Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Lĩnh vực khác › TCVN5473:2007

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5473:2007 (ISO 105-N01 : 1993) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần N01: Độ bền màu với tẩy trắng: Hypoclorit

Đã sao chép thành công!
Số hiệu TCVN5473:2007
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2007
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 01/01/2007 Tình trạng: Còn hiệu lực

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 5473:2007

VẬT LIỆU DỆT - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ BỀN MÀU - PHẦN N01: ĐỘ BỀN MÀU VỚI TẨY TRẮNG: HYPOCLORIT

Textiles - Tests for colour  fastness - Part N01: Colour fastness to bleaching: Hypochlorite

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này qui định phương pháp xác định độ bền màu của tất cả các loại vật liệu dệt đối với tác dụng của dung dịch tẩy trắng có chứa natri hypoclorit hoặc lithi hypoclorit ở nồng độ thường sử dụng trong tẩy trắng trên thị trường. Phương pháp này được áp dụng chủ yếu cho các vật liệu xenlulo thiên nhiên và xenlulo tái sinh.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm ban hành thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm ban hành thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.

TCVN 4536:2002 (ISO 105-A01:1994), Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần A01:Qui định chung.

TCVN 4537-1:2002 (ISO 105-C01:1989), Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần C01: Độ bền màu với giặt: Phép thử 1.

TCVN 5466:2002 (ISO 105-A02:1993), Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần A02: Thang màu xám để đánh giá sự thay đổi màu.

3. Nguyên tắc

Mẫu thử vật liệu dệt được lắc trong dung dịch natri hypoclorit hoặc lithi hypoclorit, giũ sạch bằng nước, khuấy trong dung dịch hydro peroxit hoặc dung dịch natri hydro sunfit, sau đó giũ sạch và làm khô. Sự thay đổi màu được đánh giá theo thang màu xám.

4. Dụng cụ và thuốc thử

4.1. Cốc thủy tinh hoặc sứ tráng men, có nắp đậy kín để chứa mẫu và dung dịch tẩy trắng.

4.2. Dung dịch hypoclorit

Sử dụng một trong hai dung dịch qui định trong 4.2.1 và 4.2.2.

4.2.1. Dung dịch natri hypoclorit (NaOCl), chứa khoảng 2g clo hoạt tính trong 1 lít, được đệm đến pH 11 ± 0,2 bằng 10g natri cacbonat khan (Na2CO3) trong 1 lít ở nhiệt độ 20oC ± 2oC.

Để chuẩn bị thuốc thử này, sử dụng dung dịch natri hypoclorit có sẵn trên thị trường. Dung dịch này có các thành phần sau:

- clo hoạt tính: 140g/l đến 160g/l.

- natri clorua (NaCl): 120g/l đến 170g/l.

- natri hydroxit (NaOH): tối đa 20g/l.

- natri cacbonat (Na2CO3): tối đa 20g/l.

- sắt (Fe): tối đa 0,01g/l.

Pha loãng 20,0 ml dung dịch natri hypoclorit này thành 1 lít bằng nước loại 3 (4.6).

Lấy 25 ml dung dịch vừa pha loãng thêm một lượng dư kali iot (KI) và axit clohyđric (HCl) và chuẩn độ lượng iot giải phóng bằng dung dịch natri thiosunphat c(Na2S2O3) = 0,1 mol/l, sử dụng chỉ thị hồ tinh bột.

Đặt thể tích dung dịch natri thiosunphat tiêu tốn là V ml.

Đối với mỗi lít dung dịch làm việc ở pH 11 ± 0,2 sử dụng:

14 100/V ml dung dịch natri hypocorit đã pha loãng;

10g natri cacbonat khan.

Pha loãng đến 1 lít.

Tất cả dung dịch natri hypoclorit chỉ được chuẩn bị ngay trước khi sử dụng.

4.2.2. Dung dịch lithi hypoclorit (LiOCl), chứa khoảng 2g clo trong 1 lít, được đệm đến pH 11 ± 0,2 bằng 10g natri cacbon khan (Na2CO3) trong một lít ở nhiệt độ 20oC ± 2oC.

Để chuẩn bị thuốc thử này, sử dụng lithi hypoclorit rắn chứa xấp xỉ 300g LiOCl trên kilogam. Hòa tan khoảng 10g lithi hypoclorit rắn trong một lít nước loại 3 (4.6) để thu được dung dịch có nồng độ như trên xấp xỉ 2g clo hoạt tính trên lít.

Chuẩn bị dung dịch lithi hypoclorit như mô tả trong 4.2.1 đối với natri hypocorit.

4.3. Dung dịch hydro peroxit, chứa 2,5ml hydro peroxit [30% (m/m) H2O2] trên lít, hoặc dung dịch chứa 5g natri hydro sunphit (NaHSO3) trên lít.

CHÚ Ý - Cần thiết phải có sự phòng ngừa an toàn thích hợp khi sử dụng hydro peroxit

4.4. Dung dịch xà phòng, chứa 5g xà phòng trong 1 lít ( xem TCVN 4537-1:2002 (ISO 105-C01:1989), điều 4.3) để thấm ướt các loại vải chống thấm nước.

4.5. Thang màu xám để đánh giá sự thay đổi màu, phù hợp với TCVN 5466 (ISO 105-A02).

4.6. Nước loại 3 (xem TCVN 4536:2002 (ISO 105-A01:1994, điều 8.2).

5. Mẫu thử

5.1. Nếu vật liệu dệt để thử là vải, sử dụng một mẫu thử có kích thước 40 mm x 100 mm.

5.2. Nếu vật liệu dệt để thử là sợi, đan chúng thành vải và sử dụng một mẫu thử có kích thước 40 mm x 100 mm, hoặc quấn quanh một miến vật liệu trơ, mỏng có kích thước 40 mm x 100 mm để tạo thành một lớp có độ dày bằng độ dày của sợi.

5.3. Nếu vật liệu dệt để thử là xơ rời thì chải và ép chúng vừa đủ thành một miếng phẳng có kích thước 40 mm x 100 mm; để giữ được xơ, khâu miếng đó trên một miếng vải sao cho không ảnh hưởng đến tác động của hypoclorit lên mẫu thử.

6. Cách tiến hành

6.1. Nếu vật liệu dệt có xử lý hoàn tất chống thấm nước thì thấm ướt mẫu hoàn toàn bằng dung dịch xà phòng (4.4) ở 25oC đến 30oC. Tách lượng dung dịch dư ra khỏi mẫu thử sao cho phần còn lại trên mẫu thử có khối lượng xấp xỉ khối lượng khô của nó, và đặt ngay mẫu thử ở dạng mở vào dung dịch natri hypoclorit hoặc lithi hypoclorit (4.2) ở 20oC ± 2oC với tỷ lệ dung dịch là 50:1.

6.2. Nếu vật liệu thử không xử lý hoàn tất chống thấm nước thì làm ẩm mẫu thử bằng nước loại 3 (4.6) ở nhiệt độ phòng, tách lượng nước dư ra khỏi mẫu (xem 6.1) và đặt mẫu thử ở dạng mở vào dung dịch natri hypoclorit hoặc lithi hypoclorit (4.2) ở 20oC ± 2oC với tỷ lệ dung dịch là 50:1.

6.3. Đóng bình chứa và giữ cho mẫu thử trong dung dịch ở 20oC ± 2oC trong 60 phút. Tránh phơi trực tiếp mẫu thử dưới ánh sáng mặt trời.

6.4. Giũ mẫu thử thật sạch trong dòng nước lạnh, và sau đó khuấy mẫu ở nhiệt độ phòng 10 phút trong một trong các dung dịch đã nêu trong 4.3.

6.5. Giũ thật sạch mẫu thử trong dòng nước lạnh, tách lượng nước dư và làm khô mẫu bằng cách phơi trong không khí ở nhiệt độ không quá 60oC.

6.6. Đánh giá sự thay đổi màu của mẫu thử theo thang màu xám (4.5).

7. Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các thông tin sau:

a) viện dẫn tiêu chuẩn này;

b) các chi tiết cần thiết để nhận dạng mẫu thử;

c) cấp độ bền màu của sự thay đổi màu của mẫu thử.

Từ khóa:
TCVN5473:2007 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN5473:2007 Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN5473:2007 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN5473:2007 của Đã xác định Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN5473:2007 của Đã xác định Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN5473:2007 của Đã xác định
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu TCVN5473:2007
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2007
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu TCVN5473:2007
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2007
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan