Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Lĩnh vực khác ›TCVN3869:2009

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3869:2009 (ISO 4159 : 1978) về Feromangan và Ferosilicomangan - Xác định hàm lượng Mangan - Phương pháp điện thế

Đã sao chép thành công!
Số hiệuTCVN3869:2009
Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quanĐã xác định
Ngày ban hành01/01/2009
Người kýĐã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:01/01/2009Tình trạng:Còn hiệu lực

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 3869 : 2009

ISO 4159 : 1978

FEROMANGAN VÀ FEROSILICOMANGAN – XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG MANGAN – PHƯƠNG PHÁP ĐIỆN THẾ

Ferromanganese and ferrosilicomanganese – Determination of manganese content – Potentiometric method

Lời nói đầu

TCVN 3869 : 2009 thay thế TCVN 3869 : 1983;

TCVN 3869 : 2009 hoàn toàn tương đương với ISO 4159 : 1978;

TCVN 3869 : 2009 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 132 Fero biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

FEROMANGAN VÀ FEROSILICOMANGAN – XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG MANGAN – PHƯƠNG PHÁP ĐIỆN THẾ

Ferromanganese and ferrosilicomanganese – Determination of manganese content – Potentiometric method

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này qui định phương pháp điện thế để xác định hàm lượng mangan của feromangan và ferosilicomangan.

Phương pháp này áp dụng cho các hợp kim chứa từ 55% đến 95% (theo khối lượng) mangan.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

ISO 3713, Ferroalloys – Sampling and preparation of samples – General rules (Hợp kim fero – Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử – Quy tắc chung).

3. Nguyên lý

Hòa tan một phần mẫu thử với axit clohydric, axit flohydric và axit pecloric.

Xác định điện thế (xem chú thích) của magan với kali pemanganat trong môi trường pyrophotphoric ở pH xác định, theo phản ứng:

CHÚ THÍCH: Phương pháp có thể được hoàn thành bằng phương pháp đo điện thế khác: chuẩn độ ampe, chuẩn độ đến điểm chết.

4. Thuốc thử

Trong quá trình phân tích, chỉ sử dụng các thuốc thử loại phân tích đã được công nhận và chỉ sử dụng nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương, nếu không có quy định khác.

4.1. Axit pecloric1), r = 1,61 g/ml.

4.2. Axit flohydric, r = 1,14 g/ml.

4.3. Axit clohydric, r = 1,19 g/ml.

4.4. Axit clohydric, r = 1,19 g/ml, được pha loãng 1 : 2.

4.5. Axit clohydric, r = 1,19 g/ml, được pha loãng 1 : 4.

4.6. Natri pyrophotphat, dung dịch bão hòa

Hòa tan 145 g natri pyrophotphat (P2O7Na4.10H2O) trong một bình hình nón, dung tích 2 lít với khoảng 1 lít nước nóng, đun nóng không vượt quá nhiệt độ 60°C, dù là cục bộ, tới khi muối được hòa tan hoàn toàn. Làm nguội.

Chuẩn bị dung dịch này lúc sử dụng.

4.7. Kali pemanganat kết tinh lại

Cho 50 g kali pemanganat loại tinh khiết, dùng để phân tích vào một bình hình nón (5.1) và hòa tan lượng vật liệu này trong 200 ml nước cất nóng (70°C đến 80°C).

Lắp bộ sinh hàn ngược (5.2) vào bình và đun sôi dung dịch trong 20 min. Lọc nhanh dung dịch nóng trong chân không qua một phễu bằng thủy tinh xốp (5.3).

Làm nguội chất lọc trong nước đá, khuấy mạnh và cho phép chất kết tủa có tinh thể nhỏ lắng đọng trong 10 min.

Lắng gạn dung dịch, sau đó sử dụng một cái bay bằng thủy tinh để chuyển khối tinh thể vào phễu có tấm lọc với độ xốp số 4 được đặt dưới ống hút trong ít phút để tách đi phần lớn dung dịch.

Hòa tan khối tinh thể trong 160 ml nước cất (không cho phép dùng nước khử ion trong giai đoạn này) và lặp lại quá trình kết tinh.

Sau khi lọc và đặt dưới ống hút trong thời gian khoảng 5 min, chuyển khối tinh thể bằng bay thủy tinh lên trên kính đồng hồ có đường kính 150 mm và khối tinh thể này được sấy khô trong không khí, được bảo vệ tránh ánh sáng và bụi. Khi khối tinh thể kết tụ lại sau một lúc lâu thì sẽ được nghiền nhỏ bằng bay, sấy khô ở 110°C trong 2h rồi được chuyển vào một bình cân có nút thủy tinh được mài.

Bảo quản trong bóng tối.

Muối này chứa 34,76 % (theo khối lượng) mangan.

4.8. Kali pemanganat, dung dịch chuẩn độ tiêu chuẩn 0,1 N.

4.8.1. Chuẩn bị

Hòa tan 3,2 g kali pemanganat trong 1000 ml nước. Để yên trong 6 ngày. Lọc qua bông thủy tinh hoặc phễu lọc thủy tinh xốp sau đó chuyển vào một bình thủy tinh màu nâu. Trộn đều.

4.8.2. Sự chuẩn hóa

Cho khoảng 2,5 g kali pemanganat được kết tinh lại (4.7), được cân tới giá trị gần nhất 0,0002 g vào một bình hình nón, dung tích 250 ml và tuân theo một cách chính xác quy trình quy định trong 7.3. Nên thực hiện sự chuẩn hóa này song song với việc xác định.

Đương lượng mangan T của dung dịch kali pemanganat (4.8) được biểu thị bằng số gam mangan tương đương với 1 ml dung dịch, được xác định theo công thức:

Trong đó

m1 là khối lượng, tính bằng gam (g), của kali pemanganat kết tinh (4.7) được sử dụng;

V0 là thể tích, tính bằng mililit (ml), của kali pemanganat (4.8) được sử dụng cho phép thử trắng;

V1 là thể tích, tính bằng mililit (ml), của kali pemanganat (4.8) được sử dụng cho sự chuẩn hóa.

5. Thiết bị, dụng cụ

Thiết bị, dụng cụ thông thường trong phòng thử nghiệm;

5.1. Bình erlenmeyer hình nón, có cổ được mài.

5.2. Bộ sinh hàn ngược có mối nối bằng thủy tinh được mài để lắp với bình (5.1).

5.3. Các nồi lọc (độ xốp 4) hoặc phễu lọc có dung tích 40 ml.

5.4. Bình định mức, dung tích 250 ml.

5.5. Cốc có mỏ, dung tích 600 ml.

5.6. Bình hình nón, dung tích 250 ml.

5.7. Đĩa có dung tích 250 ml, hoặc cốc có mỏ với dung tích 400 ml bằng vật liệu polytetrafloroetylen.

5.8. Máy khuấy từ.

5.9. Dụng cụ đo độ pH được lắp với điện cực thủy tinh và điện cực calomel.

5.10. Máy đo điện thế được lắp với điện cực platin và điện cực calomel.

6. Mẫu thử

Sử dụng bột lọc qua được sàng có cỡ lỗ 160 µm, được chuẩn bị phù hợp với ISO 3713.

7. Cách tiến hành

7.1. Phần kiểm tra

Lấy một phần mẫu thử 1,000 g ± 0,0002 g.

7.2. Thử mẫu trắng

Thực hiện phép kiểm tra mẫu trắng song song với việc xác định, theo cùng một quy trình và sử dụng cùng một thuốc thử.

7.3. Xác định

7.3.1. Hòa tan phần mẫu thử như quy định trong 7.3.1.1 hoặc 7.3.1.2 nếu thích hợp.

7.3.1.1. Feromangan

Cho phần mẫu thử (7.1) vào bình hình nón (5.6) và hòa tan mẫu thử này bằng 20 ml axit clohydric (4.3) và 0,2 ml axit flohydric (4.2), sau đó bổ sung thêm 10 ml axit pecloric (4.1)2).

Tiến hành như quy định trong 7.3.2.

7.3.1.2. Ferosilicomangan

Cho phần mẫu thử (7.1) vào một đĩa hoặc cốc có mỏ (5.7). Hòa tan mẫu thử này với 10 ml axit clohydric 4.3), thêm 10 ml axit pecloric (4.1), sau đó cho thêm dần khoảng 20 ml axit flohydric (4.2)2).

Tiến hành như quy định trong 7.3.2.

7.3.2. Trước tiên đun nóng từ từ, sau đó tăng nhiệt dần tới khi tạo thành khói pecloric đặc. Tiếp tục đốt nóng tới khi thu được siro đặc và mangan dioxit bắt đầu kết tủa. Làm nguội.

7.3.3. Tiếp tục với 20 ml dung dịch axit clohydric (4.5). Đun nóng từ từ tới khi dung dịch trở nên trong. Rửa các thành bình cẩn thận bằng vòi phun của chai nước rửa và tiếp tục đốt nóng trong ít phút. Thêm 100 ml nước nóng và làm nguội tới nhiệt độ phòng. Chuyển dung dịch này vào bình định mức (5.4) mà không qua lọc. Rửa bình dùng để hòa tan một cách cẩn thận, làm nguội và pha loãng tới vạch định mức. Lắc đều dung dịch.

7.3.4. Dùng pipet để chuyển 50 ml dung dịch vào cốc có mỏ (5.5). Pha loãng với nước tới 100 ml. Thêm 250 ml dung dịch natri pyrophotphat (4.6). Đặt cốc có mỏ trên máy khuấy từ tính (5.8) và thêm một con khuấy.

7.3.5. Điều chỉnh độ pH của dung dịch tới giá trị nằm giữa 6,5 và 7, sử dụng máy đo pH (5.9), bằng cách thêm dung dịch axit clohydric (4.4).

CHÚ THÍCH: Trong trường hợp feromangan có chứa crom thì cần phải đợi trong 30 min sau khi điều chỉnh độ pH của dung dịch trước khi thực hiện sự chuẩn độ.

Chuẩn độ với dung dịch kali pemanganat (4.8) được thêm từ từ vào cốc có mỏ. Theo dõi chỉ thị của điện kế thế. Sự chuẩn độ sẽ kết thúc khi điện thế đột ngột tăng lên ít nhất là 100 mV.

Sự chuẩn độ lần thứ hai nên được thực hiện trong cùng điều kiện đối với phần khác của dung dịch thử.

8. Tính kết quả

Hàm lượng mangan, tính bằng phần trăm theo khối lượng của mẫu thử, được xác định theo công thức:

Trong đó

m0 là khối lượng, tính bằng gam, của phần mẫu thử (7.1);

V0 là thể tích, tính bằng mililit của dung dịch kali pemanganat (4.8) được sử dụng cho thử trắng;

V2 là thể tích, tính bằng mililit của dung dịch kali pemanganat (4.8) được sử dụng để xác định (7.3.5);

T là đương lượng mangan của dung dịch kali pemanganat (4.8), tính bằng gam mangan tương đương với 1 ml dung dịch.

9. Độ lặp lại

Kinh nghiệm đã chỉ ra rằng các giới hạn độ tin cậy 95% đối với một người làm thử nghiệm có kinh nghiệm là ± 0,20 %.

10. Báo cáo thử

Báo cáo thử phải bao gồm các thông tin sau:

a) Tham chiếu phương pháp được sử dụng;

b) Kết quả và phương pháp biểu thị kết quả được sử dụng;

c) Bất cứ các đặc tính không bình thường nào được ghi lại trong quá trình xác định;

d) Bất cứ thao tác nào không được quy định trong tiêu chuẩn này hoặc được lựa chọn.



1)Cần quan tâm đến mối nguy hiểm liên quan đến axit pecloric khi được nung nóng đến bốc khói.

2) Oxy hóa dung dịch với axit nitric trước khi bổ sung thêm axit pecloric

Từ khóa:
TCVN3869:2009Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN3869:2009Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN3869:2009Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN3869:2009 của Đã xác địnhTiêu chuẩn Việt Nam số TCVN3869:2009 của Đã xác địnhTiêu chuẩn Việt Nam TCVN3869:2009 của Đã xác định
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệuTCVN3869:2009
                            Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                            Cơ quanĐã xác định
                            Ngày ban hành01/01/2009
                            Người kýĐã xác định
                            Ngày hiệu lực 01/01/1970
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệuTCVN3869:2009
                                                  Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                                                  Cơ quanĐã xác định
                                                  Ngày ban hành01/01/2009
                                                  Người kýĐã xác định
                                                  Ngày hiệu lực 01/01/1970
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan