Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Lĩnh vực khác ›TCVN4407:2010

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4407:2010 (ISO 638:2008) về Giấy, cáctông và bột giấy - Xác định hàm lượng chất khô - Phương pháp sấy khô

Đã sao chép thành công!
Số hiệuTCVN4407:2010
Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quanĐã xác định
Ngày ban hành01/01/2010
Người kýĐã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:01/01/2010Tình trạng:Còn hiệu lực

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 4407:2010

ISO 638:2008

GIẤY, CÁCTÔNG VÀ BỘT GIẤY - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CHẤT KHÔ - PHƯƠNG PHÁP SẤY KHÔ

Paper, board and pulps - Determination of dry matter content - Oven-drying method

Lời nói đầu

TCVN 4407:2010 thay thế TCVN 4407:2001.

TCVN 4407:2010 hoàn toàn tương đương với ISO 638:2008

TCVN 4407:2010 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 6 Giấy và sản phẩm giấy biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

Lời giới thiệu

Việc xác định hàm lượng chất khô và hàm lượng ẩm được tiến hành cho các mục đích khác nhau.

Tiêu chuẩn này được sử dụng khi cần biết hàm lượng chất khô để tính toán các kết quả phân tích hóa học hoặc phép thử vật lý. Ví dụ cần phải biết hàm lượng chất khô của mẫu để biểu thị hàm lượng các nguyên tố như là catmi và mangan trên cơ sở khối lượng sấy khô của mẫu.

TCVN 1867:2010 (ISO 287:2009)[1] được sử dụng để xác định hàm lượng ẩm trung bình và sự thay đổi hàm lượng ẩm (các giá trị lớn nhất và nhỏ nhất) của một lô. Trong khi sử dụng giấy và cáctông, hàm lượng ẩm quan trọng do nó có ảnh hưởng đến các quá trình như in và copy. Hàm lượng ẩm cũng ảnh hưởng đến việc cuộn giấy và sự ổn định kích thước.

ISO 4119 [2] được sử dụng trong các quy trình ở phạm vi phòng thí nghiệm hoặc được viện dẫn trong tiêu chuẩn khác khi có yêu cầu xác định nồng độ của bột giấy thể huyền phù trong nước.

 

GIẤY, CÁCTÔNG VÀ BỘT GIẤY - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CHẤT KHÔ - PHƯƠNG PHÁP SẤY KHÔ

Paper, board and pulps - Determination of dry matter content - Oven-drying method

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp sấy khô để xác định hàm lượng chất khô trong giấy, cáctông và bột giấy.

Phương pháp này áp dụng cho giấy, cáctông và bột giấy không chứa một lượng đáng kể các vật liệu không phải là nước có khả năng bay hơi tại nhiệt độ (105 ± 2) °C. Phương pháp này được dùng trong trường hợp mẫu giấy, cáctông và bột giấy được lấy để thực hiện các phép thử hóa học và vật lý trong phòng thí nghiệm, khi có yêu cầu xác định đồng thời cả hàm lượng chất khô.

Phương pháp này không áp dụng để xác định hàm lượng chất khô của bột giấy nhão hoặc xác định khối lượng thương phẩm của lô bột giấy.

CHÚ THÍCH: TCVN 1867 (ISO 287)[1]quy định phương pháp xác định hàm lượng ẩm của lô giấy và cáctông; ISO 41191[3] quy định phương pháp xác định nồng độ huyền phù của bột giấy; ISO 801 (tất cả các phần)[2]quy định phương pháp xác định khối lượng thương phẩm của lô.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 3649:2007 (ISO 186:2002), Giấy và cáctông - Lấy mẫu để xác định chất lượng trung bình.

TCVN 4360:2001 (ISO 7213:1991), Bột giấy-Lấy mẫu để thử nghiệm.

3. Thuật ngữ và định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:

3.1. Hàm lượng chất khô (dry matter content)

Tỷ số giữa khối lượng của một mẫu thử (giấy, cáctông và bột giấy), sau khi sấy khô đến khối lượng không đổi ở nhiệt độ (105 ± 2) °C trong các điều kiện xác định so với khối lượng của nó trước khi sấy khô.

CHÚ THÍCH: Hàm lượng chất khô thường được biểu thị bằng phần trăm khối lượng.

3.2. Khối lượng không đổi (constant mass)

Khối lượng mẫu thử giấy hoặc cáctông thu được sau khi sấy khô tại nhiệt độ (105 ± 2) °C cho đến khi sự chênh lệch khối lượng giữa hai lần sấy khô và cân liên tiếp trong thời gian ít nhất bằng một nửa thời gian sấy ban đầu không vượt quá 0,1 % phần khối lượng ban đầu của mẫu thử trước khi sấy khô.

4. Nguyên tắc

Các mẫu thử lấy từ mẫu bột giấy, giấy hoặc cáctông được cân trước và sau khi sấy khô đến khối lượng không đổi. Từ khối lượng mẫu thử trước và sau khi sấy khô, tính được hàm lượng chất khô.

5. Thiết bị, dụng cụ

5.1. Cân, có độ chính xác đến 1 mg, để cân các mẫu thử có khối lượng 2 g hoặc ít hơn; đối với các mẫu thử lớn hơn, độ chính xác đến 0,05 % phần khối lượng của mẫu thử ẩm ban đầu.

5.2. Dụng cụ chứa, ngăn được sự bay hơi nước, có nắp đậy kín, và được làm từ vật liệu không bị tác động bởi các điều kiện thử (ví dụ thủy tinh hoặc nhựa).

5.3. Tủ sấy, có khả năng duy trì ở nhiệt độ (105 ± 2) °C và được thông gió thích hợp.

5.4. Bình hút ẩm.

6. Lấy mẫu

Nếu cần thiết để lấy một mẫu, thì phải bảo đảm mẫu đó phải đại diện cho vật liệu được lấy và đặc biệt thận trọng để tránh làm thay đổi hàm lượng ẩm của vật liệu được thử. Báo cáo nguồn lấy mẫu và quy trình lấy mẫu đã sử dụng.

Lấy mẫu giấy và cáctông từ một lô phải theo TCVN 3649 (ISO 186) hoặc đối với bột giấy thì theo TCVN 4360 (ISO 7213).

7. Chuẩn bị mẫu thử

Không tiếp xúc tay trần với mẫu thử. Phải sử dụng găng tay cao su hoặc polyetylen khô, sạch hoặc các dụng cụ khác để lấy mẫu. Để xác định hàm lượng chất khô của mẫu bột giấy, giấy hoặc cáctông, nhanh chóng đặt mẫu thử thu được vào một dụng cụ chứa và đậy nắp ngay.

Từ mẫu đã lấy, chọn mẫu thử có định lượng yêu cầu đại diện được cho mẫu. Khối lượng mẫu thử phụ thuộc vào định lượng mẫu. Khối lượng có thể thay đổi từ 1 g đến 2 g đối với các mẫu có định lượng rất thấp (ví dụ giấy) và lên đến 50 g đối với các mẫu có định lượng cao (ví dụ bột giấy hoặc cáctông).

Cắt hoặc xé mẫu thử thành các mảnh nhỏ có kích thước phù hợp, lưu ý đến phương pháp xác định hàm lượng chất khô. Khi lấy mẫu, đặc biệt thận trọng để tránh làm thay đổi hàm lượng ẩm. Mẫu thử được chứa trong dụng cụ chứa có khả năng ngăn bay hơi nước phải nhanh chóng được cắt và cân để giảm thiểu sự thay đổi hàm lượng ẩm.

Chuẩn bị ít nhất hai mẫu thử song song cho mỗi đơn vị lấy mẫu.

8. Cách tiến hành

Sử dụng cân (5.1) để cân tất cả các phần mẫu thử với độ chính xác quy định. Cân mẫu thử trong dụng cụ chứa (5.2) đậy kín, đã được sấy khô và cân trước. Sau khi cân, mở nắp dụng cụ chứa và đặt dụng cụ chứa cùng với nắp vào trong tủ sấy (5.3) và sấy ở nhiệt độ (105 ± 2) °C với thời gian đủ dài cho đến khi đạt được khối lượng không đổi.

Thời gian sấy khô ban đầu phải ≥ 30 min đối với vật liệu có định lượng ≤ 200 g/m2 và ≥ 60 min đối với vật liệu có định lượng > 200 g/m2. Thời gian sấy khô ban đầu, cả đối với các mẫu có hàm lượng ẩm cao, không được vượt quá 16 h. Mẫu thử được cho là đạt đến khối lượng không đổi khi chênh lệch giữa hai lần cân liên tiếp không lớn hơn 0,1 % phần khối lượng mẫu thử trước khi sấy khô. Thời gian sấy tối thiểu giữa hai lần cân liên tiếp phải bằng một nửa thời gian sấy khô ban đầu nhỏ nhất. Trong suốt thời gian sấy mẫu, không được đưa mẫu thử mới vào tủ sấy.

Sau khi sấy khô, đậy nắp dụng cụ chứa và làm nguội trong bình hút ẩm (5.4). Sau khi làm nguội, cân bằng áp suất không khí bên trong và bên ngoài dụng cụ chứa bằng cách hơi mở và nhanh chóng đậy lại nắp. Cân dụng cụ chứa có mẫu thử.

Thực hiện hai lần xác định hoặc nhiều hơn theo quy định của phương pháp thử xác định hàm lượng chất khô. Kết quả của hai lần xác định song song sẽ không được lệch quá 0,5 % phần khối lượng giá trị trung bình của chúng.

CHÚ THÍCH: Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng khô dựa trên việc sấy khô bằng tủ sấy tại 105 °C. Các kỹ thuật sấy khô khác (ví dụ sấy bằng lò vi sóng hoặc sấy bằng hồng ngoại) có thể có trong thực tế nhưng cho kết quả không phù hợp với tiêu chuẩn này.

9. Biểu thị kết quả

9.1. Tính toán

Tính hàm lượng chất khô, wdm, biểu thị bằng phần trăm khối lượng, theo công thức (1):

                                      (1)

trong đó

m0 là khối lượng của phần mẫu thử trước khi sấy khô, tính bằng gam;

m1 là khối lượng của phần mẫu thử sau khi sấy khô đến khối lượng không đổi, tính bằng gam.

Tính giá trị trung bình của các lần xác định hàm lượng chất khô, , và biểu thị kết quả đến một chữ số sau dấu phẩy.

Hàm lượng ẩm có thể được tính như mô tả trong Phụ lục A.

10. Độ chụm

10.1. Độ lặp lại

Các loại bột giấy, giấy và cáctông khác nhau đã được thử trong 11 phòng thí nghiệm khác nhau theo tiêu chuẩn này. Độ lặp lại đã được xác định và kết quả được chỉ ra trong Bảng 1.

Bảng 1 - Độ lặp lại của phương pháp xác định hàm lượng chất khô

Mẫu

Hàm lượng chất khô

Hệ số biến thiên

 

%

%

Bột giấy kraft tẩy trắng

94,6

0,08

Bột giấy kraft chưa tẩy trắng

94,5

0,14

Giấy photocopy

96,1

0,06

Giấy không tráng phủ

95,9

0,10

Cáctông cứng 1

94,0

0,08

Cáctông cứng 2

93,8

0,15

10.2. Độ tái lập

Các loại giấy, cáctông, và bột giấy khác nhau đã được thử nghiệm trong 11 phòng thí nghiệm khác nhau theo tiêu chuẩn này. Kết quả được chỉ ra trong Bảng 2.

Bảng 2 - Độ tái lập của phương pháp xác định hàm lượng chất khô

Mẫu

Hàm lượng chất khô

%

Hệ số biến thiên

%

Bột giấy kraft tẩy trắng

94,6

0,27

Bột giấy kraft chưa tẩy trắng

94,5

0,32

Giấy photocopy

96,1

0,23

Giấy không tráng phủ

95,9

0,38

Cáctông cứng 1

94,0

0,36

Cáctông cứng 2

93,8

0,34

11. Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các thông tin sau:

a)viện dẫn tiêu chuẩn này;

b)thời gian và địa điểm thử;

c)tất cả các thông tin để nhận dạng mẫu thử;

d)kết quả, biểu thị bằng phần trăm khối lượng;

e)các yếu tố lựa chọn quan sát được trong khi thử;

f)bất kỳ sai khác nào so với tiêu chuẩn này.

 

Phụ lục A

(tham khảo)

Tính hàm lượng ẩm

Tính hàm lượng ẩm, , biểu thị bằng phần trăm khối lượng, theo công thức (1).

                              (1)

trong đó

m0 là khối lượng mẫu thử tại thời điểm lấy mẫu, tính bằng gam;

m1là khối lượng mẫu thử sau khi sấy khô đến khối lượng không đổi, tính bằng gam.

Tính hàm lượng ẩm trung bình của các kết quả xác định được và biểu thị kết quả đến một chữ số sau dấu phẩy.

 

THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] TCVN 1867:2010 (ISO 287:2009), Giấy và cáctông - Xác định hàm lượng ẩm của lô - Phương pháp sấy khô.

[2] ISO 801 (all parts), Pulps - Determination of saleable mass in lots.

[3] ISO 4119, Pulps - Determination ofstock concentration.

Từ khóa:
TCVN4407:2010Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN4407:2010Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN4407:2010Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN4407:2010 của Đã xác địnhTiêu chuẩn Việt Nam số TCVN4407:2010 của Đã xác địnhTiêu chuẩn Việt Nam TCVN4407:2010 của Đã xác định
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệuTCVN4407:2010
                            Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                            Cơ quanĐã xác định
                            Ngày ban hành01/01/2010
                            Người kýĐã xác định
                            Ngày hiệu lực 01/01/1970
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệuTCVN4407:2010
                                                  Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                                                  Cơ quanĐã xác định
                                                  Ngày ban hành01/01/2010
                                                  Người kýĐã xác định
                                                  Ngày hiệu lực 01/01/1970
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan