Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Lĩnh vực khác ›TCVN4836-1:2009

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4836-1:2009 (ISO 1841-1:1996) về Thịt và sản phẩm thịt - Xác định hàm lượng clorua - Phần 1: Phương pháp Volhard

Đã sao chép thành công!
Số hiệuTCVN4836-1:2009
Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quanĐã xác định
Ngày ban hành01/01/2009
Người kýĐã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:01/01/2009Tình trạng:Còn hiệu lực

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 4836-1:2009

THỊT VÀ SẢN PHẨM THỊT - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CLORUA – PHẦN 1: PHƯƠNG PHÁP VOLHARD

Meat and meat products – Determination of chloride content – Part 1: Vohard method

Lời nói đầu

TCVN 4836-1:2009 và TCVN 4836-2:2009 thay thế TCVN 4836-89;

TCVN 4836-1:2009 hoàn toàn tương đương với ISO 1841-1:1996;

TCVN 4836-1:2009 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F8 Thịt và sản phẩm thịt biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

TCVN 4836 (ISO 1841) Thịt và sản phẩm thịt – Xác định hàm lượng clorua, gồm có các phần sau:

- TCVN 4836-1:2009 (ISO 1841-1:1996) Thịt và sản phẩm thịt – Xác định hàm lượng clorua – Phần 1: Phương pháp Volhard;

- TCVN 4836-2:2009 (ISO 1841-2:1996) Thịt và sản phẩm thịt – Xác định hàm lượng clorua – Phần 2: Phương pháp đo điện thế.

 

THỊT VÀ SẢN PHẨM THỊT - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CLORUA – PHẦN 1: PHƯƠNG PHÁP VOLHARD

Meat and meat products – Determination of chloride content – Part 1: Vohard method

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng cloura trong thịt và sản phẩm thịt, bao gồm cả thịt gia cầm, có chứa hàm lượng natri clorua bằng hoặc lớn hơn 0,25 % (khối lượng).

2. Định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau đây:

2.1. Hàm lượng clorua trong thịt và sản phẩm thịt (chloride content of meat and meat products)

Hàm lượng clorua tổng số xác định được bằng phương pháp quy định trong tiêu chuẩn này. Hàm lượng clorua được biểu thị bằng natri clorua, tính bằng phần trăm khối lượng.

3. Nguyên tắc

Hòa tan phần mẫu thử trong nước. Axit hóa phần huyền phù của mẫu thử và chuẩn độ bằng đo điện thế với dung dịch bạc nitrat, sử dụng điện cực bạc.

4. Thuốc thử

Chỉ sử dụng thuốc thử tinh khiết phân tích, trừ khi có quy định khác.

4.1. Nước, đã được chưng cất và không chứa nhóm halogen.

Phép thử không chứa nhóm halogen: Cho 1 ml bạc nitrat [c(AgNO3) » 0,1 mol/l] và 5 ml axit nitric [c(HNO3)» 4 mol/l] vào 100 ml nước. Không được đục.

4.2. Nitrobenzen hoặc nonan-1-ol.

4.3. Axit nitric, c(HNO3) ) » 4 mol/l.

Trộn 1 thể tích axit nitric đậm đặc (1,39 g/ml ≤ r20 ≤ 1,42 g/ml) với 3 thể tích nước.

4.4. Dung dịch tạo kết tủa các protein

4.4.1. Thuốc thử A

Hòa tan trong nước 106 g kali hexaxyanoferat (II) ngậm ba phân tử nước [K4Fe(CN)6.3H2O]. Chuyển hết lượng này vào bình định mức một vạch 1000 ml (5.2) và pha loãng bằng nước đến vạch.

4.4.2. Thuốc thử B

Hòa tan trong nước 220 g kẽm axetat ngậm hai phân tử nước [Zn(CH3COOH)2.2H2O] và thêm 30 ml axit acetic băng. Chuyển hết lượng này vào bình định mức một vạch 1000 ml (5.2) và pha loãng bằng nước đến vạch.

4.5. Bạc nitrat, dung dịch thể tích chuẩn, c(AgNO3) = 0,1 mol/l.

Hòa tan trong nước 16,989 g bạc nitrat, đã được sấy trước ở 150 oC ± 2 oC trong 2 h và để nguội trong bình hút ẩm. Chuyển hết lượng này vào bình định mức một vạch 1000 ml (5.2) và pha loãng bằng nước đến vạch.

Bảo quản dung dịch này trong bình thủy tinh tối màu, tránh ánh sáng trực tiếp của mặt trời.

4.6. Kali thioxyanat, dung dịch thể tích chuẩn, c(KSCN) = 0,1 mol/l.

Hòa tan trong nước khoảng 9,7 g kali thioxyanat. Chuyển hết lượng này vào bình định mức một vạch 1000 ml (5.2) và pha loãng bằng nước đến vạch. Chuẩn hóa dung dịch đến 0,0001 mol/l bằng dung dịch bạc nitrat (4.5) sử dụng dung dịch sắt (III) amoni sulfat (4.7) làm chất chỉ thị.

4.7. Sắt (III) amoni sulfat

Chuẩn bị dung dịch bão hòa [NH4Fe(SO4)2.12H2O] ở nhiệt độ phòng.

5. Thiết bị, dụng cụ

Sử dụng các thiết bị thông thường của phòng thử nghiệm và cụ thể như sau:

5.1. Dụng cụ đồng hóa, bằng cơ học hoặc điện tử có thể làm đồng nhất mẫu thử. Dụng cụ này bao gồm máy cắt quay tốc độ cao, hoặc máy xay có đĩa đục các lỗ với đường kính không quá 4,5 mm.

5.2. Bình định mức một vạch, dung tích 1000 ml và 200 ml.

5.3. Bình nón, dung tích khoảng 250 ml.

5.4. Buret, dung tích 25 ml hoặc 50 ml.

5.5. Pipet một vạch, dung tích 20 ml.

5.6. Nồi cách thủy.

5.7. Cân phân tích, có thể cân chính xác đến ± 0,001 g.

6. Lấy mẫu

Mẫu gửi đến phòng thử nghiệm phải là mẫu đại diện. Mẫu không được hư hỏng hoặc thay đổi trong suốt quá trình bảo quản hoặc vận chuyển.

Việc lấy mẫu không quy định trong tiêu chuẩn này. Nên lấy mẫu theo TCVN 4833-1 (ISO 3100-1).1)

Từ mẫu đại diện lấy ra ít nhất 200 g.

7. Chuẩn bị mẫu thử

7.1. Đồng hóa mẫu phòng thử nghiệm bằng dụng cụ thích hợp (5.1). Chú ý không để nhiệt độ của mẫu thử tăng quá 25 oC. Nếu sử dụng máy nghiền thì nghiền mẫu ít nhất hai lần.

7.2. Cho mẫu đã chuẩn bị vào bình chứa kín khí thích hợp. Đậy kín nắp và bảo quản theo cách sao cho không làm thay đổi thành phần và chất lượng của mẫu. Phân tích mẫu càng sớm càng tốt, nhưng không được quá 24 h sau khi đồng hóa mẫu.

8. Cách tiến hành

CHÚ THÍCH: Nếu cần kiểm tra về độ lặp lại, thì tiến hành hai phép xác định riêng lẻ theo 8.1 đến 8.4 trong cùng điều kiện thử nghiệm.

8.1. Phần mẫu thử

Cân khoảng 10 g mẫu thử, chính xác đến 0,001 g và chuyển lượng này vào bình nón (5.3)

8.2. Khử protein

Cho 100 ml nước nóng (4.1) vào phần mẫu thử (8.1). Đun nóng bình cùng với mẫu 15 min trong nồi cách thủy (5.6). Thỉnh thoảng lắc bình.

Để bình và lượng chứa bên trong nguội đến nhiệt độ phòng, rồi thêm lần lượt 2 ml dung dịch thuốc thử A (4.4.1) và 2 ml dung dịch thuốc thử B (4.4.2). Trộn kỹ sau mỗi lần thêm.

Để yên bình trong 30 min ở nhiệt độ phòng. Chuyển hết lượng chứa này sang bình định mức 200 ml (5.2) và pha loãng bằng nước đến vạch. Trộn kỹ và lọc qua giấy lọc gấp nếp.

CHÚ THÍCH 2: Nếu sử dụng phương pháp này để xác định hàm lượng nitrat và nitrit hoặc nếu có mặt axit ascorbic trong mẫu với hàm lượng lớn hơn 0,1 % thì cần bổ sung thêm 0,5 g than hoạt tính vào phần mẫu thử (8.1). Sau khi trộn kỹ các thuốc thử A và B, chỉnh pH đến khoảng từ 7,5 đến 8,3 bằng dung dịch natri hydroxit.

8.3. Xác định

Dùng pipet (5.5) lấy 20 ml dịch lọc cho vào bình nón (5.3) và dùng ống đong chia vạch thêm 5 ml axit nitric loãng (4.3) và 1 ml dung dịch sắt (III) amoni sulfat (4.7) làm chất chỉ thị.

Dùng pipet (5.5) lấy 20 ml dung dịch bạc nitrat (4.5) cho vào bình nón. Dùng ống đong chia vạch thêm 3 ml nitrobenzen hoặc nonan-1-ol và trộn kỹ. Lắc mạnh để tạo kết tủa. Chuẩn độ lượng chứa trong bình nón bằng kali thioxyanat (4.6) cho đến khi xuất hiện màu hồng bền. Ghi lại thể tích dung dịch kali thioxyanat đã dùng, chính xác đến 0,05 ml.

8.4. Phép thử trắng

Thực hiện phép thử trắng theo 8.2 và 8.3, sử dụng cùng thể tích dung dịch bạc nitrat (4.5).

9. Tính toán

Tính hàm lượng clorua của mẫu thử theo công thức sau đây:

wCl = 0,05844

trong đó

wCl là hàm lượng clorua trong mẫu, biểu thị theo natri clorua, tính bằng phần trăm khối lượng;

V1 là thể tích dung dịch kali thioxyanat (4.6) đã dùng trong phép xác định (8.3), tính bằng mililít;

V2 là thể tích dung dịch kali thioxyanat (4.6) đã dùng trong phép thử trắng (8.4), tính bằng mililít;

c là nồng độ của dung dịch kali thioxyanat (4.6), tính bằng mol trên lít;

m là khối lượng phần mẫu thử, tính bằng gam.

Ghi kết quả chính xác đến 0,05 % (khối lượng).

10. Độ chụm

Độ chụm của phương pháp được thiết lập bằng phép thử liên phòng thử nghiệm (xem [4]), đã thực hiện theo ISO 5725. Đối với các giá trị thu được về giới hạn lặp lại, r và giá trị tái lập, R, thì mức xác suất là 95 %.

10.1. Độ lặp lại

Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả thử nghiệm độc lập riêng rẽ thu được, khi sử dụng cùng một phương pháp, tiến hành trên vật liệu giống hệt nhau, do cùng một người tiến hành trong cùng một phòng thử nghiệm, sử dụng cùng thiết bị, trong một khoảng thời gian ngắn, không được lớn hơn:

0,15 % (khối lượng) đối với các hàm lượng natri clorua từ 1,0 % đến 2,0 %;

0,20 % (khối lượng) đối với các hàm lượng natri clorua lớn hơn 2,0 %.

10.2. Độ tái lập

Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả riêng rẽ thu được khi sử dụng cùng một phương pháp, tiến hành trên vật liệu thử giống hệt nhau, do các người khác nhau thực hiện trong các phòng thử nghiệm khác nhau, sử dụng các thiết bị khác nhau, không được lớn hơn:

0,20 % (khối lượng) đối với các hàm lượng natri clorua từ 1,0 % đến 2,0 %;

0,30 % (khối lượng) đối với các hàm lượng natri clorua lớn hơn 2,0 %.

11. Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ:

- phương pháp lấy mẫu đã sử dụng, nếu biết;

- phương pháp thử đã sử dụng;

- kết quả thu được và

- nếu độ lặp lại được kiểm tra thì nêu kết quả cuối cùng thu được.

Báo cáo thử nghiệm cũng phải nêu mọi chi tiết thao tác không quy định trong tiêu chuẩn này, cùng với các chi tiết bất thường khác có thể ảnh hưởng tới kết quả.

Báo cáo thử nghiệm cũng phải bao gồm mọi thông tin cần thiết để nhận biết đầy đủ về mẫu thử.

 

THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] TCVN 4833-1:2002(ISO 3100-1:1991) Thịt và sản phẩm thịt – Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử - Phần 1: Lấy mẫu.

[2] ISO 5725:1986 Precision of test methods – Determination of repeatability and reproducibility for standard test methods by inter-laboratory tests (hiện nay đã hủy).

[3] Amtiche Sammlung von Untersuchungsverfahren nach Par. 35 LMBG, Bestimmung des Kochsalz-gehaltes in Fleisch und Fleischerzeugnissen. L 06.00-5, September 1980.

[4] BELJAARS, P.R and HORWITZ, W, Comparison of the Volhard and potentiometric methods for the determination of chloride in meat product: Collaborative study. J. Assoc. Off. Anal. Chem., 68, 1985, pp.480-484.



1)TCVN 4833-1 (ISO 3100-1) đến nay đã hủy và được thay thế bằng TCVN 7925:2009 (ISO 17604:2003).

Từ khóa:
TCVN4836-1:2009Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN4836-1:2009Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN4836-1:2009Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN4836-1:2009 của Đã xác địnhTiêu chuẩn Việt Nam số TCVN4836-1:2009 của Đã xác địnhTiêu chuẩn Việt Nam TCVN4836 1:2009 của Đã xác định
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệuTCVN4836-1:2009
                            Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                            Cơ quanĐã xác định
                            Ngày ban hành01/01/2009
                            Người kýĐã xác định
                            Ngày hiệu lực 01/01/1970
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệuTCVN4836-1:2009
                                                  Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                                                  Cơ quanĐã xác định
                                                  Ngày ban hành01/01/2009
                                                  Người kýĐã xác định
                                                  Ngày hiệu lực 01/01/1970
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan