Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Lĩnh vực khác ›TCVN5757:2009

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5757:2009 (ISO 2408 : 2004) về Cáp thép sử dụng cho mục đích chung - Yêu cầu tối thiểu

Đã sao chép thành công!
Số hiệuTCVN5757:2009
Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quanĐã xác định
Ngày ban hành01/01/2009
Người kýĐã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:01/01/2009Tình trạng:Còn hiệu lực

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 5757 : 2009

ISO 2408 : 2004

CÁP THÉP SỬ DỤNG CHO MỤC ĐÍCH CHUNG – YÊU CẦU TỐI THIỂU

Steel wire ropes for general purposes − Minimum requirements

Lời nói đầu

TCVN 5757 : 2009 thay thế TCVN 5757 : 1993.

TCVN 5757 : 2009 hoàn toàn tương đương với ISO 2408 : 2004. TCVN 5757 : 2009 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 17 Thép biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

CÁP THÉP SỬ DỤNG CHO MỤC ĐÍCH CHUNG – YÊU CẦU TỐI THIỂU

Steel wire ropes for general purposes − Minimum requirements

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu tối thiểu đối với việc sản xuất và thử nghiệm cáp bện bằng sợi thép sử dụng cho mục đích chung, bao gồm cả các thiết bị nâng chuyển, ví dụ như cáp cần trục, tời nâng hạ. Tiêu chuẩn này cũng áp dụng cho cáp treo và các Bảng cho biết lực phá hủy tối thiểu đối với cáp bện từ sợi thép có đường kính, cấp độ bền và kết cấu thông dụng nhất. Tiêu chuẩn này thích hợp áp dụng với các loại cáp bện đơn, cáp chịu cuốn, cáp bện đôi song song được chế tạo từ các sợi thép không mạ, mạ kẽm và mạ hợp kim kẽm với đường kính cáp đến 60 mm, được cung cấp với khối lượng sản xuất lớn. Tiêu chuẩn này không áp dụng đối với các loại cáp dùng cho:

− Mục đích khai thác mỏ;

− Điều khiển máy bay;

− Công nghiệp dầu mỏ và khí đốt tự nhiên;

− Đường cáp treo và tời kéo;

− Thang máy, hoặc

− Mục đích đánh bắt cá.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 197 (ISO 6892), Vật liệu kim loại − Thử kéo ở nhiệt độ phòng.

TCVN 1827 (ISO 7800), Vật liệu kim loại − Dây − Thử xoắn đơn.

TCVN 3782 : 2009 (ISO 2232 : 1990), Thép vuốt nguội sợi tròn dùng cho chế tạo cáp thép cacbon công dụng chung và cho chế tạo cáp thép đường kính lớn − Yêu cầu kỹ thuật.

ISO 3108, Steel wire ropes for general purposes — Determination of actual breaking load (Cáp thép sử dụng cho mục đích chung − Xác định tải trọng phá hủy thực).

ISO 4345, Steel wire ropes — Fibre main cores — Specification (Cáp thép − Lõi chính sợi chỉ − Chỉ tiêu kỹ thuật).

ISO 4346, Steel wire ropes for general purposes — Lubricants — Basic requirements (Cáp thép sử dụng cho mục đích chung − Mỡ bôi − Các yêu cầu cơ bản).

ISO 10425 : 2003, Steel wire ropes for the petroleum and natural gas industries — Minimum requirements and terms of acceptance (Cáp thép dùng trong công nghiệp dầu mỏ và khí đốt tự nhiên − Yêu cầu tối thiểu và tiêu chí chấp nhận).

ISO 17893, Steel wire ropes — Vocabulary, designations and classifications (Cáp thép − Từ vựng, ký hiệu và phân loại).

3. Thuật ngữ và định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa theo ISO 17893.

4. Yêu cầu

4.1. Vật liệu

4.1.1. Sợi thép

Trước khi chế tạo cáp, các sợi thép phải chọn có đường kính phù hợp, phải se xoắn với nhau và có khi phải mạ, các yêu cầu được nói rõ trong Phụ lục A.

CHÚ THÍCH 1: Phụ lục A dựa trên TCVN 3782 (ISO 2232) song nội dung mở rộng về kích thước dây và cấp độ bền kéo.

CHÚ THÍCH 2: đối với thép dây đã biết kích thước và cấp độ bền kéo, thì tính chịu xoắn của dây trong A.2 của ISO 10425 : 2003 đạt hoặc vượt quá giá trị cho trong Phụ lục A.

Đối với các loại cáp chia theo cấp độ bền, chế tạo bởi các sợi thép có giới hạn bền được cho trong Bảng 1.

Bảng 1 − Các cấp độ bền kéo của thép sợi (bao gồm sợi thép tâm và các sợi thép quấn dầy) dùng cho chế tạo cáp có các cấp độ bền khác nhau

Cấp độ bền của cáp

Khoảng giới hạn cấp độ bền kéo của thép sợi

MPa

1570

1370 đến 1770

1770

1570 đến 1960

1960

1770 đến 2160

2160

1960 đến 2160

CHÚ THÍCH 3: Các giá trị lực phá hủy tối thiểu của các loại cáp có cấp độ bền 1570, 1770, 1960 và 2160 được trình bày trong Bảng C.1 đến C.14 là kết quả tính toán trên cơ sở cấp độ bền của cáp và không phải là cấp độ bền kéo của các sợi thép riêng lẻ.

Tất cả các sợi thép có cùng đường kính danh nghĩa trong cùng một lớp phải có cùng cấp độ bền kéo.

Các phương pháp thử nghiệm phải tiến hành theo TCVN 3782 (ISO 2232).

4.1.2. Lõi

Các lõi của cáp sợi quấn đơn lớp thông thường là thép hoặc sợi, tuy nhiên có thể sử dụng các loại khác, chẳng hạn như compozit (ví dụ thép độn sợi hoặc thép độn polymer) hoặc polymer rắn.

Người đặt hàng phải quy định tất cả các yêu cầu về loại lõi riêng.

Các lõi sợi dùng cho cáp quấn đơn lớp phải phù hợp với ISO 4345 và đối với cáp đường kính 8 mm hoặc lớn hơn phải quấn đúp khép kín (đó là sợi chỉ quấn vào sợi thép và sợi này lại quấn thành cáp).

Lõi sợi tự nhiên phải xử lý ngâm tẩm hoá chất để chống sự thối rữa, mục nát.

Lõi thép có thể là sợi riêng biệt trong cáp (IWRC) hoặc bện với sợi thép cáp (WSC).

Lõi thép của cáp quấn đơn lớp có đường kính lớn hơn 12 mm có dạng sợi riêng biệt (IWRC) nếu không có quy định nào khác.

4.1.3. Mỡ bôi cáp

Mỡ bôi cáp phải phù hợp với ISO 4346.

4.2. Chế tạo cáp

4.2.1. Quy định chung

Tất cả các sợi thép trong một dây cáp phải được đặt theo cùng một hướng.

Ngoại trừ đối với cáp compac, lõi cáp được thiết kế (thép) hoặc được lựa chọn (sợi chỉ) sao cho trong dây cáp mới khi căng trong máy đánh tao vẫn còn khe hở giữa các mặt ngoài của các nhánh cáp.

Sợi cáp hoàn chỉnh phải có các sợi xếp sắp đều đặn không có chỗ nào sợi bị bở ra, bó cáp bị siêu vẹo và các hiện tượng bất thường khác.

Khi không cuộn và không chịu tải sợi cáp không được lượn sóng.

Đầu tận cùng của cáp phải vừa vặn để dễ lắp nối, khi cần thiết phải được che bọc để giữ cho đầu cáp nguyên vẹn và ngăn cản sự tẽ mối.

4.2.2. Sự chắp nối sợi thép cáp

Những sợi thép có đường kính lớn hơn 0,4 mm khi cần phải chắp nối thì sẽ hàn vảy cứng hoặc hàn vảy mềm.

Những sợi thép có đường kính nhỏ hơn hay bằng 0,4 mm khi cần chắp nối thì hàn vảy cứng, hàn vảy mềm, buộc xoắn hoặc các đầu dây gài lồng đơn giản vào nhau trong khi tạo dảnh cáp.

Nếu như nút nối xoắn hình thành trong quá trình chế tạo cáp, thì bất kỳ điểm lỗi nào tạo thành do nối xoắn dây cuối cùng phải được mài bỏ khi cáp chế tạo xong.

4.2.3. Bôi mỡ

Lượng mỡ và loại mỡ bôi phải phù hợp với công dụng của cáp.

Người đặt hàng cần nói rõ công dụng của cáp hoặc các yêu cầu riêng về bôi mỡ.

4.2.4. Sự tạo hình trước và sự tạo hình bổ sung

Dây cáp phải qua tạo hình trước và/hoặc tạo hình bổ sung trừ khi có sự trình bày khác của người đặt hàng.

CHÚ THÍCH: Một số cáp bện đôi song song và cáp chịu cuốn không có tạo hình trước hoặc là chỉ có tạo hình trước từng phần.

4.2.5. Cấu tạo

Cấu tạo của cáp sẽ là hoặc một trong những lớp phủ theo nhóm sau hoặc cấu tạo của nó (bao gồm cả cáp có các dảnh compac và cáp compac (rèn) theo ấn định của nhà sản xuất.

6 × 7, 6 × 24FC, 6 × 37M, 6 × 19, 6 × 36, 8 × 19, 8 × 36, 6 × 25TS, 18 × 7, 34(M) × 7 và 35(W ) × 7.

Khi khách hàng chỉ quy định loại cáp thì cấu tạo được cung cấp do nhà sản xuất quy định.

Khách hàng cần quy định cấu tạo hoặc loại cáp.

4.2.6. Cấp độ bền

Đối với hầu hết các loại cáp thông dụng, các cấp độ bền của cáp được cho trong Bảng C.1 đến Bảng C.14.

Các cáp có độ bền trung gian giữa các cấp, bao gồm cả những loại cáp cho trong ISO 10425, có thể được cung cấp theo thỏa thuận giữa khách hàng và nhà sản xuất liên quan đến tất cả các yêu cầu khác phải đặt.

CHÚ THÍCH: Không phải các loại cáp đều nhất thiết phải có cấp độ bền.

4.2.7. Thép sợi thành phẩm

Thép sợi thành phẩm phải là không mạ (mặt sáng), mạ kẽm chất lượng B hoặc mạ kẽm chất lượng A. Thép sợi thành phẩm không mạ dạng dùng để bện cáp, sự thay thế thép sợi không mạ bằng thép sợi có mạ phải bị giới hạn ở những sợi phía trong, những sợi tâm, những sợi lấp đầy và những sợi lõi.

Thép sợi thành phẩm mạ kẽm dạng hoàn tất dùng để bện cáp, tất cả phải mạ kẽm, bao gồm tất cả các thép sợi lõi cáp.

Khi trong đặt hàng có nói rõ lớp mạ có thể bao gồm cả mạ hợp kim kẽm Zn 95/AL5.

4.2.8. Phương và kiểu bện cáp

Phương và kiểu bện cáp có thể là một trong các dạng sau:

a) Xoắn phải kiểu xếp sợi thông thường (sZ)2);

b) Xoắn trái kiểu xếp sợi thông thường (zS)3);

c) Xoắn phải bước xoắn đều đặn (zZ)4);

d) Xoắn trái bước xoắn đều đặn (sS)5);

4.3. Sự lựa chọn và phân loại

Sự lựa chọn và phân loại cáp phải phù hợp với hệ thống điều kiện của ISO 17893.

4.4. Kích thước

4.4.1. Đường kính

4.4.1.1. Quy định chung

Đường kính danh nghĩa là kích thước thiết kế của dây cáp.

4.4.1.2. Dung sai

Đo đường kính cáp tiến hành theo 5.3, đường kính đo được phải trong phạm vi dung sai cho trong Bảng 2.

Bảng 2 − Dung sai đường kính cáp

Đường kính danh nghĩa của cáp

d

mm

Dung sai tính theo phần trăm của đường kính danh nghĩa

Cáp với các sợi thép đơn thuần hoặc có kết hợp với các lõi pôlymer

Cáp với các sợi có kết hợp với lõi sợi chỉ a

2 ≤ d < 4

+ 8
0

−

4 ≤ d < 6

+ 7
0

+ 9
0

6 ≤ d < 8

+ 6
0

+ 8
0

≥ 8

+ 5
0

+ 7
0

a Ví dụ, 6 x 24FC.

4.4.1.3. Sự sai khác giữa các phép đo đường kính

Sự sai khác giữa hai lần đo bất kỳ trong bốn lần đo theo 5.3 và được thể hiện như là phần trăm của đường kính cáp danh nghĩa không được vượt quá giá trị cho trong Bảng 3.

Bảng 3 − Sự sai khác cho phép giữa hai lần đo đường kính bất kỳ

Đường danh nghĩa của cáp

d

mm

Dung sai tính theo phần trăm của đường kính danh nghĩa

Cáp với các sợi thép đơn hoặc có kết hợp với các lõi pôlymer cứng

Cáp với các sợi có kết hợp với lõi sợi chỉ a

2 ≤ d < 4

7

−

4 ≤ d < 6

6

8

6 ≤ d < 8

5

7

≥ 8

4

6

a Ví dụ, 6 x 24FC.

4.4.2. Chiều dài bước xoắn (bước quấn)

Đối với cáp lớp đơn loại 6 x 7, chiều dài bước xoắn của cáp thành phẩm không lớn hơn 8 lần đường kính cáp (d).

Đối với các loại cáp đơn khác có dảnh cáp tròn (ngoại trừ cáp có ba hoặc bốn dảnh cáp), cáp cuốn hai sợi song song và cáp chịu cuốn có dảnh cáp tròn hoặc dảnh cáp hình dạng khác, chiều dài bước xoắn của cáp thành phẩm không lớn hơn 7,25 x đường kính cáp (d).

Đối với cáp đơn với dảnh cáp có tiết diện đa cạnh, ví dụ hình tam giác, chiều dài bước xoắn của cáp thành phẩm không lớn hơn 10 x đường kính cáp (d).

4.4.3. Chiều dài của cáp

Chiều dài của cáp được cung cấp, khi không căng kéo phải bằng chiều dài quy định với dung sai sau:

− ≤ 400 mm:

− > 400 m và ≤ 1000 m:  m; và

− > 1000 m:

4.5. Lực phá hủy

4.5.1. Quy định chung

Lực phá hủy tối thiểu “Fmin” đối với cáp đã xác định đường kính và cấu tạo phải là:

a) Như cho trong Bảng C.1 đến Bảng C.14, hoặc

b) Như nhà sản xuất cáp công bố.

Đối với các loại cáp có trong Bảng C.1 đến Bảng C.14, những dây cáp có đường kính trung gian thì lực phá hủy tối thiểu của chúng được tính bằng cách sử dụng công thức cho trong Phụ lục D với các hệ số lực phá hủy tối thiểu tương ứng cho trong Bảng D.1.

Khi thử nghiệm được tiến hành theo 5.4.1, lực phá hủy “Fm” đo được lớn hơn hoặc bằng lực phá hủy tối thiểu “Fmin”.

Điều kiện thử nghiệm lực phá hủy theo Bảng 4.

CHÚ THÍCH: Những yêu cầu thử nghiệm lực phá hủy được đưa vào tính toán: a) kích thước dây cáp; b) cáp được hay không được sản xuất hàng loạt, tức sản xuất được lặp đi lặp lại nhiều lần; hệ số lực phá hủy tối thiểu có hay không phù hợp với tất cả các vùng đường kính; và d) nhà sản xuất cáp có hay không vận dụng hệ thống chất lượng theo ISO 9001 : 2008 được bên thứ ba đánh giá cấp chứng chỉ.

4.5.2 Cáp được sản xuất hàng loạt − Nhà sản xuất áp dụng hệ thống chất lượng theo ISO 9001 : 2008 được bên thứ ba đánh giá cấp chứng chỉ

Nhà sản xuất có thể phải cung cấp kết quả từ các loại thử nghiệm phù hợp với tiêu chuẩn lấy mẫu và chấp nhận ghi trong Phụ lục B.

Loại thử nghiệm phải được lặp lại trên một cáp bất kỳ sao cho bằng cách nào đó thay đổi thiết kế để kết quả thử nghiệm có được lực phá hủy cải thiện như yêu cầu (ví dụ tăng tốc). Nếu như cáp có cùng thiết kế song bện từ thép sợi có cấp độ bền kéo khác nhau, việc này thường xảy ra đối với các loại cáp có cấp độ bền kéo thấp hoặc lực phá hủy thấp, hoặc cả hai chỉ tiêu đều thấp, song có thể cáp đạt các yêu cầu của một dạng thử nghiệm, nhưng lại có thể không đạt khi lặp lại thử nghiệm này trên những sợi cáp có lực phá hủy được tính toán với cùng sự tổn hao xoắn cáp.

Chiều dài cáp được sản xuất liên tục phù hợp với các yêu cầu lực phá hủy, khi các nhà sản xuất thỏa mãn đầy đủ các nội dung thử nghiệm sau:

a) Các loại thử nghiệm thích hợp (xem Phụ lục B) và

b) Thử nghiệm lực chu kỳ phá hủy cáp theo Phương pháp 1 (xem 5.4.1) hoặc một trong các phương pháp thử được lựa chọn là Phương pháp 2 và Phương pháp 3 (xem 5.4.2 và 5.4.3), trên mẫu lấy từ mỗi chiều dài sản xuất thứ hai mươi.

Bảng 4 − Các yêu cầu thử nghiệm lực phá hủy

Hệ số lực phá hủy tối thiểu

Nhà sản xuất có áp dụng hệ thống chất lượng theo TCVN ISO 9001 : 2008 được bên thứ ba đánh giá cấp chứng chỉ

Nhà sản xuất không áp dụng hệ thống chất lượng theo TCVN ISO 9001 : 2008 được bên thứ ba đánh giá cấp chứng chỉ

Hệ số như nhau đối với toàn bộ nhóm phụ của các đường kính cáp

Thử nghiệm lực phá hủy theo 5.4.1 (Phương pháp 1) trên mẫu lấy từ mỗi chiều dài sản xuất; hoặc nếu như sản xuất liên tục, thì loại thử phù hợp với chế độ lấy mẫu và tiêu chuẩn chấp nhận của B.1 kèm thêm thử nghiệm lực chu kỳ phá hủy theo 5.4.1 (Phương pháp 1), 5.4.2 (Phương pháp 2) hoặc 5.4.3 (Phương pháp 3) thử trên mẫu lấy từ mỗi chiều dài sản xuất thứ hai mươi thuộc các đường kính nhóm phụ.

Thử nghiệm lực phá hủy theo

5.4.1 (Phương pháp 1) trên mẫu lấy từ mỗi chiều dài sản xuất

Hệ số khác nhau đối với đường kính cáp nhóm phụ

Thử nghiệm lực phá hủy theo 5.4.1 (Phương pháp 1) trên mẫu lấy từ mỗi chiều dài sản xuất; hoặc nếu sản xuất liên tục, thì loại thử phù hợp với chế độ lấy mẫu và tiêu chuẩn chấp nhận của Phụ lục B.2 kèm thêm thử nghiệm chu kỳ phá hủy theo 5.4.1 (Phương pháp 1), 5.4.2 (Phương pháp 2) hoặc 5.4.3 (Phương pháp 3) trên mẫu lấy từ mỗi chiều dài sản xuất thứ hai mươi với đường kính và cấu tạo đã cho.

Thử nghiệm lực phá hủy theo

5.4.1 (Phương pháp 1) trên mẫu lấy từ mỗi chiều dài sản xuất

CHÚ THÍCH: Loại thử nghiệm lực phá hủy chứng minh rằng cáp thép được sản xuất liên tục và được nhà sản xuất đánh giá là phù hợp với tiêu chuẩn này và có lực phá hủy tối thiểu như nhà sản xuất công bố. Mục đích của các thử nghiệm này là để kiểm chứng sự thiết kế, vật liệu và phương pháp của nhà sản xuất.

5. Kiểm tra xác nhận các yêu cầu và các phương pháp thử

5.1. Vật liệu

Sự phù hợp với các yêu cầu về sợi thép, lõi cáp và mỡ bôi phải được kiểm tra xác nhận các chứng từ được cung cấp cùng với thép sợi, dây lõi và mỡ bôi.

5.2. Sự chế tạo cáp

Sự phù hợp với các yêu cầu đối với các mối chắp nối thép sợi và sự tạo hình trước phải được kiểm tra xác nhận bằng mắt.

5.3. Kiểm tra đường kính dây cáp

Các phép đo đường kính phải thực hiện trên đoạn cáp thẳng không có lực căng hoặc có lực căng không lớn hơn 5 % lực phá hủy cáp tối thiểu, hai vị trí đo cách nhau ít nhất 1 m. Tại mỗi vị trí thực hiện hai phép đo đường kính vòng tròn ngoại tiếp trên hai phương vuông góc. Dụng cụ đo phải trải rộng qua ít nhất hai sợi liền kề nhau.

Giá trị trung bình của bốn giá trị đo là đường kính đo được.

5.4. Lực phá hủy thử nghiệm trên dây cáp

5.4.1. Phương pháp 1 − Lực phá hủy đo được, Fm

Phương pháp thử và tiêu chuẩn chấp nhận thực hiện theo ISO 3108 ngoại trừ những trường hợp sau:

a) Mẫu thử được chọn phải có các đầu được bảo đảm chắc chắn rằng cáp không bị buột sợi;

b) Chiều dài tối thiểu phần đoạn cuối của cáp không qua thử nghiệm phải loại bỏ là 600 mm hoặc 30 x đường kính danh nghĩa của cáp, lấy giá trị nào lớn hơn;

c) Sau khi lực thử đạt 80 % giới hạn lực phá hủy tối thiểu, tốc độ gia tăng lực không được vượt quá 0,5 % giá trị lực phá hủy tối thiểu trên giây (s);

d) Phép thử có thể kết thúc khi lực thử đạt tới hoặc vượt quá lực phá hủy tối thiểu song cáp thử chưa đứt;

e) Phép thử có thể kết thúc sớm với tình trạng cáp bị đứt ở trong khoảng cách tương đương 6 lần đường kính cáp tính từ vạch dấu giới hạn cơ bản hoặc đầu cáp và lực tác dụng chưa đạt tới lực phá hủy tối thiểu;

f) Khi lực phá hủy tối thiểu chưa đạt tới, ba thử nghiệm bổ sung có thể được thực hiện, một trong các phép thử đó phải đạt hoặc vượt giá trị lực phá hủy tối thiểu.

5.4.2. Phương pháp 2 − Lực phá hủy (sau bện cáp) có được từ đo và tính toán

Cộng gộp lại tất cả các giá trị lực phá hủy của từng sợi thép riêng lẻ được tháo gỡ từ sợi cáp và nhân giá trị này với:

a) Hệ số tổn hao xoắn tra cứu được từ Phụ lục D, hoặc

b) Hệ số tổn hao xoắn cục bộ thu được từ các kết quả của thử chuẩn.

Hệ số tổn hao xoắn cục bộ thường dùng trong tính toán phải là giá trị thấp nhất của ba giá trị thu được từ trong thử chuẩn.

Trong trường hợp cáp bện bởi những dảnh cáp tiết diện tam giác, thì trung tâm tam giác của dảnh có thể coi như là một sợi thép cáp riêng lẻ.

Những sợi này được thử nghiệm theo phép thử kéo sợi thép được quy định trong TCVN 197.

CHÚ THÍCH: Kết quả từ thử nghiệm này được biết như là “lực phá hủy (sau bện cáp) có được từ đo và tính toán”.

Khi phương pháp này (tức là Phương pháp 2) thường dùng đối với thử nghiệm chu kỳ (xem Bảng 4) và lực phá hủy (sau bện cáp) có được từ đo và tính toán có giá trị thấp hơn giá trị lực phá hủy tối thiểu dự kiến thì phải tiến hành thử nghiệm khác sử dụng Phương pháp 1.

Nếu như lực phá hủy (thực) đo được trong thử nghiệm lần thứ hai này không đạt giá trị lực phá hủy tối thiểu dự kiến, thì lực phá hủy tối thiểu phải được giảm tới giá trị không vượt quá lực phá hủy (thực) đo được và thử chuẩn phải thực hiện lại theo Phương pháp 1.

Trong những trường hợp này, cấp độ bền của cáp phải được giảm tuyến tính với giá trị lực phá hủy tối thiểu bị giảm, hoặc là hủy bỏ ký hiệu của cáp.

5.4.3. Phương pháp 3 − Lực phá hủy (trước bện cáp) có được từ đo và tính toán

Cộng gộp lại tất cả lực phá hủy đo được của từng sợi thép riêng lẻ trước khi bện thành sợi cáp và nhân giá trị này với tổng hệ số tổn hao xoắn thu được từ các kết quả của phép thử chuẩn. Tổng hệ số tổn hao xoắn thường dùng trong tính toán phải là giá trị thấp nhất trong ba giá trị thu được trong thử chuẩn.

Các thử nghiệm sợi thép phải tiến hành theo phương pháp thử kéo quy định trong TCVN 197.

CHÚ THÍCH: Kết quả từ thử nghiệm này được biết như là “lực phá hủy (trước bện cáp) có được từ đo và tính toán”.

Khi Phương pháp 3 thường dùng đối với thử nghiệm chu kỳ (xem Bảng 4) và lực phá hủy (trước bện cáp) có được từ đo và tính toán có giá trị thấp hơn giá trị lực phá hủy tối thiểu dự kiến thì phải tiến hành thử nghiệm khác sử dụng Phương pháp 1.

Nếu như lực phá hủy đo được trong lần thử thứ hai này không đạt giá trị lực phá hủy tối thiểu dự kiến, thì lực phá hủy tối thiểu phải được giảm tới giá trị không vượt quá lực phá hủy đo được và thử chuẩn thực hiện lại theo Phương pháp 1.

Trong những trường hợp này, cấp độ bền của cáp phải được giảm tuyến tính với giá trị lực phá hủy tối thiểu bị giảm hoặc hủy bỏ ký hiệu của cáp.

6. Thông tin cho sử dụng

6.1. Giấy chứng nhận

6.1.1. Quy định chung

Giấy chứng nhận phải xác nhận sự phù hợp với tiêu chuẩn này.

Ngoại trừ những điều nói rõ khác của bên đặt hàng, giấy chứng nhận phải bao gồm ít nhất những thông tin sau:

a) Số của giấy chứng nhận;

b) Tên và địa chỉ của người sản xuất;

c) Số lượng và chiều dài danh nghĩa của cáp (không bắt buộc);

d) Ký hiệu của cáp (xem ISO 17893);

e) Lực phá hủy tối thiểu;

f) Ngày tháng cấp phát giấy chứng nhận, ký tên và đóng dấu.

Sự cấp phát giấy chứng nhận của nhà sản xuất, kèm theo nó có hay không các kết quả thử nghiệm là vấn đề thỏa thuận giữa bên mua và nhà sản xuất.

6.1.2. Kết quả thử nghiệm

Khi cung cấp kết quả thử nghiệm, giấy chứng nhận cần bổ sung các nội dung a) hoặc b) hoặc cả hai dưới đây:

a) Lực phá hủy thử trên dây cáp − Công bố giá trị đo được, tức là:

1) Lực phá hủy đo được, hoặc

2) Lực phá hủy (sau bện cáp) có được từ đo và tính toán, hoặc

3) Lực phá hủy (trước bện cáp) có được từ đo và tính toán.

b) Thử nghiệm trên các sợi thép

1) Số sợi thép được thử nghiệm;

2) đường kính danh nghĩa của các sợi thép;

3) độ bền phá hủy của sợi thép đo được;

4) độ bền kéo tính theo đường kính danh nghĩa;

5) Số vòng xoắn (se) được hoàn tất (và chiều dài thử nghiệm);

6) Khối lượng kim loại mạ.

6.2. Bao gói và ghi nhãn

6.2.1. Bao gói

Các sợi cáp được cung cấp ở dạng cuộn.

Bên mua phải quy định những yêu cầu riêng khi bao gói.

6.2.2. Ghi nhãn

Tên và địa chỉ nhà sản xuất và mã số giấy chứng nhận phải được ghi dễ đọc và rõ ràng, bền lâu trên tấm thẻ buộc treo vào cuộn cáp.

 

PHỤ LỤC A

(Quy định)

Các thông số kích thước và cơ tính của các sợi thép tròn

(trước khi được bện thành cáp)

Sự biến đổi của độ bền kéo không được vượt quá các giá trị danh nghĩa cho trong Bảng A.1. Các giá trị cấp độ bền phải là giới hạn dưới của mỗi cấp độ bền kéo.

Bảng A.1 − Sự biến đổi cho phép của độ bền kéo

Đường kính danh nghĩa

mm

Sự biến đổi cho phép của độ bền kéo

MPa

0,2 ≤ δ < 0,5

390

0,5 ≤ δ < 1,0

350

1,0 ≤ δ < 1,5

320

1,5 ≤ δ < 2,0

290

2,0 ≤ δ < 3,5

260

3,5 ≤ δ < 7,0

250

Dung sai đường kính, số tối thiểu của vòng xoắn và khối lượng kim loại mạ tối thiểu đối với thép sợi có cấp độ bền kéo 1370, 1570, 1770, 1960 và 2160 phải phù hợp với giá trị cho trong Bảng A.2.

Đối với thép sợi có độ bền kéo nằm ở giữa các cấp độ bền thì phải áp dụng theo cấp độ bền cao hơn kề liền.

Bảng A.2 − Dung sai đường kính, số tối thiểu của vòng xoắn và khối lượng kẽm mạ tối thiểu đối với thép sợi có cấp độ bền kéo 1370, 1570, 1770 và 2160

Đường kính danh nghĩa của dây

Dung sai

Số tối thiểu của vòng thử xoắn trên mẫu thử dài 100 x δ

Khối lượng kẽm mạ tối thiểu

 

Dây không mạ, mạ kẽm hoặc Zn95/Al5

Chất lượng B

Dây mạ kẽm hoặc mạ Zn95/Al5 chất lượng

Chất lượng A

Dây không mạ, mạ kẽm hoặc Zn95/Al5

Chất lượng B

Mạ kẽm hoặc Zn95/Al5

Chất lượng A

Mạ kẽm hoặc Zn95/Al5

 

mm

mm

Cấp độ bền kéo, MPa

g/m2

 

1 370

1 570

1 770

1 960

2 160

1 370

1 570

1 770

1 960

B

A

 

0,20 ≤ δ < 0,25

0,25 ≤ δ < 0,30

0,30 ≤ δ < 0,40

0,40 ≤ δ < 0,50

0,50 ≤ δ < 0,55

± 0,008

± 0,008

± 0,01

± 0,01

± 0,015

—

—

± 0,025

± 0,025

± 0,03

 

 

 

 

3

 

 

 

 

30

 

 

 

 

28

 

 

 

 

25

 

 

 

 

23

 

 

 

 

20

30

30

40

50

 

 

 

75

90

 

0,55 ≤ δ < 0,60

0,60 ≤ δ < 0,65

0,65 ≤ δ < 0,70

0,70 ≤ δ < 0,75

0,75 ≤ δ < 0,80

± 0,015

± 0,015

± 0,015

± 0,015

± 0,015

± 0,03

± 0,03

± 0,03

± 0,03

± 0,03

3
4

3
4

3
4

30

30

30

30

30

28

28

28

28

28

25

25

25

25

25

23

23

23

23

23

 

 

 

 

21

21

 

 

 

19

19

 

 

 

17

17

50

60

60

60

60

90

120

120

120

120

 

0,80 ≤ δ < 0,85

0,85 ≤ δ < 0,90

0,90 ≤ δ < 0,95

0,95 ≤ δ < 1,00

1,00 ≤ δ < 1,10

± 0,015

± 0,015

± 0,015

± 0,015

± 0,02

± 0,03

± 0,03

± 0,03

± 0,03

± 0,04

3
4

3
4

3
4

30

30

30

30

29

28

28

28

28

26

25

25

25

25

23

22

22

22

22

21

 

21

21

21

21

20

19

19

19

19

18

17

17

17

17

13

60

60

70

70

80

140

140

150

150

160

 

1,10 ≤ δ < 1,20

1,20 ≤ δ < 1,30

1,30 ≤ δ < 1,40

1,40 ≤ δ < 1,50

1,50 ≤ δ < 1,60

± 0,02

± 0,02

± 0,02

± 0,02

± 0,02

± 0,04

± 0,04

± 0,04

± 0,04

± 0,04

3
3

3
3

3
3

29

28

28

28

28

26

25

25

25

25

23

22

22

22

22

21

20

19

19

19

 

20

18

18

18

18

18

15

15

15

15

13

10

10

10

10

80

90

90

100

100

160

170

170

180

180

 

1,60 ≤ δ < 1,70

1,70 ≤ δ < 1,80

1,80 ≤ δ < 1,90

1,90 ≤ δ < 2,00

2,00 ≤ δ < 2,10

± 0,02

± 0,02

± 0,025

± 0,025

± 0,025

± 0,04

± 0,05

± 0,05

± 0,05

± 0,05

3
3

3
3

3
2

28

28

27

27

27

25

25

24

24

24

22

22

21

21

21

19

19

18

18

18

 

18

18

17

17

17

15

15

14

14

14

10

10

9

9

9

100

100

100

110

110

200

200

200

215

215

 

2,10 ≤ δ < 2,20

2,20 ≤ δ < 2,30

2,30 ≤ δ < 2,40

2,40 ≤ δ < 2,50

2,50 ≤ δ < 2,60

± 0,025

± 0,025

± 0,025

± 0,025

± 0,025

± 0,06

± 0,06

± 0,06

± 0,06

± 0,06

3
2

3
1

3
0

27

27

27

26

26

24

24

24

23

23

21

21

21

20

20

18

18

18

18

18

 

20

20

19

19

17

17

17

15

15

14

14

14

12

12

9

9

9

7

7

110

125

125

125

125

215

230

230

230

230

 

2,60 ≤ δ < 2,70

2,70 ≤ δ < 2,80

2,80 ≤ δ < 2,90

2,90 ≤ δ < 3,00

3,00 ≤ δ < 3,10

± 0,025

± 0,025

± 0,03

± 0,03

± 0,03

± 0,06

± 0,06

± 0,07

± 0,07

± 0,07

2
9

2
9

2
8

26

26

26

26

25

23

23

23

23

21

20

20

20

20

18

18

18

18

18

16

19

19

19

18

18

15

15

15

15

12

12

12

12

12

8

7

7

7

7

5

125

135

135

135

135

230

240

240

240

240

 

3,10 ≤ δ < 3,20

3,20 ≤ δ < 3,30

3,30 ≤ δ < 3,40

3,40 ≤ δ < 3,50

3,50 ≤ δ < 3,60

± 0,03

± 0,03

± 0,03

± 0,03

± 0,03

± 0,07

± 0,07

± 0,07

± 0,07

± 0,07

27

27

27

27

26

25

25

25

25

24

21

21

21

21

20

18

18

18

18

16

16

16

16

16

14

13

13

13

13

11

12

12

12

12

10

8

8

8

8

6

5

5

5

5

5

135

135

135

135

135

240

250

250

250

250

 

3,60 ≤ δ < 3,70

3,70 ≤ δ < 3,80

3,80 ≤ δ < 3,90

3,90 ≤ δ < 4,00

4,00 ≤ δ < 4,20

± 0,03

± 0,03

± 0,03

± 0,03

± 0,03

± 0,07

± 0,07

± 0,07

± 0,07

± 0,08

26

25

24

24

23

24

23

22

22

21

20

19

18

18

17

16

15

14

14

13

14

13

12

12

11

11

11

11

10

9

10

8

7

7

6

6

6

6

6

6

5

5

4

4

4

135

135

135

135

150

260

260

260

260

275

 

4,20 ≤ δ < 4,40

4,40 ≤ δ < 4,60

4,60 ≤ δ < 4,80

4,80 ≤ δ < 5,00

5,00 ≤ δ < 5,20

± 0,03

± 0,03

± 0,03

± 0,03

± 0,03

± 0,08

± 0,08

± 0,08

± 0,08

± 0,08

21

20

18

17

17

19

18

16

14

14

15

14

12

11

11

11

10

8

7

7

 

8

7

6

5

5

6

6

5

4

4

5

5

4

3

3

4

150

150

150

150

150

275

275

275

275

300

 

5,20 ≤ δ < 5,40

5,40 ≤ δ < 5,60

5,60 ≤ δ < 5,80

5,80 ≤ δ < 6,00

6,00 ≤ δ < 6,25

± 0,03

± 0,04

± 0,04

± 0,04

± 0,04

± 0,08

± 0,09

± 0,09

± 0,09

± 0,09

14

12

10

8

8

1
2

1
0

8
6

10

8

6

6

6

 

 

5

4

3

3

3

4

3

2

2

2

3

2

2

2

2

 

160

160

160

160

160

300

300

300

300

300

 

6,25 ≤ δ < 6,50

6,50 ≤ δ < 6,75

6,75 ≤ δ < 7,00

± 0,04

± 0,04

± 0,04

± 0,09

± 0,09

± 0,10

7

6

6

6

5

5

5

4

4

 

 

2

2

2

2

2

2

 

 

160

160

160

300

300

300

 

 

PHỤ LỤC B

(Quy định)

Lấy mẫu và tiêu chuẩn chấp nhận đối với thử cáp được sản xuất loạt lớn

B.1 Các loại cáp có cùng hệ số lực phá hủy tối thiểu theo phân nhóm đường kính cáp

Nhà sản xuất phải công bố khoảng kích thước dự kiến cho các phân nhóm trên cơ sở dưới đây:

− Kích thước danh nghĩa đến 6 mm;

− Lớn hơn 6 mm, đến 12 mm;

− Lớn hơn 12 mm, đến 24 mm;

− Lớn hơn 24 mm, đến 48 mm;

− Lớn hơn 48 mm, đến 60 mm.

Đối với từng phân nhóm đại diện cho khoảng kích thước dự kiến và có cùng cấu tạo, cấp độ bền và hệ số lực phá hủy tối thiểu, nhà sản xuất phải tiến hành thử nghiệm lực phá hủy theo quy định 5.4.1 trên mẫu cáp có đường kính danh nghĩa khác nhau lấy từ ba nhóm chiều dài sản xuất riêng rẽ.

Nếu như cả ba mẫu đều đạt thử nghiệm, tất cả các kích cỡ cáp nằm trong phân nhóm có cấu tạo cáp, cấp độ bền và hệ số lực phá hủy tối thiểu riêng đó sẽ được cho là thỏa mãn các yêu cầu của phép thử; nếu không được như vậy thì thử nghiệm lực phá hủy sẽ phải làm tiếp tục trên mẫu lấy từ mỗi chiều dài sản xuất nối tiếp của cáp trong phân nhóm đó cho tới khi thỏa mãn các yêu cầu.

B.2. Các loại cáp có hệ số lực phá hủy tối thiểu khác nhau đối với cáp có đường kính khác nhau trong phân nhóm

Nhà sản xuất phải tiến hành thử nghiệm lực phá hủy theo 5.4.1 trên mẫu cáp có cùng đường kính danh nghĩa lấy từ ba nhóm chiều dài sản xuất riêng rẽ.

Nếu như ba mẫu đều đạt phép thử riêng, thì nhóm cáp có đường kính và cấu tạo này đang có hệ số lực phá hủy tối thiểu được cho là thỏa mãn các yêu cầu phép thử lực phá hủy.

Nếu bất kỳ một mẫu thử nào không đạt phép thử thì các phép thử sẽ phải làm lại tới khi lực hủy đo được trên cả ba nhóm chiều dài sản xuất nối tiếp của cáp có đường kính và cấu tạo đó đạt hoặc vượt giá trị lực phá hủy tối thiểu.

 

PHỤ LỤC C

(Quy định)

Các bảng giá trị lực phá hủy tối thiểu của các loại cáp thông dung, kích thước và cấp độ bền của cáp

Từ Bảng C.1 đến Bảng C.14 giới thiệu lực phá hủy tối thiểu của các loại cáp thông dụng, kích thước và cấp độ bền của cáp.

Những giá trị lực phá hủy tối thiểu cao hơn so với các số liệu được cho trong ba bảng biểu có thể được nhà sản xuất quy định.

CHÚ THÍCH: Các giá trị ước chừng khối lượng cáp trên chiều dài danh định cho nhằm cung cấp thông tin.

Bảng C.1 − Loại cáp 6 x 7 với lõi sợi chỉ

Mặt cắt ngang dạng điển hình

Cấu tạo dạng điển hình

Cấu tạo cáp

Cấu tạo dảnh cáp

Các sợi thép vòng ngoài

Tổng số

Số sợi trong một dảnh cáp

6 x 7− FC

1− 6

36

6

Đường kính danh nghĩa của cáp

mm

Giá trị ước chừng khối lượng cáp trên chiều dài danh định

kg/100 m

Lực phá hủy tối thiểu

Cấp độ bền 1770

kN

Cấp độ bền 1960

kN

6a

6,35

7a

7,94

8a

 

9a

9,5

10a

11a

11,1

 

12a

12,7

13a

14a

14,3

 

15,9

16a

18a

19a

19,1

20a

22a

22,2

24a

25,4

 

26a

28a

28,6

31,8

32a

 

34,9

35a

36a

38

38,1

 

40a

12,4

—

16,9

—

22,1

 

27,9

—

34,5

41,7

—

 

49,7

—

58,3

67,6

—

 

—

88,3

112

125

—

138

167

—

199

—

 

233

270

—

—

353

 

—

423

447

498

—

 

552

21,2

—

21,8

—

37,6

 

47,6

—

58,8

71,1

—

 

84,6

—

99,3

115

—

 

—

150

190

212

—

235

284

—

338

—

 

397

461

—

—

602

 

—

720

762

849

—

 

940

23,4

—

31,9

—

41,6

 

52,7

—

65,1

78,7

—

 

93,7

—

110

128

—

 

—

167

211

235

—

260

315

—

375

—

 

440

510

—

—

666

 

—

797

843

940

—

 

1 040

a Các kích thước được ưu tiên.

Bảng C.2 — Loại cáp 6 x 7 với lõi thép

Mặt cắt ngang dạng điển hình

Cấu tạo dạng điển hình

Cấu tạo cáp

Cấu tạo dảnh cáp

Các sợi thép vòng ngoài

Tổng số

Số sợi trong dảnh cáp

6 - 7-WSC

6 - 7-IWRC

1-6

1-6

36

36

6

6

Đường kính danh nghĩa của cáp

mm

Giá trị ước chừng khối lượng cáp trên chiều dài danh định

kg/100 m

Lực phá hủy tối thiểu a

Cấp độ bền 1770

kN

Cấp độ bền 1960

kN

6b

6,35

7b

7,94

8b

 

9b

9,5

10b

11b

11,1

 

12b

12,7

13b

14b

14,3

 

15,9

16b

18b

19b

19,1

 

20b

22b

22,2

24b

25,4

 

26b

28b

28,6

31,8

32b

 

34,9

35b

36b

38b

38,1

 

40b

13,8

—

18,8

—

24,6

 

31,1

—

38,4

46,5

—

 

55,3

—

64,9

75,3

—

 

—

96,3

124

139

—

 

154

186

—

221

—

 

260

301

—

—

393

 

—

470

498

554

—

 

614

22,9

—

31,1

—

40,7

 

51,5

—

63,5

76,9

—

 

91,5

—

107

125

—

 

—

163

206

229

—

 

254

308

—

366

—

 

430

498

—

—

651

 

—

778

824

918

—

 

1 020

25,3

—

34,5

—

45,0

 

57,0

—

70,4

85,1

—

 

101

—

119

138

—

 

—

180

228

254

—

 

281

341

—

405

—

 

476

552

—

—

721

 

—

778

912

1 020

—

 

1 130

a Các giá trị này là của cáp với cấu tạo /WRC.

b Các kích thước được ưu tiên.

Bảng C.3 — Loại cáp 6 x 24FC với lõi sợi chỉ

Mặt cắt ngang dạng điển hình

Cấu tạo dạng điển hình

Cấu tạo cáp

Cấu tạo dảnh cáp

Cấu tạo dạng điển hình

Tổng cộng

Số sợi trong dảnh cáp

6 x 24FC-FC

6 x 24FC-FC

FC-12/12

FC-9/15

72

90

1

2

1

5

đường kính danh nghĩa của cáp

mm

Giá trị ước chừng khối lượng cáp trên chiều dài danh định

kg/100 m

Lực phá hủy tối thiểu

Cấp độ bền 1570

kN

8a

 

9a

9,5

10a

11a

11,1

 

12a

12,7

13a

14a

14,3

 

15,9

16a

18a

19a

19,1

 

20a

22a

22,2

24a

25,4

 

26a

28a

28,6

31,8

32a

 

34,9

35a

36

38a

38,1

 

40a

20,1

 

25,4

28,3

31,4

38,0

38,7

 

45,2

50,6

53,1

61,5

64,2

 

79,4

80,4

102

113

115

 

126

152

155

181

203

 

212

246

257

318

322

 

382

385

407

453

456

 

502

28,7

 

36,4

40,5

44,9

54,3

55,3

 

64,7

72,4

75,9

88,0

91,8

 

114

115

145

162

164

 

180

217

221

259

290

 

304

352

367

454

460

 

547

550

582

648

652

 

718

a Các kích thước được ưu tiên.

Bảng C.4 — Loại cáp 6 x 37M với lõi sợi chỉ

Mặt cắt ngang dạng điển hình

Cấu tạo dạng điển hình

Cấu tạo cáp

Cấu tạo dảnh cáp

Cấu tạo dạng điển hình

Tổng cộng

Số sợi trong dảnh cáp

6 x 37M− FC

1− 6/12/18

108

18

Đường kính danh nghĩa của cáp

mm

Giá trị ước chừng khối lượng cáp trên chiều dài danh định

kg/100 m

Lực phá hủy tối thiểu

Cấp độ bền 1770

kN

Cấp độ bền 1960

kN

5a

6a

6,35

7a

7,94

8a

9a

9,5

10a

11a

11,1

12a

12,7

13a

14a

14,3

15,9

16a

18a

19a

19,1

20a

22a

22,2

24a

25,4

26a

28a

28,6

31,8

32a

34,9

35a

36a

38a

38,1

40a

41,3

44

44,5

45

47,6

48

50,8

51

52

54,0

56

57,2

60

8,65

12,5

—

17,0

—

22,1

28,0

—

34,6

41,9

—

49,8

—

58,5

67,8

—

—

88,6

112

125

—

138

167

—

199

—

239

271

—

—

354

—

424

448

500

—

554

—

670

—

701

—

797

—

900

936

—

1 090

—

1 250

13,1

18,8

—

25,6

—

33,4

42,3

—

52,2

63,2

—

75,2

—

88,2

102

—

—

134

169

188

—

209

253

—

301

—

353

409

—

—

535

—

640

677

754

—

835

—

1 010

—

1 060

—

1 200

—

1 360

1 410

—

1 640

—

1 880

14,5

20,8

—

28,3

—

37,0

46,8

—

57,8

70,0

—

83,3

—

97,7

113

—

—

148

187

209

—

231

280

—

333

—

391

453

—

—

592

—

708

749

835

—

925

—

1 120

—

1 170

—

1 330

—

1 500

1 560

—

1 810

—

2 080

a Kích thước được ưu tiên.

Bảng C.5 — Loại cáp 6 x 37M với lõi thép

Mặt cắt ngang dạng điển hình

Cấu tạo dạng điển hình

Cấu tạo cáp

Cấu tạo dảnh cáp

Cấu tạo dạng điển hình

Tổng cộng

Số sợi trong dảnh cáp

6 x 37M-IWRC

1-6/12/18

108

18

Đường kính danh nghĩa của cáp

mm

Giá trị ước chừng khối lượng cáp trên chiều dài danh định kg/100 m

Lực phá hủy tối thiểu a

Cấp độ bền 1770

kN

Cấp độ bền 1960

kN

8b

9b

9,5

10b

11b

11,1

12b

12,7

13b

14b

14,3

15,9

16b

18b

19b

19,1

20b

22b

22,2

24b

25,4

26b

28b

28,6

31,8

32b

34,9

35b

36b

38b

38,1

40b

41,3

44

44,5

45

47,6

48

50,8

51

52

54,0

56

57,2

60

24,4

30,9

—

38,1

46,1

—

54,9

—

64,4

74,7

—

—

97,5

123

138

—

152

184

—

219

—

258

299

—

—

390

—

467

494

550

—

610

—

738

—

772

—

878

—

991

1 030

—

1 190

—

1 370

39,2

49,6

—

61,2

74,1

—

88,2

—

95,4

111

—

—

145

183

204

—

226

273

—

325

—

382

443

—

—

578

—

692

732

815

—

903

—

1 090

—

1 140

—

1 300

—

1 470

1 530

—

1 770

—

2 030

43,4

54,9

—

67,8

82,1

—

97,7

—

106

126

—

—

160

203

226

—

250

303

—

360

—

423

490

—

—

640

—

766

810

903

—

1 000

—

1 210

—

1 270

—

1 440

—

1 630

1 690

—

1 960

—

2 250

a Các giá trị này là của cáp với cấu tạo IWRC.

b Các kích thước được ưu tiên.

Bảng C.6 — Loại cáp 6 x 19 với lõi sợi chỉ

Mặt cắt ngang dạng điển hình

Cấu tạo dạng điển hình

Cấu tạo cáp

Cấu tạo dảnh cáp

Các sợi thép cáp vòng ngoài

Tổng cộng

Số sợi trong dảnh cáp

6 x 19S-FC

6 x 21F-FC

6 x 26WS-FC

6 x 19W-FC

6 x 25F-FC

1-9-9

1-5-5F-10

1-5-5+5-10

1-6-6+6

1-6-6F-12

54

60

60

36

72

9

10

10

12

12

đường kính danh nghĩa của cáp

mm

Giá trị ước chừng khối lượng cáp trên chiều dài danh định kg/100 m

Lực phá hủy tối thiểu

Cấp độ bền 1770

kN

Cấp độ bền 1960

kN

Cấp độ bền 2160

kN

6a

6,35

7a

7,94

8a

9a

9,5

10a

11a

11,1

12a

12,7

13a

14a

14,3

15,9

16a

18a

19a

19,1

20a

22a

22,2

24a

25,4

26a

28a

28,6

31,8

32a

34,9

35a

36a

38a

38,1

40a

41,3

44a

44,5

45a

47,6

48a

50,8

51a

52a

54,0

56a

57,2

60a

12,9

—

17,6

—

23,0

29,1

—

35,9

43,3

—

51,7

—

60,7

70,4

—

—

91,9

116

130

—

144

174

—

207

—

243

281

—

—

368

—

440

465

518

—

574

—

695

—

727

—

827

—

934

971

—

1 130

—

1 290

21,0

—

28,6

—

37,4

47,3

—

58,4

70,7

—

84,1

—

98,7

114

—

—

150

189

211

—

234

283

—

336

—

395

458

—

—

598

—

716

757

843

—

935

—

1 130

—

1 180

—

1 350

—

1 520

1 580

—

1 830

—

2 100

23,3

—

31,7

—

41,4

52,4

—

64,7

78,3

—

93,1

—

109

127

—

—

166

210

233

—

259

313

—

373

—

437

507

—

—

662

—

792

838

934

—

1 040

—

1 250

—

1 310

—

1 490

—

1 680

1 750

—

2 030

—

2 330

25,7

—

34,9

—

45,6

57,7

—

71,3

86,2

—

103

—

120

140

—

—

182

231

257

—

285

345

—

411

—

482

559

—

—

730

—

873

924

1 030

—

1 140

—

1 380

—

1 440

—

1 640

—

1 850

1 930

—

2 240

—

2 570

a Các kích thước được ưu tiên.

Bảng C.7 − Loại cáp 6 x 19 với lõi thép

Mặt cắt ngang dạng điển hình

Cấu tạo dạng điển hình

Cấu tạo cáp

Cấu tạo dảnh cáp

Các sợi thép cáp vòng ngoài

Tổng cộng

Số sợi trong dảnh cáp

6 x 19S-IWRC

6 x 21F-IWRC

6 x 26WS-IWRC

6 x 19W-IWRC

6 x 25F-IWRC

1-9-9

1-5-5F-10

1-5-5+5-10

1-6-6+6

1-6-6F-12

54

60

60

36

72

9

10

10

12

12

Đường kính danh nghĩa của cáp

mm

Giá trị ước chừng khối lượng cáp trên chiều dài danh định

kg/100 m

Lực phá hủy tối thiểu

Cấp độ bền 1770

kN

Cấp độ bền 1960

kN

Cấp độ bền 2160

kN

6a

6,35

7a

7,94

8a

9a

9,5

10a

11a

11,1

12a

12,7

13a

14a

14,3

15,9

16a

18a

19a

19,1

20a

22a

22,2

24a

25,4

26a

28a

28,6

31,8

32a

34,9

35a

36a

38a

38,1

40a

41,3

44a

44,5

45a

47,6

48a

50,8

51a

52a

54,0

56a

57,2

60a

14,4

—

19,6

—

25,6

32,4

—

40,0

48,4

—

57,6

—

67,6

78,4

—

—

102

130

144

—

160

194

—

230

—

270

314

—

—

410

—

490

518

578

—

640

—

774

—

810

—

922

—

1 040

1 080

—

1 250

—

1 440

22,7

—

30,9

—

40,3

51,0

—

63,0

76,2

—

90,7

—

106

124

—

—

161

204

227

—

252

305

—

363

—

426

494

—

—

645

—

772

817

910

—

1 010

—

1 220

—

1 280

—

1 450

—

1 640

1 700

—

1 980

—

2 270

25,1

—

34,2

—

44,7

56,5

—

69,8

84,4

—

100

—

118

137

—

—

179

226

252

—

279

338

—

402

—

472

547

—

—

715

—

855

904

1 010

—

1 120

—

1 350

—

1 410

—

1 610

—

1 810

1 890

—

2 190

—

2 510

27,7

—

37,7

—

49,2

62,3

—

76,9

93,0

—

111

—

130

151

—

—

197

249

278

—

308

372

—

443

—

520

603

—

—

787

—

942

997

1 110

—

1 230

—

1 490

—

1 560

—

1 770

—

2 000

2 080

—

2 410

—

2 770

a Các kích thước được ưu tiên.

Bảng C.8 — Loại cáp 6 x 36 với lõi sợi chỉ

Mặt cắt ngang dạng điển hình

Cấu tạo dạng điển hình

Cấu tạo cáp

Cấu tạo dảnh cáp

Các sợi thép cáp vòng ngoài

Tổng cộng

Số sợi trong dảnh cáp

6 x 31WS-FC

6 x 36WS-FC

6 x 41WS-FC

6 x 41F-FC

6 x 49WS-FC

6 x 46SW-CF

1-6-6+6-12

1-7-7+7-14

1-8-8+8-16

1-8-8-8F-16

1-8-8-8+8-16

1-9-9+9-18

72

84

96

96

96

108

12

14

16

16

16

18

Đường kính danh nghĩa của cáp

mm

Giá trị ước chừng khối lượng cáp trên chiều dài danh định

kg/100 m

Lực phá hủy tối thiểu

Cấp độ bền 1770

kN

Cấp độ bền 1960

kN

Cấp độ bền 2160

kN

6,35

7a

7,94

8a

9a

9,5

10a

11a

11,1

12a

12,7

13a

14a

14,3

15,9

16a

18a

19a

19,1

20a

22a

22,2

24a

25,4

26a

28a

28,6

31,8

32a

34,9

35a

36a

38a

38,1

40a

41,3

44a

44,5

45a

47,6

48a

50,8

51a

52a

54,0

56a

57,2

60a

—

18,0

—

23,5

29,7

—

36,7

44,4

—

52,8

—

62,0

71,9

—

—

94,0

119

132

—

147

178

—

211

—

248

288

—

—

376

—

450

476

530

—

587

—

711

—

743

—

846

—

955

992

—

1 150

—

1 320

—

28,6

—

37,4

47,3

—

58,4

70,7

—

84,1

—

98,7

114

—

—

150

189

211

—

234

283

—

336

—

395

458

—

—

598

—

716

757

843

—

935

—

1 130

—

1 180

—

1 350

—

1 520

1 580

—

1 830

—

2 100

—

31,7

—

41,4

52,4

—

64,7

78,3

—

93,1

—

109

127

—

—

166

210

233

—

259

313

—

373

—

437

507

—

—

662

—

792

838

934

—

1 040

—

1 250

—

1 310

—

1 490

—

1 680

1 750

—

2 030

—

2 330

—

34,9

—

45,6

57,7

—

71,3

86,2

—

103

—

120

140

—

—

182

231

257

—

285

345

—

411

—

482

559

—

—

730

—

873

924

1 030

—

1 140

—

1 380

—

1 440

—

1 640

—

1 850

1 930

—

2 240

—

2 570

a Các kích thước được ưu tiên.

Bảng C.9 — Loại cáp 6 x 36 với lõi thép

Mặt cắt ngang dạng điển hình

Cấu tạo dạng điển hình

Cấu tạo cáp

Cấu tạo dảnh cáp

Các sợi thép vòng ngoài

Tổng cộng

Số sợi trong dảnh cáp

6 x 31WS-IWRC

6 x 36WS-IWRC

6 x 41WS-IWRC

6 x 41F-IWRC

6 x 49SWS-IW RC

6 x 46WS-IWRC

1-6-6+6-12

1-7-7+7-14

1-8-8+8-16

1-8-8-8F-16

1-8-8-8+8-16

1-9-9+9-18

72

84

96

96

96

108

12

14

16

16

16

18

Đường kính danh nghĩa của cáp

mm

Giá trị ước chừng khối lượng cáp trên chiều dài danh định

kg/100 m

Lực phá hủy tối thiểu

Cấp độ bền 1770

kN

Cấp độ bền 1960

kN

Cấp độ bền 2160

kN

6,35

7a

7,94

8a

9a

9,5

10a

11a

11,1

12a

12,7

13a

14a

14,3

15,9

16a

18a

19a

19,1

20a

22a

22,2

24a

25,4

26a

28a

28,6

31,8

32a

34,9

35a

36a

38a

38,1

40a

41,3

44a

44,5

45a

47,6

48a

50,8

51a

52a

54,0

56a

57,2

60a

—

20,0

—

26,2

33,1

—

40,9

49,5

—

58,9

—

69,1

80,2

—

—

105

133

148

—

164

198

—

236

—

276

321

—

—

419

—

501

530

591

—

654

—

792

—

828

—

942

—

1 060

1 110

—

1 280

—

1 470

—

30,9

—

40,3

51,0

—

63,0

76,2

—

90,7

—

106

124

—

—

161

204

227

—

252

305

—

363

—

426

494

—

—

645

—

772

817

910

—

1 010

—

1 220

—

1 280

—

1 450

—

1 640

1 700

—

1 980

—

2 270

—

34,2

—

44,7

56,5

—

69,8

84,4

—

100

—

118

137

—

—

179

226

252

—

279

338

—

402

—

472

547

—

—

715

—

855

904

1 010

—

1 120

—

1 350

—

1 410

—

1 610

—

1 810

1 890

—

2 190

—

2 510

—

37,7

—

49,2

62,3

—

76,9

93,0

—

111

—

130

151

—

—

197

249

278

—

308

372

—

443

—

520

603

—

—

787

—

942

997

1 110

—

1 230

—

1 490

—

1 560

—

1 770

—

2 000

2 080

—

2 410

—

2 770

a Các kích thước được ưu tiên.

Bảng C.10 — Loại cáp 8 x 19 với lõi thép

Mặt cắt ngang dạng điển hình

Cấu tạo dạng điển hình

Cấu tạo cáp

Cấu tạo dảnh cáp

Các sợi thép vòng ngoài

Tổng số

Số sợi trong dảnh cáp

8 - 19S-IWRC

8 - 21F-IWRC

8 - 26WS-IWRC

8 - 19W-IWRC

8 - 25F-IWRC

1-9-9

1-5-5F-10

1-5-5+5-10

1-6-6+6

1-6-6F-12

72

80

80

96

96

9

10

10

12

12

Đường kính danh nghĩa của cáp

mm

Giá trị ước chừng khối lượng cáp trên chiều dài danh định

kg/100 m

Lực phá hủy tối thiểu

Cấp độ bền 1770

kN

Cấp độ bền 1960

kN

Cấp độ bền 2160

kN

6,35

7a

7,94

8a

9a

9,5

10a

11a

11,1

12a

12,7

13a

14a

14,3

15,9

16a

18a

19a

19,1

20a

22a

22,2

24a

25,4

26a

28a

28,6

31,8

32a

34,9

35a

36a

38a

38,1

40a

41,3

44a

44,5

45a

47,6

48a

50,8

51a

52a

54,0

56a

57,2

60a

—

19,9

—

26,0

33,0

—

40,7

49,2

—

58,6

—

68,8

79,8

—

—

104

132

147

—

163

197

—

234

—

275

319

—

—

417

—

499

527

588

—

651

—

788

—

824

—

938

—

1 060

1 110

—

1 280

—

1 470

—

30,9

—

40,3

51,0

—

63,0

76,2

—

90,7

—

106

124

—

—

161

204

227

—

252

305

—

363

—

426

494

—

—

645

—

772

817

910

—

1 010

—

1 220

—

1 280

—

1 450

—

1 640

1 700

—

1 980

—

2 270

—

34,2

—

44,7

56,5

—

69,8

84,4

—

100

—

118

137

—

—

179

226

252

—

279

338

—

402

—

472

547

—

—

715

—

855

904

1 010

—

1 120

—

1 350

—

1 410

—

1 610

—

1 810

1 890

—

2 190

—

2 510

—

37,7

—

49,2

62,3

—

76,9

93,0

—

111

—

130

151

—

—

197

249

278

—

308

372

—

443

—

520

603

—

—

787

—

942

997

1 110

—

1 230

—

1 490

—

1 560

—

1 770

—

2 000

2 080

—

2 410

—

2 770

a Các kích thước được ưu tiên.

Bảng C.11 — Cáp loại 8 x 36 với lõi thép

Mặt cắt ngang dạng điển hình

Cấu tạo dạng điển hình

Cấu tạo cáp

Cấu tạo dảnh cáp

Các sợi thép vòng ngoài

Tổng số

Số sợi trong dảnh cáp

8 - 31WS-IWRC

8 - 36WS-IWRC

8 - 41WS-IWRC

8 - 41F-IWRC

8 - 49SWS-IW RC

1-6-6+6-12

1-7-7+7-14

1-8-8+8-16

1-8-8-8F-16

1-8-8-8+8-16

96

112

128

128

128

12

14

16

16

16

Đường kính danh nghĩa của cáp

mm

Giá trị ước chừng khối lượng cáp trên chiều dài danh định
kg/100 m

Lực phá hủy tối thiểu

Cấp độ bền 1770

kN

Cấp độ bền 1960

kN

Cấp độ bền 2160

kN

8a

9a

9,5

10a

11a

11,1

12a

12,7

13a

14a

14,3

15,9

16a

18a

19a

19,1

20a

22a

22,2

24a

25,4

26a

28a

28,6

31,8

32a

34,9

35a

36a

38a

38,1

40a

41,3

44a

44,5

45a

47,6

48a

50,8

51a

52a

54,0

56a

57,2

60a

26,7

33,8

—

41,7

50,5

—

60,0

—

70,5

81,7

—

—

107

135

151

—

167

202

—

240

—

282

327

—

—

427

—

511

540

602

—

667

—

807

—

844

—

961

—

1 080

1 130

—

1 310

—

1 500

40,3

51,0

—

63,0

76,2

—

90,7

—

106

124

—

—

161

204

227

—

252

305

—

363

—

426

494

—

—

645

—

772

817

910

—

1 010

—

1 220

—

1 280

—

1 450

—

1 640

1 700

—

1 980

—

2 270

44,7

56,5

—

69,8

84,4

—

100

—

118

137

—

—

179

226

252

—

279

338

—

402

—

472

547

—

—

715

—

855

904

1 010

—

1 120

—

1 350

—

1 410

—

1 610

—

1 810

1 890

—

2 190

—

2 510

49,2

62,3

—

76,9

93,0

—

111

—

130

151

—

—

197

249

278

—

308

372

—

443

—

520

603

—

—

787

—

942

997

1 110

—

1 230

—

1 490

—

1 560

—

1 770

—

2 000

2 080

—

2 410

—

2 770

a Các kích thước được ưu tiên.

Bảng C.12 — Cáp loại 18 x 7

Mặt cắt ngang dạng điển hình

Cấu tạo dạng điển hình

Cấu tạo cáp

Cấu tạo dảnh cáp

Các sợi thép vòng ngoài

Tổng số

Số sợi trong dảnh cáp

17 x 7-FC

17 x 7-WSC

18 x 7-FC

18 x 7-WSC

1-6

1-6

1-6

1-6

66

66

72

72

6

6

6

6

Đường kính danh nghĩa của cáp

mm

Giá trị ước chừng khối lượng cáp trên chiều dài danh định

Lực phá hủy tối thiểu

Cáp với tâm FC

kg/100 m

Cáp với tâm WSC

kg/100 m

Cấp độ bền 1770

kN

Cấp độ bền 1960

kN

Cấp độ bền 2160

kN

6a

6,35

7a

7,94

8a

 

9a

9,5

10a

11a

11,1

 

12a

12,7

13a

14a

14,3

 

15,9

16a

18a

19a

19,1

 

20a

22a

22,2

24a

25,4

 

26a

28a

28,6

31,8

32a

 

34,9

35a

36a

38a

38,1

13,8

—

18,7

—

24,4

 

30,9

—

38,2

46,2

—

 

55,0

—

64,6

74,9

—

 

—

97,8

124

138

—

 

153

185

—

220

—

 

258

299

—

—

391

 

—

468

495

552

—

14,4

—

19,6

—

25,7

 

32,5

—

40,1

48,5

—

 

57,7

—

67,8

78,6

—

 

—

103

130

145

—

 

160

194

—

231

—

 

271

314

—

—

411

 

—

491

520

579

—

20,9

—

28,4

—

37,2

 

47,0

—

58,1

70,2

—

 

83,6

—

98,1

114

—

 

—

149

188

210

—

 

232

281

—

334

—

 

392

455

—

—

594

 

—

711

752

838

—

23,1

—

31,5

—

41,1

 

52,1

—

64,3

77,8

—

 

92,6

—

109

126

—

 

—

165

208

232

—

 

257

311

—

370

—

 

435

504

—

—

658

 

—

788

833

928

—

25,5

—

34,7

—

45,3

 

57,4

—

70,8

85,7

—

 

102

—

120

139

—

 

—

181

230

256

—

 

283

343

—

408

—

 

479

555

—

—

725

 

—

868

918

1 020

—

a Các kích thước được ưu tiên.

Bảng C.13 — Loại cáp 34(M) x 7

Mặt cắt ngang dạng điển hình

Cấu tạo dạng điển hình

Cấu tạo cáp

Cấu tạo dảnh cáp

Các sợi thép vòng ngoài

Tổng số

Số sợi trong dảnh cáp

34(M) x 7-FC

34(M) x 7-WSC

36(M) x 7-FC

36(M) x 7-WSC

1-6

1-6

1-6

1-6

102

102

108

108

6

6

6

6

Đường kính danh nghĩa của cáp

mm

Giá trị ước chừng khối lượng cáp trên chiều dài danh định

Lực phá hủy tối thiểu

Cáp với tâm FC

kg/100 m

Cáp với tâm WSC

kg/100 m

Cấp độ bền 1770

kN

Cấp độ bền 2160

kN

10a

11a

11,1

12a

12,7

 

13a

14a

14,3

15,9

16a

 

18a

19a

19,1

20a

22a

 

22,2

24a

25,4

26a

28a

 

28,6

31,8

32a

34,9

35a

 

36a

38a

38,1

40a

41,3

 

44a

39,0

47,2

—

56,2

—

 

65,9

76,4

—

—

99,8

 

126

141

—

156

189

 

—

225

—

264

306

 

—

—

399

—

478

505

 

563

—

624

—

 

755

40,1

48,5

—

57,7

—

 

67,8

78,6

—

—

103

 

130

145

—

160

194

 

—

231

—

271

314

 

—

—

411

—

491

520

 

579

—

642

—

 

776

56,3

68,1

—

81,1

—

 

95,1

110

—

—

144

 

182

203

—

225

272

 

—

324

—

380

441

 

—

—

576

—

690

729

 

813

—

901

—

 

1 090

62,3

75,4

—

89,8

—

 

105

122

—

—

160

 

202

225

—

249

302

 

—

359

—

421

489

 

—

—

638

—

764

808

 

900

—

997

—

 

1 210

a Các kích thước được ưu tiên.

Bảng C.14 — Loại cáp 35 (W) x 7

Mặt cắt ngang dạng điển hình

Cấu tạo dạng điển hình

Cấu tạo cáp

Cấu tạo dảnh cáp

Các sợi thép vòng ngoài

Tổng số

Số sợi trong dảnh cáp

35(w) - 7

40(w) - 7

1-6

1-6

96

108

6

6

Đường kính danh nghĩa của cáp

mm

Giá trị ước chừng khối lượng cáp trên chiều dài danh định
kg/100 m

Lực phá hủy tối thiểu

Cấp độ bền 1770

kN

Cấp độ bền 1960

kN

Cấp độ bền 2160

kN

8a

9a

9,5

10a

11a

 

11,1

12a

12,7

13a

14a

 

14,3

15,9

16a

18a

19a

19,1

20a

22a

22,2

24a

 

25,4

26a

28a

28,6

31,8

 

32a

34,9

35a

36a

38a

 

38,1

40a

29,1

36,8

—

45,4

54,9

 

—

65,4

—

76,7

89,0

 

—

—

116

147

164

—

182

220

—

262

 

—

307

356

—

—

 

465

—

556

588

656

 

—

726

40,8

51,6

—

63,7

77,1

 

—

91,8

—

108

125

 

—

—

163

206

230

—

255

308

—

367

 

—

431

500

—

—

 

652

—

781

826

920

 

—

1 020

45,2

57,2

—

70,6

85,4

 

—

102

—

119

138

 

—

—

181

229

255

—

282

342

—

406

 

—

477

553

—

—

 

723

—

864

914

1 020

 

—

1 130

48,4

61,2

—

75,6

91,5

 

—

109

—

128

148

 

—

—

194

245

273

—

302

366

—

435

 

—

511

593

—

—

 

774

—

926

980

1 090

 

—

1 210

a Các kích thước được ưu tiên.

 

PHỤ LỤC D

(Quy định)

Tính toán lực phá hủy tối thiểu đối với các loại cáp trong các Bảng của Phụ lục C

Lực phá hủy tối thiểu, Fmin, tính theo đơn vị kilônewtơn, được tính theo công thức sau:

Trong đó:

d là đường kính danh nghĩa của cáp, đo bằng milimét;

Rr là cấp độ bền của cáp, đo bằng newtơn trên milimét vuông;

K là hệ số lực phá hủy tối thiểu với loại cáp đã cho.

Các hệ số lực phá hủy tối thiểu đối với các loại cáp có trong Bảng C.1 đến Bảng C.14 được cho trong Bảng D.1.

Bảng D.1 – Các hệ số phá hủy tối thiểu

Loại cáp

Hệ số lực phá hủy tối thiểu

6 x 7 với lõi sợi chỉ (xem Bảng C.1)

6 x 7 với lõi sợi chỉ (xem Bảng C.2)

6 x 24 FC với lõi sợi chỉ (xem Bảng C.3)

6 x 37 M với lõi sợi chỉ (xem Bảng C.4)

6 x 37 M với lõi thép (xem Bảng C.5)

6 x 19 với lõi sợi chỉ (xem Bảng C.6)

6 x 19 với lõi thép (xem Bảng C.7)

6 x 36 với lõi sợi chỉ (xem Bảng C.8)

6 x 36 với lõi thép (xem Bảng C.9)

8 x 19 với lõi thép (xem Bảng C.10)

8 x 36 với lõi thép (xem Bảng C.11)

18 x 7 (xem Bảng C.12)

34 (M) x 7 (xem Bảng C.13)

35 (W) x 7 (xem Bảng C.14)

0,332

0,359

0,286

0,295

0,319

0,330

0,356

0,330

0,.356

0,356

0,356

0,328

0,318

0,360 (cáp cấp độ bền đến 1960)

0,350 (cáp cấp độ bền trên 1960)

 

PHỤ LỤC E

(Tham khảo)

Các phép thử trên thép sợi lấy từ dây cáp

E.1. Quy định chung

Nếu có yêu cầu phải tiến hành thử nghiệm các thép sợi thì nội dung kiểm tra thường được quan tâm là đường kính, độ bền kéo và xoắn; và khí có thể, kiểm tra lớp mạ kẽm.

Để có thể đánh giá được kết quả thử nghiệm, nhà sản xuất phải chỉ rõ kích thước danh nghĩa và cấp độ bền kéo của thép sợi.

Mẫu được chọn với chiều dài đủ theo yêu cầu cho phép kiểm tra lại.

CHÚ THÍCH: Những quy định này không áp dụng đối với các loại cáp có dảnh compac và cáp compac (dập).

E.2. Lấy mẫu

Mỗi loại cấu tạo chọn một dảnh, mỗi dảnh bao gồm cả lõi chọn một lớp để lấy các sợi đưa đi thử nghiệm. Nếu như có nhiều hơn tám dảnh có cùng đường kính và có cùng cấu tạo trong một lớp, thì chỉ lấy các sợi từ hai dảnh có đường kính và cấu tạo đó đưa đi thử.

Nếu không có quy định khác, các sợi mẫu thử không bao gồm các chất điền đầy và các sợi tâm (lõi).

E.3. Phương pháp thử và tiêu chuẩn chấp nhận

E.3.1. Quy định chung

Đối với mỗi một yêu cầu, tối đa là 5 % số sợi thép được thử, được làm tròn đến số cấp gần nhất được phép nằm ngoài các giá trị quy định.

Khi cùng một sợi không đạt trong nhiều hơn một phép thử (ví dụ xoắn và kéo) thì coi là một lần không đạt.

E.3.2. Đường kính

Khi kiểm tra thực hiện theo 5.1 của TCVN 3782 : 2009, có 5 % số thép sợi có thể vượt dưới giá trị 50 % dung sai cho phép trong Phụ lục A.

E.3.3. Thử kéo

Khi thử nghiệm thực hiện theo TCVN 197 hoặc theo phương pháp được cho trong ISO 10425 : 2003, B.2, các giá trị đo được sẽ phải phù hợp với các giá trị trong Phụ lục A với sự mở rộng dung sai 50 MPa ở dưới giới hạn dưới.

Đối với cáp có các dảnh dạng profin (ví dụ tam giác), dung sai mở rộng là 5 % về phía dưới giới hạn của cấp độ bền kéo của thép sợi.

E.3.4. Thử xoắn

Chiều dài 100 d giữa hai má kẹp trên mẫu thử là kích thước được ưu tiên. Nếu như độ dài này không bảo đảm được, chiều dài thay thế sẽ được chọn theo quyết định của nhà sản xuất sợi thép. Trong trường hợp này thì số vòng xoắn thử mà sợi thép phải chịu sẽ tỷ lệ với số vòng xoắn được quy định đối với chiều dài thử 100 d.

Đối với cáp có các dảnh cáp tròn, khi phép thử làm theo TCVN 1827 (ISO 7800), phương pháp thử được cho trong ISO 10425 : 2003, B.3, các giá trị đo được của các sợi thép tròn đường kính 0,5 mm và lớn hơn phải là thích hợp khi ít nhất có 85 % giá trị đo như trình bày trong Phụ lục A nằm sát dưới số vòng xoắn giới hạn trên.

Đối với cáp có các dảnh cáp prôfin với nhiều lớp sợi thép tròn, thì các giá trị kết quả thu được đối với dảnh cáp tròn ở trên phải giảm bớt đi một vòng xoắn cho một mẫu thử.

Đối với cáp có các prôfin với một lớp sợi thép tròn, thì các giá trị kết quả thu được đối với dảnh cáp tròn ở trên sẽ giảm bớt đi hai vòng xoắn cho một mẫu thử.

Xem E.3.5 về phép thử trên sợi thép nhỏ hơn 0,5 mm.

E.3.5. Thắt nút

Thử nghiệm này áp dụng đối với các sợi thép đường kính nhỏ hơn 0,5 mm trong nhóm phụ của thử nghiệm xoắn.

Mỗi sợi thép đơn với một thắt nút (gút) đơn phải vượt qua phép thử kéo mà không bị phá hủy ở lực kéo ít nhất bằng 45 % lực tương ứng với cấp độ bền kéo của thép.

E.3.6. Lớp mạ của thép

Khi đo theo TCVN 3782 : 2009 (ISO 2232 : 1990), Phụ lục A, sự hao hụt tối thiểu khối lượng lớp mạ kẽm hoặc mạ Zn95/A/5 từ sợi trước khi chế tạo cáp phải không nhỏ hơn các giá trị cho trong Bảng E.1.

Bảng E.1 - Khối lượng hao hụt tối thiểu cho phép của lớp mạ kẽm của thép sợi dùng để bện cáp

Khối lượng tối thiểu trước khi chế tạo cáp

g/mm2

Sự hao hụt khối lượng kẽm sau khi chế tạo cáp

g/m2

< 40

40 đến < 80

80 đến < 120

120 đến < 160

160 đến < 200

200 đến < 300

300 đến < 400

> 400

2

4

6

8

10

15

20

25

 

PHỤ LỤC F

(Tham khảo)

So sánh kích thước cáp giữa hệ mét và hệ Anh - Mỹ

Bảng dưới đây so sánh sự khác nhau giữa đường kính cáp hệ mét và hệ Anh-Mỹ và dung sai đường kính được ưu tiên nhằm trợ giúp cho sự lựa chọn kích thước cáp.

Bảng F.1 – So sánh kích thước cáp giữa hệ mét và hệ Anh-Mỹ

Đường kính danh nghĩa của cáp

Dung sai đường kính

 

Tối thiểu

mm

Tối đa

mm

mm

in

 

6a

6,35

7a

7,94

8a

9a

9,53

10a

11a

11,1

12a

12,7

13a

14a

14,3

15,9

16a

18a

19a

19,1

20a

22a

22,2

24a

25,4

26a

28a

28,6

31,8

32a

34,9

35a

36a

38a

38,1

40a

41,3

44a

44,5

45a

47,6

48a

50,8

51a

52a

54,0

56a

57,2

60a

 

1/4

 

5/16

 

 

3/8

 

7/16

 

 

1/2

 

 

9/16

5/8

 

 

3/4

 

 

 

7/8

 

1

 

 

1-1/8

1-1/4

 

1-3/8

 

 

 

 

1-1/2

 

1-5/8

 

1-3/4

 

1-7/8

 

2

 

 

2-1/8

 

2-1/4

6,00

6,35

7,00

7,94

8,00

9,00

9,53

10,0

11,0

11,1

12,0

12,7

13,0

14,0

14,3

15,9

16,0

18,0

19,0

19,1

20,0

22,0

22,2

24,0

25,4

26,0

28,0

28,6

31,8

32,0

34,9

35,0

36,0

38,0

38,1

40,0

41,3

44,0

44,5

45,0

47,6

48,0

50,8

51,0

52,0

54,0

56,0

57,2

60,0

6,36

6,73

7,42

8,42

8,40

9,45

10,0

10,5

11,6

11,7

12,6

13,3

13,7

14,7

15,0

16,7

16,8

18,9

20,0

20,0

21,0

23,1

23,3

25,2

26,7

27,3

29,4

30,0

33,3

33,6

36,7

36,8

37,8

39,9

40,0

42,0

43,3

46,2

46,7

47,3

50,0

50,4

53,3

53,6

54,6

56,7

58,8

60,0

63,0

 

a Các kích thước được ưu tiên.

 

 

PHỤ LỤC G

(Tham khảo)

Quy đổi các cấp độ bền cáp tương đương

Xem Bảng G.1.

Bảng G.1 – So sánh các cấp độ bền cáp - Chỉ với mục đích hướng dẫn

Cấp độ bền cáp theo thiết kế

Cấp độ bền cáp tương đương

IPS

EIPS

EEIPS

1770

1960

2160

 

THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] ISO 4344, Steel wire ropes for lifts − Minimum requirements (Cáp thép dùng cho thang máy – Các yêu cầu tối thiểu).

[2] ISO 3154 : 1988, Stranded ropes for mine hoisting − Technical delivery requirements (Cáp bện dùng cho thiết bị nâng ở mỏ − Các yêu cầu kỹ thuật giao hàng).

[3] ISO 5614 : 1988, Locked coil wire ropes for mine hoisting − Technical delivery requirements (Cáp thép dạng cuộn được khóa dùng cho khai thác mỏ − Các yêu cầu kỹ thuật giao hàng).

[4] TCVN ISO 9001 : 2008, Hệ thống quản lý chất lượng – Các yêu cầu.



2) Thường liên quan đến xoắn phải thông thường (dạng thiết kế RHO) và bước xoắn phải sắp xếp đều đặn (dạng thiết kế RRL).

3) Thường liên quan đến xoắn trái thông thường (dạng thiết kế LHO) và bước xoắn trái sắp xếp đều đặn (dạng thiết kế LRL).

4) Thường liên quan đến xoắn phải sắp xếp đều đặn (dạng thiết kế RHL) hoặc bước xoắn phải đều đặn (dạng thiết kế RLL).

5) Thường liên quan đến xoắn trái sắp xếp đều đặn (dạng thiết kế LHL) hoặc bước xoắn trái đều đặn (dạng thiết kế LLL).

Từ khóa:
TCVN5757:2009Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN5757:2009Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN5757:2009Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN5757:2009 của Đã xác địnhTiêu chuẩn Việt Nam số TCVN5757:2009 của Đã xác địnhTiêu chuẩn Việt Nam TCVN5757:2009 của Đã xác định
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệuTCVN5757:2009
                            Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                            Cơ quanĐã xác định
                            Ngày ban hành01/01/2009
                            Người kýĐã xác định
                            Ngày hiệu lực 01/01/1970
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệuTCVN5757:2009
                                                  Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                                                  Cơ quanĐã xác định
                                                  Ngày ban hành01/01/2009
                                                  Người kýĐã xác định
                                                  Ngày hiệu lực 01/01/1970
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan