Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Lĩnh vực khác › TCVN4501-2:2009

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4501-2:2009 (ISO 527-2 : 1993) về Chất dẻo - Xác định tính chất kéo - Phần 2: Điều kiện thử đối với chất dẻo đúc và đùn

Đã sao chép thành công!
Số hiệu TCVN4501-2:2009
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2009
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành: 01/01/2009 Tình trạng: Hết hiệu lực

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 4501-2 : 2009

ISO 527-2 : 1993

CHẤT DẺO - XÁC ĐỊNH TÍNH CHẤT KÉO - PHẦN 2: ĐIỀU KIỆN THỬ ĐỐI VỚI CHẤT DẺO ĐÚC VÀ ĐÙN

Plastics - Determination of tensile properties – Part 2: Test conditions for moulding and extrusion plastics

Lời nói đầu

TCVN 4501-1÷5 : 2009 thay thế cho TCVN 4501 : 1988.

TCVN 4501-2 : 2009 hoàn toàn tương đương với ISO 527-2 : 1993.

TCVN 4501-2 : 2009 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC61 Chất dẻo biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

Bộ tiêu chuẩn TCVN 4501 (ISO 527), Chất dẻo - Xác định tính chất kéo, gồm các tiêu chuẩn sau:

- TCVN 4501-1 : 2009 (ISO 527-1 : 1993), Phần 1: Nguyên tắc chung;

- TCVN 4501-2 : 2009 (ISO 527-2 : 1993), Phần 2: Điều kiện thử đối với chất dẻo đúc và đùn;

- TCVN 4501-3 : 2009 (ISO 527-3 : 1995), Phần 3: Điều kiện thử đối với màng và tấm;

- TCVN 4501-4 : 2009 (ISO 527-4 : 1997), Phần 4: Điều kiện thử đối với compozit chất dẻo gia cường bằng sợi đẳng hướng và trực hướng;

- TCVN 4501-5 : 2009 (ISO/FDIS 527-5 : 2009), Phần 5: Điều kiện thử đối với compozit chất dẻo gia cường bằng sợi đơn hướng.

 

CHẤT DẺO - XÁC ĐỊNH TÍNH CHẤT KÉO - PHẦN 2: ĐIỀU KIỆN THỬ ĐỐI VỚI CHẤT DẺO ĐÚC VÀ ĐÙN

Plastics - Determination of tensile properties – Part 2: Test conditions for moulding and extrusion plastics

1. Phạm vi áp dụng

1.1. Tiêu chuẩn này quy định các điều kiện thử đối với việc xác định các tính chất kéo của chất dẻo đúc và đùn, dựa trên các nguyên tắc chung trong TCVN 4501-1 (ISO 527-1).

1.2. Các phương pháp lựa chọn thích hợp đối với việc sử dụng với các loại vật liệu sau:

- Các vật liệu nhiệt dẻo cứng và bán cứng dùng để đúc, đùn và cán, bao gồm cả các tổ hợp được độn và gia cường bằng sợi ngắn, thanh nhỏ, tấm hoặc hạt nhưng không bao gồm các sợi dệt [xem TCVN 4501-4 (ISO 527-4) và TCVN 4501-5 (ISO 527-5)] bổ sung các loại không độn;

- Các vật liệu nhiệt dẻo cứng và bán cứng dùng để đúc và cán, bao gồm cả các tổ hợp được độn hay gia cường nhưng không bao gồm các sợi dệt làm chất gia cường [xem TCVN 4501-4 (ISO 527-4) và TCVN 4501-5 (ISO 527-5)].

- Polyme tinh thể lỏng hướng nhiệt.

Các phương pháp không thích hợp với việc sử dụng cùng với các vật liệu được gia cường bằng sợi dệt [xem TCVN 4501-4 (ISO 527-4) và TCVN 4501-5 (ISO 527-5)], với các vật liệu xốp cứng hay các cấu trúc có kẹp lớp vật liệu xốp.

1.3. Các phương pháp được áp dụng sử dụng các mẫu thử có thể hoặc được đúc theo các kích cỡ đã chọn hoặc được thực hiện bằng máy, cắt hoặc dập từ các tấm được đúc bằng ép phun hoặc ép bình thường. Trong một số trường hợp có thể sử dụng một mẫu thử đa mục đích (xem ISO 3167:1993, Chất dẻo - Chuẩn bị và sử dụng mẫu thử đa mục đích).

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 4501-1 (ISO 527-1), Chất dẻo - Xác định các tính chất kéo - Phần 1: Nguyên tắc chung.

TCVN 4509 (ISO 37), Cao su lưu hóa - Xác định các tính chất ứng suất giãn dài khi kéo.

ISO 293:1986, Plastic - Compression moulding test specimens of thermoplastic materials (Chất dẻo - Mẫu thử của vật liệu nhiệt dẻo tạo hình bằng ép bình thường).

ISO 294, Plastics - Injection moulding of test specimens of thermoplastic materials (Chất dẻo - Mẫu thử của vật liệu nhiệt dẻo tạo hình bằng ép phun).

ISO 295:1991, Plastics - Compression moulding of test specimens of thermosetting materials (Chất dẻo - Mẫu thử vật liệu nhiệt rắn tạo hình bằng ép bình thường).

ISO 1926:1979, Cellular plastics - Determination of tensile properties of rigid materials (Chất dẻo xốp – Xác định các tính chất kéo của vật liệu cứng).

ISO 2818, Plastics - Preparation of test specimens by machining (Chất dẻo - Chuẩn bị mẫu thử bằng máy).

3. Nguyên tắc

Xem TCVN 4501-1 (ISO 527-1), Điều 3.

4. Thuật ngữ, định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ, định nghĩa nêu trong TCVN 4501-1 (ISO 527-1).

5. Thiết bị, dụng cụ

Xem TCVN 4501-1 (ISO 527-1), Điều 5.

6. Mẫu thử

6.1. Hình dạng và kích thước

Bất cứ trường hợp nào, mẫu thử phải là loại có hình quả tạ 1A và 1B như được chỉ trong Hình 1. Kiểu 1A thông dụng hơn đối với mẫu thử đa mục đích tạo khuôn trực tiếp, kiểu 1B dành cho mẫu thử thực hiện bằng máy.

CHÚ THÍCH 1: Mẫu thử kiểu 1A và 1B phải có độ dày 4 mm như nhau đối với mẫu thử đa mục đích theo ISO 3167.

Đối với việc sử dụng mẫu thử nhỏ, xem Phụ lục A.

6.2. Chuẩn bị mẫu thử

Mẫu thử phải được chuẩn bị phù hợp với yêu cầu kỹ thuật vật liệu liên quan. Khi không có yêu cầu kỹ thuật hay có các quy định khác, mẫu thử hoặc được ép trực tiếp hoặc ép phun vật liệu phù hợp với ISO 293, ISO 294 hoặc ISO 295 sao cho phù hợp, hoặc thực hiện bằng máy phù hợp với ISO 2818 từ các tấm đã được ép bình thường hay ép phun từ tổ hợp vật liệu.

Tất cả bề mặt của mẫu thử không được nứt, rạn, xước hay có những lỗi khác. Tất cả ba via từ mẫu được đúc, nếu có, phải bị loại bỏ, chú ý không làm tổn hại bề mặt đúc.

Mẫu thử từ thành phẩm cần được lấy từ vùng bằng phẳng hoặc vùng có độ cong tối thiểu. Đối với chất dẻo gia cường, mẫu thử không nên sử dụng máy đề giảm độ dày trừ khi thực sự cần thiết. Mẫu thử có bề mặt được thực hiện bằng máy sẽ không đưa lại kết quả có thể so sánh với mẫu thử có bề mặt không thực hiện bằng máy.

6.3. Đánh dấu vạch đo

Xem TCVN 4501-1 (ISO 527-1), 6.3.

6.4. Kiểm tra mẫu thử

Xem TCVN 4501-1 (ISO 527-1), 6.4.

7. Số lượng mẫu thử

Xem TCVN 4501-1 (ISO 527-1), Điều 7.

8. Ổn định

Xem TCVN 4501-1 (ISO 527-1), Điều 8.

9. Cách tiến hành

Xem TCVN 4501-1 (ISO 527-1), Điều 9.

Đối với phép đo modul đàn hồi, tốc độ thử phải là 1 mm/min đối với mẫu thử kiểu 1A và 1B (xem Hình 1). Đối với mẫu thử nhỏ, xem Phụ lục A.

10. Tính toán và biểu thị kết quả

Xem TCVN 4501-1 (ISO 527-1), Điều 10.

11. Độ chụm

Độ chụm của phương pháp thử không được biết do số liệu liên phòng thí nghiệm không có sẵn. Khi có số liệu liên phòng thí nghiệm, thông báo về độ chụm sẽ được bổ sung trong phần chỉnh sửa tiếp theo.

12. Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm thông tin sau:

a) Viện dẫn tiêu chuẩn này bao gồm kiểu mẫu thử và tốc độ thử như sau:

Đối với các hạng mục từ b) đến q) trong báo cáo thử nghiệm, xem TCVN 4501-1 (ISO 527-1), 12 b) đến q).

CHÚ DẪN

 

 

Kích thước tính bằng milimet

 

Kiểu mẫu thử

1A

1B

l3

tổng chiều dài

≥ 150 1)

l1

chiều dài phần cạnh song song hẹp

80 ± 2

60,0 ± 0,5

r

bán kính

20 đến 25

≥ 60 2)

l2

khoảng cách giữa các phần cạnh song song rộng

104 đến 113 3)

106 đến 120 3)

b2

chiều rộng hai đầu

20,0 ± 0,2

b1

chiều rộng phần hẹp

10,0 ± 0,2

h

độ dày ưu tiên

4,0 ± 0,2

L0

chiều dài đo

50,0 ± 0,5

L

Khoảng cách ban đầu giữa hai bộ kẹp

115 ± 1

CHÚ THÍCH: Mẫu thử kiểu 1A thường được dùng cho mẫu thử đa mục đích tạo khuôn trực tiếp, kiểu 1B dành cho mẫu thử thực hiện bằng máy.

1) Đối với một số vật liệu, độ dài của dải có thể cần phải kéo dài (ví dụ l3 = 200 mm) để tránh bị gãy hoặc trượt trong kẹp thử

2)

3) Tính từ l1, r, b1 và b2 nhưng trong khoảng dung sai cho phép.

Hình 1 - Mẫu thử kiểu 1A và 1B

 

Phụ lục A

(quy định)

Mẫu thử nhỏ

Nếu vì lý do nào đó mà không thể sử dụng mẫu thử tiêu chuẩn kiểu 1, thì có thể sử dụng mẫu thử kiểu 1BA, 1BB (xem Hình A. 1), 5A hoặc 5B (xem Hình A.2) miễn là tốc độ thử được điều chỉnh theo giá trị được đề ra trong 5.1.2, Bảng 1 của TCVN 4501-1 (ISO 527-1), những giá trị đưa ra tỷ lệ biến dạng danh nghĩa đối với mẫu thử nhỏ gần với giá trị được sử dụng đối với mẫu thử kích thước tiêu chuẩn. Tỷ lệ biến dạng danh nghĩa là phép chia của tốc độ thử [xem 4.2 trong TCVN 4501-1 (ISO 527-1)] và khoảng cách ban đầu giữa hai bộ kẹp. Khi phép đo modul được yêu cầu, tốc độ thử là 1 mm/min. Có thể có khó khăn về mặt kỹ thuật khi đo modul trên mẫu thử nhỏ do chiều dài đo nhỏ và thời gian thử ngắn. Kết quả đạt được từ mẫu thử nhỏ không thể so sánh được với kết quả đạt được từ mẫu thử kiểu 1.

CHÚ DẪN

 

 

Kích thước tính bằng milimet

 

Kiểu mẫu thử

1BA

1BB

l3

tổng chiều dài

≥ 75

≥ 30

l1

chiều dài phần cạnh song song hẹp

30 ± 0,5

12 ± 0,5

r

bán kính

≥ 30

≥ 12

l2

khoảng cách giữa các phần cạnh song song rộng

58 ± 2

23 ± 0,2

b2

chiều rộng hai đầu

10 ± 0,5

4 ± 0,2

b1

chiều rộng phần hẹp

5 ± 0,5

2 ± 0,2

h

độ dày

≥ 2

≥ 2

L0

chiều dài đo

25 ± 0,5

10 ± 0,2

L

Khoảng cách ban đầu giữa hai bộ kẹp

CHÚ THÍCH: Kiểu mẫu thử 1BA và 1BB có tỷ lệ tương ứng với kiểu 1B với hệ số thu nhỏ 1:2 và 1:5 lần lượt cho từng kiểu mẫu thử không tính đến độ dày.

Hình A.1 – Mẫu thử kiểu 1BA và 1BB

CHÚ DẪN

 

 

Kích thước tính bằng milimet

 

Kiểu mẫu thử

5A

5B

l2

tổng chiều dài

≥ 75

≥ 35

b2

bản rộng hai đầu

12,5 ± 1

6 ± 0,5

l1

chiều dài phần cạnh song song hẹp

25 ± 1

12 ± 0,5

b1

chiều rộng phần cạnh song song hẹp

4 ± 0,1

2 ± 0,1

r1

bán kính nhỏ

8 ± 0,5

3 ± 0,1

r2

bán kính lớn

12,5 ± 1

3 ± 0,1

L

Khoảng cách ban đầu giữa hai bộ kẹp

50 ± 2

20 ± 2

L0

chiều dài đo

25 ± 0,5

10 ± 0,2

h

độ dày

≥ 2

≥ 1

CHÚ THÍCH: Mẫu thử kiểu 5A và 5B gần tương ứng với kiểu 5 của TCVN 4501-3 (ISO 527-3) và đại diện cho kiểu 2 và 3 của TCVN 4509 (ISO 37).

Hình A.2 – Mẫu thử kiểu 5A và 5B

 

Từ khóa:
TCVN4501-2:2009 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN4501-2:2009 Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN4501-2:2009 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN4501-2:2009 của Đã xác định Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN4501-2:2009 của Đã xác định Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN4501 2:2009 của Đã xác định
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu TCVN4501-2:2009
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2009
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Hết hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu TCVN4501-2:2009
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2009
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Hết hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan