phòng thử nghiệm quốc tế tiến hành thiết lập độ chụm của phương pháp phù hợp với TCVN 6910 (ISO 5725)[8] do DIN tổ chức năm 2011.

Các kết quả thống kê được nêu trong Bảng A.1 đến Bảng A.3.

Bảng A.1 - Kết quả thống kê đối với phương pháp Wijs

Thông số

Mẫu

A

B

C

D

E

F

G

H

Dầu thực vật cứng

Dầudừa

Dầubơ(butterfat)

Chất béo từ cọ

Dầuôliu

Dầu hạt cải dầu

Dầuhướngdương

Dầucá

Số lượng phòng thử nghiệm tham gia

15

18

19

19

19

19

19

19

Số lượng phòng thử nghiệm còn lại sau khi trừ ngoại lệ

12

15

17

16

17

17

16

18

Số phép thử riêng rẽ trong tất cả phòng thử nghiệm

24

30

34

32

34

34

32

36

Giá trị trung bình,, g/100 g

0,78

8,33

32,99

51,18

81,5

113,1

124,9

199,1

Độ lệch chuẩn lặp lại, sr, g/100g

0,07

0,07

0,17

0,21

0,6

0,8

0,6

1,1

Hệ số biến thiên lặp lại, %

9,1

0,9

0,5

0,4

0,7

0,7

0,5

0,6

Giới hại lặp lại,r(2,8 sr), g/100 g

0,20

0,20

0,48

0,59

1,7

2,2

1,7

3,1

Độ lệch chuẩn tái lập,sR, g/100 g

0,11

0,13

0,55

0,50

1,2

1,4

1,4

5,5

Hệ số biến thiên tái lập, %

14,6

1,6

1,7

1,0

1,5

1,2

1,1

2,7

Giới hại tái lập,R(2,8 sR), g/100 g

0,32

0,36

1,54

1,40

3,4

3,9

3,9

15,3

Bảng A.2 - Kết quả thống kê đối với phép tính từ các thành phần axit béo (Phụ lục B)

Thông số

Mẫu

A

B

C

D

E

F

G

Dầu thực vật cứng

Dầu dừa

Dầu bơ

Dầu cọ

Dầu ôliu

Dầu hạt cải dầu

Dầu hạt hướng dương

Số phòng thử nghiệm tham gia

18

18

18

18

18

18

18

Số phòng thử nghiệm còn lại sau khi trừ ngoại lệ

17

15

16

16

18

14

15

Số phép thử riêng rẽ trong tất cả phòng thử nghiệm

34

30

32

32

36

28

30

Giá trị trung bình,, g/100 g

0,22

8,61

30,16

51,49

80,3

111,3

124,5

Độ lệch chuẩn lặp lại, sr, g/100g

0,04

0,09

0,17

0,32

0,3

0,2

0,3

Hệ số biến thiên lặp lại, %

16,6

1,0

0,6

0,6

0,4

0,2

0,2

Giới hại lặp lại,r(2,8 sr), g/100 g

0,10

0,25

0,48

0,91

0,8

0,5

0,8

Độ lệch chuẩn tái lập,sR, g/100 g

0,23

0,87

1,85

1,00

1,6

0,6

0,7

Hệ số biến thiên tái lập, %

104,5

10,1

6,1

1,9

2,0

0,5

0,6

Giới hại tái lập,R(2,8 sR), g/100 g

0,64

2,44

5,18

2,80

4,5

1,6

2,0

Bảng A.3 - So sánh ,r,R đối với cả hai phương pháp xác định

Thông số

Mẫu

A

B

C

D

E

F

G

Dầu thực vật cứng

Dầudừa

Dầu bơ

Chất béo từ cọ

Dầuôliu

Dầu hạt cải dầu

Dầu hạt hướng dương

Giá trị trung bình,, g/100g

Chuẩn độ Wijs

0,78

8,33

32,99

51,18

81,5

113,1

124,9

Tính kết quả

0,22

8,61

30,16

51,49

80,3

111,3

124,5

Chênh lệch

0,56

0,28

2,83

0,31

1,20

1,78

0,40

Giới hại lặp lại, r,, g/100g

Chuẩn độ Wijs

0,20

0,20

0,48

0,59

1,7

2,2

1,7

Tính kết quả

0,10

0,25

0,48

0,91

0,8

0,5

0,8

Giới hại tái lập,R, g/100g

Chuẩn độ Wijs

0,32

0,36

1,54

1,40

3,4

3,9

3,9

Tính kết quả

0,64

2,44

5,18

2,80

4,5

1,6

2,0

 

Phụ lục B

(Tham khảo)

Trị số iôt tính được đối với dầu không phải dầu cá

B.1 Yêu cầu chung

Phụ lục này mô tả phương pháp tính trị số iôt của dầu thực phẩm trực tiếp từ các thành phần axit béo được xác định bằng sắc ký khí của metyl este của các axit béo. Phương pháp này cũng có thể áp dụng cho các triglyxerit và các axit béo tự do và các sản phẩm hydro hóa của chúng. Đối với các loại dầu có hàm lượng chất không xà phòng hóa lớn hơn 0,5 % phần khối lượng (ví dụ: dầu cá) thì cho kết quả không chính xác nên không thể áp dụng được.

LƯU Ý - Quy trình xác định trị số iôt này không phải là phương pháp thử nhanh. Phương pháp này cho hai kết quả từ một phép phân tích.

B.2  Cách tiến hành

B.2.1 Xác định thành phần axit béo của dầu hoặc của hỗn hợp axit béo.

Tất cả thành phần đồng phân dạng cis-/trans, có tính đến trong phép tính.

B.2.2 Tính trị số iôt đối với các nhóm thành phần như mô tả trong B.3.

CHÚ THÍCH: Kết quả của phép thử sẽ không chính xác khi các mẫu có trị số iôt thấp.

B.3 Tính kết quả

Trị số iôt đối với các triglyxerit là:

(w16:1x0,950) +(w18:1 x 0,860) + (w18:2x1,732) +(w18:3 x2,616) + (w20:1 x 0,785) + (w22:1 x 0,723)

Trị số iôt đối với các axit béo là:

(w16:1x0,9976)+(w18:1 x 0,8986)+(w18:2x1,810)+(w18:3 x2,735)+(w20:1 x 0,8175)+(w22:1 x 0,7497)

Trong đó:

w16:1 là phần trăm khối lượng axit hexadecenoic;

w18:1 là phần trăm khối lượng axit octadecenoic;

w18:2là phần trăm khối lượng axit octadecadienoic;

w18:3là phần trăm khối lượng axit octadecatrienoic;

w20:1 là phần trăm khối lượng axit eicosenoic;

w22:1 là phần trăm khối lượng axit docosenoic.

Các trị số dưới ở dạng nC:nenebiểu thị số nguyên tử cacbon trong phân tử, nC, tiếp theo là số các liên kếtđôi, nene.

Các trị số iôt tính được dựa trên phép xác định axit béo bằng sắc ký khí (GC) của các vật liệu lipid không chứa triglyxerit, như các este hóa từng phần glyxerol, este hóa từng phần sorbitol, sorbitan, hỗn hợp isosorbit, este hóa từng phần polyoxyetyten sorbitol, sorbitan, hỗn hợpisosorbithoặc glyxerol, với điều kiện trị số iôt của các axit béo chỉ được sử dụng để chuẩn bị các este hóa từng phần. Để thu được trị số iôt thực của các este hóa từng phần với các dịch pha loãng polyol không có axit béo, thìcần sử dụng phương pháp xác định trị số iôt dùng thuốc thử Wijs clo hóa. Các trị số iôt của các este hóa từng phần theo phương pháp Wijs thấp hơn các trị số thu được bằng sắc ký khí (GC) do việc pha loãng có ảnh hưởng đến polyol.

 

THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] TCVN 7149 (ISO 385), Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Buret

[2] TCVN 7151 (ISO 648), Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh. Pipet một mức.

[3] TCVN 7153 (ISO 1042), Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh. Bình định mức.

[4] TCVN 4851 (ISO 3696), Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử

[5] TCVN 2625 (ISO 5555) Dầu mỡ động vật và thực vật - Lấy mẫu.

[6] TCVN 6910 (ISO 5725) (tất cả các phần), Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo.

[7] ISO 8655-2, Piston-operated volumetric apparatus - Part 2: Piston pipettes

[8] ISO 8655-3, Piston-operated volumetric apparatus - Part 3: Piston burettess

[9] AOCS Official method Cd 1c-85, Calculated iodine value.

Từ khóa:
TCVN6122:2015Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN6122:2015Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN6122:2015Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN6122:2015 của Đã xác địnhTiêu chuẩn Việt Nam số TCVN6122:2015 của Đã xác địnhTiêu chuẩn Việt Nam TCVN6122:2015 của Đã xác định
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệuTCVN6122:2015
                            Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                            Cơ quanĐã xác định
                            Ngày ban hành01/01/2015
                            Người kýĐã xác định
                            Ngày hiệu lực 01/01/1970
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệuTCVN6122:2015
                                                  Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                                                  Cơ quanĐã xác định
                                                  Ngày ban hành01/01/2015
                                                  Người kýĐã xác định
                                                  Ngày hiệu lực 01/01/1970
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan