Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Lĩnh vực khác ›TCVN5477:2007

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5477:2007 (ISO 105-N05 : 1993) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần N05: Độ bền màu với xông hơi

Đã sao chép thành công!
Số hiệuTCVN5477:2007
Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quanĐã xác định
Ngày ban hành01/01/2007
Người kýĐã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:01/01/2007Tình trạng:Còn hiệu lực

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 5477 : 2007

VẬT LIỆU DỆT - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ BỀN MÀU - PHẦN N05: ĐỘ BỀN MÀU VỚI XÔNG HƠI

Textiles - Tests for colour fastness - Part N05: Colour fastness to stoving

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ bền màu của tất cả các loại vật liệu dệt đối với tác dụng của lưu huỳnh đioxit, thường dùng để tẩy trắng xơ động vật.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm ban hành thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm ban hành thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.

TCVN 4536:2002 (ISO 105-A01: 1994), Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu. Phần A01: Quy định chung.

TCVN 5466: 2002 (ISO 105-A02: 1993), Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu. Phần A02: Thang màu xám để đánh giá sự thay đổi màu.

TCVN 5467: 2002 (ISO 105-A03: 1993), Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu. Phần A03: Thang màu xám để đánh giá sự dây màu.

ISO 105 - F: 1985, Textiles - Tests for colour fastness - Part F: Standard adjacent fabrics (Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần F: Vải thử kèm chuẩn).

ISO 105 - F10: 1989, Textiles - Tests for colour fastness - Part F10: Specification for adjacent fabric: Multifibre (Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần F10: Yêu cầu cho vải thử kèm : Đa xơ).

3. Nguyên tắc

Mẫu thử ghép chứa khối lượng dung dịch xà phòng bằng khối lượng của nó và mẫu thử ghép đối chứng được đặt trong không khí có lưu huỳnh đioxit. Sự thay đổi màu của mẫu và sự dây màu của vải thử kèm được đánh giá bằng thang màu xám.

4. Thiết bị, dụng cụ và thuốc thử

4.1. Bình, có dung tích khoảng 10 lít dùng để chứa lưu huỳnh đioxit.

4.2. Lưu huỳnh.

4.3. Xà phòng, có độ ẩm không quá 5 % và phù hợp với những yêu cầu sau (dựa trên khối lượng khô):

- kiềm tự do, tính theo Na2CO3: tối đa 3 g/kg;

- kiềm tự do, tính theo NaOH: tối đa 1 g/kg;

- tổng chất béo: tối đa 850 g/kg;

- độ chuẩn của các axit béo hỗn hợp điều chế từ xà phòng: tối đa 30 oC;

- chỉ số iot: tối đa 50.

Xà phòng không được có các chất tăng trắng huỳnh quang.

4.4. Dung dịch xà phòng, chứa 5 g xà phòng (4.3) trong một lít nước loại 3 (4.9).

4.5. Mẫu thử đối chứng, chuẩn bị như sau:

Mẫu vải len đã làm ướt hoàn toàn được đưa vào bể nhuộm ở 40 oC có chứa 2,5 % thuốc nhuộm Cl đỏ axít (thuốc nhộm Cl Acid Red) (Chỉ số màu, xuất bản lần thứ ba), 10 % natri sulfat ngậm 10 H2O (Na2SO4.10H2O) và 3 % axít axetic (300 g/l), tất cả các giá trị phần trăm trên được tính theo khối lượng của mẫu. Tỷ lệ dung dịch là 40 : 1.

Nâng nhiệt độ bể nhuộm đến nhiệt độ sôi trong vòng 30 phút và để sôi trong 30 phút. Nếu cần thiết, tận trích dung dịch nhuộm bằng cách cho thêm thật cẩn thận từ 1 % đến 3 % axít axetic (300 g/l) hoặc 1 % axít sunphuric (khối lượng riêng tương đối 1,84) pha thật loãng với nước. Đun sôi bể thêm 15 phút nữa sau khi cho thêm axít. Sau đó mẫu được lấy ra, giũ trong dòng nước lạnh và làm khô.

4.6. Vải thử kèm, mỗi miếng có kích thước 40 mm x 100 mm (xem TCVN 4536 : 2002 (ISO 105-A01: 1994), điều 8.3).

Hoặc:

4.6.1. một miếng vải thử kèm đa xơ, phù hợp với ISO 105-F10.

Hoặc:

4.6.2. Hai miếng vải thử kèm xơ đơn phù hợp với phần F01 đến F08 của ISO 105-F: 1985) để đánh giá sự dây màu, một miếng làm bằng len và miếng kia làm từ xơ giống như xơ của mẫu vải thử, hoặc theo quy định.

4.7. Nếu có yêu cầu, vải không bắt thuốc nhuộm (ví dụ polypropylen).

4.8. Thang màu xám để đánh giá sự thay đổi màu, phù hợp TCVN 5466 (ISO 105-A02), và thang màu xám đánh giá sự dây màu, phù hợp TCVN 5467 (ISO 105-A03).

4.9. Nước loại 3 (xem TCVN 4536: 2002 (ISO 105-A01: 1994, điều 8.2).

5. Mẫu thử

5.1. Nếu vật liệu thử là vải,

a) đặt miếng mẫu thử có kích thước 40 mm x 100 mm lên một miếng vải thử kèm đa sơ (4.6.1) cũng có kích thước 40 mm x 100 mm bằng cách khâu dọc theo một cạnh ngắn với vải thử kèm áp sát mặt của mẫu thử;

hoặc

b) đặt miếng mẫu thử có kích thước 40 mm x 100 mm giữa hai miếng vải thử kèm xơ đơn (4.6.2) cũng có kích thước 40 mm x 100 mm bằng cách khâu dọc theo một cạnh ngắn.

5.2. Nếu vật liệu thử là sợi hoặc xơ rời thì lấy một lượng sợi hoặc xơ rời xấp xỉ bằng một nửa tổng khối lượng của vải thử kèm và

a) đặt miếng mẫu thử ở giữa một miếng vải thử kèm đa xơ kích thước 40 mm x 100 mm và một miếng vải không bắt thuốc nhuộm (4.7) có kích thước 40 mm x 100 mm và khâu chúng dọc theo cả bốn cạnh (xem TCVN 4536: 2002 (ISO 105-A01: 1994, điều 9.6);

hoặc

b) đặt miếng mẫu thử giữa hai miếng vải thử kèm xơ đơn có kích thước 40 mm x 100 mm và khâu dọc theo cả bốn cạnh.

5.3. Chuẩn bị một mẫu thử ghép từ vải đối chứng (4.5) theo cách tương tự dùng cho vải như ở 5.1.

6. Cách tiến hành

6.1. Nhấm chìm hoàn toàn mẫu thử ghép và mẫu thử ghép đối chứng trong dung dịch xà phòng (4.4) 5 phút tại nhiệt độ 25 oC ± 2 oC, sau đó vắt sao cho mỗi mẫu chứa lượng dung dịch bằng khối lượng của chính nó.

6.2. Treo mẫu thử ghép và mẫu thử ghép đối chứng 16 giờ trong bình (4.1) có chứa lưu huỳnh đioxit bằng cách đốt cháy 5 g lưu huỳnh (4.2) phía dưới mẫu thử ghép và mẫu thử ghép đối chứng và ngay lập tức đậy bình lại.

6.3. Lấy mẫu thử ghép và mẫu thử đối chứng ra khỏi môi trường có lưu huỳnh đioxit.

Nếu mẫu thử ghép không chứa cơ xenlulo, tháo đường khâu ở các cạnh của mỗi mẫu trừ một cạnh ngắn và treo cả hai mẫu trong không khí ít nhất hai giờ không cần giũ.

Nếu mẫu thử ghép chứa xơ xenlulo thì giũ ngay trong nước loại 3 (4.9) và tiếp theo dưới dòng nước lạnh sau khi lấy ra khỏi môi trường có lưu huỳnh đioxit. Tháo đường khâu dọc các cạnh của mỗi mẫu trừ một cạnh ngắn và làm khô bằng cách treo chúng trong không khí ở nhiệt độ không quá 60 oC.

Kiểm tra mẫu ghép và mẫu ghép thử đối chứng khi đã khô.

6.4. Đánh giá ảnh hưởng lên mẫu thử đối chứng bằng thang màu xám (4.8). Nếu sự thay đổi màu không tương đương với cấp 3 thì phép thử đã được thực hiện chưa đúng và phải tiến hành lại các thao tác đã mô tả từ 6.1 đến 6.3 với mẫu ghép và mẫu ghép thử đối chứng mới.

6.5. Đánh giá sự thay đổi màu của mẫu thử và sự dây màu của vải thử kèm bằng thang màu xám (4.8).

7. Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các thông tin sau:

a) viện dẫn tiêu chuẩn này;

b) các chi tiết cần thiết để nhận dạng mẫu thử;

c) cấp độ bền màu của sự thay đổi màu của mẫu thử;

d) nếu sử dụng vải thử kèm xơ đơn, cấp độ của sự dây màu đối với mỗi loại vải thử kèm đã sử dụng;

e) nếu sử dụng vải thử kèm đa xơ, loại vải đã sử dụng và sự dây màu của mỗi loại xơ của vải thử kèm đa xơ.

Từ khóa:
TCVN5477:2007Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN5477:2007Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN5477:2007Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN5477:2007 của Đã xác địnhTiêu chuẩn Việt Nam số TCVN5477:2007 của Đã xác địnhTiêu chuẩn Việt Nam TCVN5477:2007 của Đã xác định
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệuTCVN5477:2007
                            Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                            Cơ quanĐã xác định
                            Ngày ban hành01/01/2007
                            Người kýĐã xác định
                            Ngày hiệu lực 01/01/1970
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệuTCVN5477:2007
                                                  Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                                                  Cơ quanĐã xác định
                                                  Ngày ban hành01/01/2007
                                                  Người kýĐã xác định
                                                  Ngày hiệu lực 01/01/1970
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan