Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Lĩnh vực khác › TCVN4069:2009

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4069:2009 về Kẹo - Xác định độ ẩm

Đã sao chép thành công!
Số hiệu TCVN4069:2009
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2009
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 01/01/2009 Tình trạng: Còn hiệu lực

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 4069 : 2009

KẸO - XÁC ĐỊNH ĐỘ ẨM

Candy - Determination of moisture content

Lời nói đầu

TCVN 4069 : 2009 thay thế TCVN 4069 : 1985;

TCVN 4069 : 2009 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F18 Đường, sản phẩm đường và mật ong biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị; Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

KẸO - XÁC ĐỊNH ĐỘ ẨM

Candy - Determination of moisture content

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định ba phương pháp xác định độ ẩm trong các sản phẩm kẹo.

a) Phương pháp I: sấy ở áp suất thường đến khối lượng không đổi (phương pháp trọng tài).

b) Phương pháp II: sấy chân không đến khối lượng không đổi.

c) Phương pháp III: Chưng cất với dung môi hữu cơ.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 4067 : 1985, Kẹo - Phương pháp lấy mẫu.

3. Phương pháp I: Sấy ở áp suất thường đến khối lượng không đổi (phương pháp chuẩn)

3.1. Nguyên tắc

Sấy mẫu trong tủ sấy ở áp suất không khí, nhiệt độ 105 oC và cân đến khối lượng không đổi.

3.2. Vật liệu thử

3.2.1. Cát, đã xử lý.

Đổ cát qua rây có đường kính lỗ rây từ 4 mm đến 5 mm. Rửa qua bằng nước, sau đó rửa bằng axit clohydric (dung dịch 1:1) bằng cách đổ axit vào cát rồi khuấy. Sau khoảng 1 h rửa lại cát bằng nước cho tới khi hết axit, rồi rửa tiếp bằng nước cất, sấy khô và cho qua rây có đường kính lỗ từ 1 mm đến 1,5 mm, sau đó đem nung ở lò nung để loại bỏ tạp chất hữu cơ Giữ cát trong hộp hoặc trong lọ đậy kín.

3.3. Thiết bị, dụng cụ

Sử dụng các thiết bị, dụng cụ phòng thử nghiệm thông thường và cụ thể như sau:

3.3.1 Tủ sấy, duy trì được nhiệt độ ở 105 oC.

3.3.2 Cân phân tích, có thể cân chính xác đến 1 mg.

3.3.3 Hộp sấy mẫu, đường kính từ 3 cm đến 5 cm, cao 2 cm.

3.3.4 Bình hút ẩm

3.3.5 Đũa thủy tinh.

3.4. Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu

Tiến hành lấy mẫu và chuẩn bị mẫu theo TCVN 4067 : 1985.

3.5. Cách tiến hành

Cân khoảng 5 g đến 7 g mẫu, chính xác đến 1 mg vào hộp sấy (3.3.3) chứa khoảng 10 g đến 15 g cát và một đũa thủy tinh (3.3.5) đã được sấy ở 105 oC đến khối lượng không đổi. Trộn đều mẫu với cát (3.2.1) sau đó đem sấy ở nhiệt độ 105 oC trong 3 h. Lấy hộp chứa mẫu ra, đậy nắp lại và làm nguội trong bình hút ẩm (3.3.4) trong 30 min và đem cân. Tiếp tục sấy và cân cho đến khi thu được khối lượng không đổi (chênh lệch kết quả của hai lần cân liên tiếp không lớn hơn 2 mg), thời gian mỗi lần sấy tiếp theo là 30 min.

3.6. Tính và biểu thị kết quả

Độ ẩm của mẫu thử, X1, biểu thị bằng phần trăm khối lượng, được tính theo công thức:

X1 =         (1)

trong đó:

m1 là khối lượng hộp và mẫu trước khi sấy, tính bằng gam (g);

m2 là khối lượng hộp và mẫu sau khi sấy, tính bằng gam (g);

m là khối lượng mẫu, tính bằng gam (g).

Chênh lệch kết quả giữa hai lần xác định đồng thời là ± 0,01 %. Lấy kết quả chính xác đến 0,01 %.

4. Phương pháp II: sấy chân không đến khối lượng không đổi

4.1. Nguyên tắc

Sấy mẫu trong tủ sấy ở nhiệt độ không quá 70 oC, áp suất chân không và cân cho đến khi thu được khối lượng không đổi.

4.2. Vật liệu thử

4.2.1. Chất hút ẩm, ví dụ canxi sulfat (CaSO4) khan hoặc phospho pentoxit (P2O5) khan, hoặc chất hút ẩm thích hợp khác.

4.3. Thiết bị, dụng cụ

Sử dụng các thiết bị, dụng cụ phòng thử nghiệm thông thường và cụ thể như sau:

4.3.1. Tủ sấy chân không, duy trì được nhiệt độ ở 50 oC đến 80 oC và áp suất không quá 6,7 kPa (50 mmHg).

4.3.2. Cân phân tích, có thể cân chính xác đến 1 mg.

4.3.3. Đĩa đáy phẳng, bằng niken hoặc platin hoặc nhôm, có tay cầm.

4.3.4. Bình hút ẩm.

4.4. Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu

Tiến hành lấy mẫu và chuẩn bị mẫu, theo TCVN 4067 : 1985.

4.5. Cách tiến hành

Cân từ 2 g đến 5 g mẫu khô, chính xác đến 1 mg, cho vào đĩa (4.3.3). Cân đĩa chứa mẫu và tiến hành sấy trong tủ sấy (4.3.1) 2 h ở nhiệt độ không quá 70 oC (tốt nhất 60 °C), dưới áp suất không quá 6,7 kPa (50 mmHg). Trong quá trình sấy, cho dòng không khí [đã được làm khô bằng cách cho qua chất hút ẩm (4.2.1)] đi qua để loại bỏ hơi nước. Lấy đĩa chứa mẫu ra, đậy nắp lại và làm nguội trong bình hút ẩm (4.3.4) và đem cân. Tiếp tục sấy và cân cho đến khi thu được khối lượng không đổi (chênh lệch kết quả của 2 lần cân liên tiếp không lớn hơn 2 mg), thời gian mỗi lần sấy tiếp theo là 1 h.

4.6. Tính và biểu thị kết quả

Độ ẩm của mẫu thử, X2, biểu thị bằng phần trăm khối lượng, được tính theo công thức:

X2 =         (2)

trong đó.

m1 là khối lượng đĩa và mẫu trước khi sấy, tính bằng gam (g);

m2 là khối lượng đĩa và mẫu sau khi sấy, tính bằng gam (g);

m là khối lượng mẫu, tính bằng gam (g).

Chênh lệch kết quả giữa hai lần xác định đồng thời là ± 0,01 %. Lấy kết quả chính xác đến 0,01 %.

5. Phương pháp III: Chưng cất với dung môi hữu cơ

5.1. Nguyên tắc

Chưng cất mẫu thử với dung môi hữu cơ và xác định lượng nước được lôi cuốn theo dung môi.

5.2. Thuốc thử

Chỉ sử dụng các thuốc thử tinh khiết phân tích, trừ khi có quy định khác.

5.2.1. Toluen hoặc xylen, đã loại ẩm

5.3. Thiết bị, dụng cụ

Sử dụng các thiết bị, dụng cụ phòng thử nghiệm thông thường và cụ thể như sau.

5.3.1. Thiết bị Dean-Stark, được trang bị bình chưng cất dung tích 500 ml (xem Hình 1).

5.3.2. Cân phân tích, có thể cân chính xác đến 1 mg.

5.3.3. Chén cân.

5.3.4. Đũa thủy tinh.

5.4. Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu.

Tiến hành lấy mẫu và chuẩn bị mẫu, theo TCVN 4067 : 1985.

5.5. Cách tiến hành

Cân khoảng 10 g đến 15 g mẫu, chính xác đến 1 mg cho vào bình chưng cất khô, sạch của thiết bị Dean-Stark (5.3.1) có chứa toluen hoặc xylen (5.2.1), thêm toluen hoặc xylen (5.2.1) vào bình đến khoảng 200 ml, lắp bộ chưng cất và tiến hành chưng cất. Toluen (hoặc xylen) bốc hơi cuốn theo nước và

1 - Ống sinh hàn

2 - Ống tách nước (có khắc vạch)

3 - Bình chưng cất

Hình 1 - Thiết bị Dean-Stark

ngưng tụ trong ống tách nước có khắc vạch. Lúc đầu cất với tốc độ chậm, sau đó tăng dần, tiếp tục chưng cất cho đến khi thể tích nước trong ống tách nước không đổi (khoảng 3 h). Nếu có những giọt nước dính trên ống sinh hàn thì dùng đũa thủy tinh (5.3.4) đẩy xuống hoặc dùng toluen hoặc xylen rửa xuống. Để nguội đến nhiệt độ phòng và đọc thể tích trong ống.

5.6. Tính và biểu thị kết quả

Độ ẩm của mẫu thử, X3, biểu thị bằng phần trăm khối lượng, tính theo công thức:

X3 =            (3)

trong đó:

V1 thể tích nước có trong ống tách nước có khắc vạch, tính bằng mililit (ml);

d khối lượng riêng của nước, phụ thuộc vào nhiệt độ, tra theo Phụ lục A, tính bằng gam trên mililit (g/ml);

m là khối lượng mẫu, tính bằng gam (g).

Chênh lệch kết quả giữa hai lần xác định đồng thời là ± 0,01 %. Lấy kết quả chính xác đến 0,01 %.

6. Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ:

- mọi thông tin cần thiết để nhận biết đầy đủ về mẫu thử;

- phương pháp lấy mẫu đã sử dụng, nếu biết;

- phương pháp thử đã sử dụng và viện dẫn tiêu chuẩn này;

- mọi chi tiết thao tác không quy định trong tiêu chuẩn này, cùng với các chi tiết bất thường khác có thể ảnh hưởng tới kết quả.

Phụ lục A

(Quy định)

Bảng tra khối lượng riêng của nước theo nhiệt độ

Bảng A.1 - Bảng tra khối lượng riêng của nước theo nhiệt độ

Nhiệt độ,

OC

Khối lượng riêng,

g/ml

Nhiệt độ, oC

Khối lượng riêng,

g/ml

Nhiệt độ, oC

Khối lượng riêng, g/ml

15,5

0,999023

20,5

0,998099

25,5

0,996914

16,0

0,998943

21,0

0,997992

26,0

0,996783

16.5

0,998860

21,5

0,997882

26,5

0,996649

17,0

0,998774

22,0

0,997770

27,0

0,996512

17,5

0,998686

22,5

0,997655

27,5

0,996373

18,0

0,998595

23,0

0,997538

28,0

0,996232

18,5

0,998501

23,5

0,997418

28,5

0,996089

19,0

0,998405

24,0

0,997296

29,0

0,995944

19,5

0,998305

24,5

0,997171

29.5

0,995796

20,0

0,998203

25,0

0,997044

30,0

0,995646

 

THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] AOAC Official Method 925.45 Moisture in Sugars.

Từ khóa:
TCVN4069:2009 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN4069:2009 Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN4069:2009 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN4069:2009 của Đã xác định Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN4069:2009 của Đã xác định Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN4069:2009 của Đã xác định
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu TCVN4069:2009
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2009
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu TCVN4069:2009
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2009
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan