Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Lĩnh vực khác ›TCVN3782:2009

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3782:2009 (ISO 2232 : 1990) về Thép vuốt nguội sợi tròn dùng để chế tạo cáp thép sợi cacbon công dụng chung và cáp thép sợi đường kính lớn - Yêu cầu kỹ thuật

Đã sao chép thành công!
Số hiệuTCVN3782:2009
Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quanĐã xác định
Ngày ban hành01/01/2009
Người kýĐã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:01/01/2009Tình trạng:Còn hiệu lực

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 3782 : 2009

ISO 2232 : 1990

THÉP VUỐT NGUỘI SỢI TRÒN DÙNG ĐỂ CHẾ TẠO CÁP THÉP SỢI CACBON CÔNG DỤNG CHUNG VÀ CÁP THÉP SỢI ĐƯỜNG KÍNH LỚN - YÊU CẦU KỸ THUẬT

Round drawn wire for general purpose non-alloy steel wire ropes and for large diameter steel wire ropes - Specifications

Lời nói đầu

TCVN 3782 : 2009 thay thế TCVN 3782 : 1983.

TCVN 3782 : 2009 hoàn toàn tương đương với ISO 2232 : 1990.

TCVN 3782 : 2009 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 17 Thép biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

THÉP VUỐT NGUỘI SỢI TRÒN DÙNG ĐỂ CHẾ TẠO CÁP THÉP SỢI CACBON CÔNG DỤNG CHUNG VÀ CÁP THÉP SỢI ĐƯỜNG KÍNH LỚN - YÊU CẦU KỸ THUẬT

Round drawn wire for general purpose non-alloy steel wire ropes and for large diameter steel wire ropes - Specifications

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định yêu cầu kỹ thuật những sợi thép cacbon vuốt nguội tròn dùng để chế tạo.

- Những sợi thép cáp với mục đích sử dụng chung được xác định trong TCVN 5757 (ISO 2408);

- Những sợi thép cáp đường kính lớn được xác định trong ISO 8369.

Tiêu chuẩn này quy định:

- Các dung sai kích thước;

- Các chỉ tiêu cơ tính;

- Các điều kiện sơn phủ nếu có, phải tuân theo;

- Các điều kiện lấy mẫu, kiểm tra và điều kiện chấp nhận.

Tiêu chuẩn này áp dụng cho các sợi thép (chất lượng A hoặc chất lượng B) tiết diện tròn mặt sáng không mạ hoặc mạ với đường kính danh nghĩa từ 0,2 mm đến 6 mm.

Tiêu chuẩn này không áp dụng cho sợi thép lấy từ các cáp đã chế tạo.

Tiêu chuẩn này không áp dụng cho dây thép để chế tạo cáp có công dụng đặc biệt, ví dụ:

- Cáp cuốn dùng cho khai thác mỏ;

- Cáp dùng cho điều khiển máy bay;

- Cáp dùng cho thiết bị khoan lỗ sâu;

- Cáp dùng cho đường cáp treo;

- Cáp dùng cho thang máy;

- Cáp dùng cho bê tông dự ứng lực.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 197 : 2002 (ISO 6892 : 1998), Vật liệu kim loại - Thử kéo ở nhiệt độ phòng

TCVN 1825 : 2008 (ISO 7802 : 1983), Vật liệu kim loại- Dây - Thử quấn.

TCVN 1826 : 2006 (ISO 7801 : 1984), Vật liệu kim loại- Thép dây - Thử bẻ gập hai chiều.

TCVN 1827: 2006 (ISO 7800: 2003), Vật liệu kim loại- Thép dây - Thử xoắn đơn.

TCVN 5757 : 2009 (ISO 2408 : 1985), Cáp thép sử dụng cho mục đích chung - Yêu cầu tối thiểu

ISO 8369 : 1986, Large diameter steel wire ropes (Dây thép đường kính lớn dùng cho chế tạo cáp).

3. Đặc tính kỹ thuật thép dây (thép sợi)

3.1. Điều kiện sản xuất chung

Thép dây được nấu luyện bởi lò bằng kiềm tính, lò điện hoặc lò chuyển kiềm tính hoặc bằng những phương pháp tương đương.

Thép dây chế tạo xong phải không có khuyết tật bề mặt hoặc bên trong làm ảnh hưởng tới chất lượng thép dây khi sử dụng.

Khi được quy định, thép dây được cung cấp ở trạng thái mạ kẽm bằng phương pháp nhúng nóng hoặc mạ điện. Kẽm dùng để mạ phải có độ sạch 99,9 %.

3.2. Đường kính

3.2.1. Đường kính danh nghĩa, d

Đường kính danh nghĩa của dây, tính bằng milimét, độ lớn của nó được thể hiện trong ký hiệu. Đường kính của dây là cơ sở để xác định giá trị tất cả các chỉ tiêu kỹ thuật để chấp nhận dây.

3.2.2. Đường kính thực

Đường kính thực của thép dây là giá trị trung bình số học của hai lần đo thực hiện theo 5.1.

Giá trị đường kính thực sẽ nằm giữa các giới hạn dung sai được quy định trong Bảng 1.

Bảng 1 - Dung sai của đường kính

Kích thước tính bằng milimét

Đường kính danh nghĩa của dây

d

Dung sai của đường kính

Dây không mạ và dây mạ

Chất lượng B

Dây mạ

Chất lượng A

0,2 ≤ d < 0,4

±0,01

-

0,4 ≤ d < 0,8

±0,015

±0,03

0,8 ≤ d < 1

±0,02

±0,03

1 ≤ d < 1,6

±0,02

±0,04

1,6 ≤ d < 2,4

±0,03

±0,05

2,4 ≤ d < 3,7

±0,03

±0,06

3,7 ≤ d < 5,2

±0,04

-

5,2 ≤ d < 6

±0,05

-

3.2.3. Độ ô van của dây

Sự sai khác về số học giữa hai giá trị đo đường kính không được lớn hơn một nửa dung sai quy định trong Bảng 1.

3.3. Các cấp độ bền kéo

Các cấp độ bền kéo của thép dây gồm:

- 1570 MPa cho các dây với tất cả các chất lượng;

- 1770 MPa cho các dây không mạ và mạ chất lượng B;

- 1960 MPa cho các dây không mạ và mạ chất lượng B.

Những giá trị danh nghĩa này là giới hạn dưới của độ bền.

Giới hạn trên của độ bền bằng giới hạn dưới cộng thêm dung sai được quy định trong Bảng 2.

Bảng 2 - Dung sai của cấp độ bền kéo

Kích thước danh nghĩa của dây, d

mm

Dung sai của cấp độ bền kéo

MPa

0,2 ≤ d < 0,5

390

0,5≤ d < 1

350

1 ≤ d < 1,5

320

1,5 ≤ d < 2

290

2≤ d

260

CHÚ THÍCH 1: Các cấp độ bền kéo khác có thể được sử dụng trên cơ sở sự thỏa thuận giữa nhà sản xuất và khách hàng.

Thử nghiệm này phải tiến hành theo 5.2.

3.4. Độ bền uốn đảo chiều

Thử nghiệm này chỉ áp dụng đối với thép dây có đường kính danh nghĩa từ 0,5 mm đến 3,7 mm. Đối với thép dây có đường kính danh nghĩa nhỏ hơn 0,5 mm, xem 3.6.

Sợi thép phải không bị phá hủy sau thử uốn đảo chiều với số lần tối thiểu được chỉ rõ trong Bảng 3 quy định cho đường kính và cấp độ bền kéo tương ứng thì kết thúc thử. Bán kính cong của gối thử uốn dùng cho thép dây có đường kính khác nhau cũng được cho trong Bảng 3.

Thử nghiệm này phải được tiến hành theo 5.3.

Nếu như cấp độ bền kéo của thép dây nằm giữa hai cấp độ bền kéo cho trong Bảng 3 thì số lần thử uốn đảo chiều sẽ chọn theo cấp độ bền kéo gần kề cao hơn.

CHÚ THÍCH 2: Thử bẻ gập hai chiều đối với thép dây không bắt buộc phải tuân theo với tiêu chuẩn này.

Bảng 3 - Số lần bẻ gập hai chiều tối thiểu

Đường kính danh nghĩa của dây

d

mm

Bán kính cong của gối thử bẻ gập

mm

Số lần bẻ gập hai chiều tối thiểu

thép dây không mạ và mạ chất lượng B

Thép mạ chất lượng A

Cấp độ bền kéo

MPa

1570

1770

1960

1570

0,5 ≤ d < 0,55

 

15

14

13

-

0,55 ≤ d < 0,6

 

14

13

12

-

0,6 ≤ d < 0,65

1,75

12

11

10

-

0,65 ≤ d < 0,7

 

11

10

9

-

0,7 ≤ d < 0,75

 

15

14

13

12

0,75 ≤ d < 0,8

 

14

13

12

11

0,8 ≤ d < 0,85

2,5

13

12

11

10

0,85 ≤ d < 0,9

 

11

10

9

8

0,9 ≤ d < 0,95

 

10

9

8

7

0,95 ≤ d < 1

 

10

9

8

7

1 ≤ d < 1,1

 

15

14

13

12

1,1 ≤ d < 1,2

 

13

12

11

10

1,2 ≤ d < 1,3

3,75

12

11

10

9

1,3 ≤ d < 1,4

 

10

9

8

7

1,4≤ d < 1,5

 

9

8

7

6

1,5 ≤ d < 1,6

 

12

11

10

9

1,6≤ d < 1,7

 

11

10

9

8

1,7 ≤ d < 1,8

5

10

9

8

7

1,8 ≤ d < 1,9

 

9

8

7

6

1,9 ≤ d < 2

 

8

7

6

5

2 ≤ d < 2,1

 

13

12

11

10

2,1 ≤ d < 2,2

 

12

11

10

9

2,2≤ d < 2,4

 

11

10

9

8

2,4 ≤ d < 2,5

 

10

9

8

7

2,5 ≤ d < 2,6

2,7 ≤ d < 3

7,5

9

8

8

7

7

6

6

5

 

 

7

6

5

4

3 ≤ d < 3,1

 

11

10

9

8

3,1 ≤ d < 3,2

 

10

9

8

7

3,2 ≤ d < 3,3

 

9

8

7

6

3,3 ≤ d < 3,4

 

9

8

7

6

3,4 ≤ d < 3,6

10

8

7

6

5

3,6 ≤ d < 3,7

 

7

6

5

4

 

 

7

6

5

4

3.5. Độ bền xoắn

Thử nghiệm này chỉ áp dụng đối với thép dây có đường kính danh nghĩa bằng hoặc lớn hơn 0,5 mm. Đối với thép dây đường kính danh nghĩa nhỏ hơn 0,5 mm, xem 3.6.

Sợi thép phải không bị phá hủy sau thử xoắn với vòng xoắn tối thiểu được chỉ rõ trong Bảng 4 quy định cho đường kính và giới hạn bền kéo tương ứng thì kết thúc thử.

Thử nghiệm này phải tiến hành theo 5.4.

Nếu như cấp độ bền kéo của thép dây nằm giữa hai cấp độ bền cho trong Bảng 4 thì số vòng xoắn sẽ được chọn theo cấp độ bền kéo cao hơn liền kề.

3.6. Thử kéo đối với sợi thép có thắt nút

Thép dây có đường kính danh nghĩa nhỏ hơn 0,5 mm có một nút thắt gút đơn phải không bị phá hủy sau khi đặt tải ít nhất bằng 50 % mức tải tương ứng với cấp độ bền kéo của thép.

Thử nghiệm này phải tiến hành theo 5.5.

CHÚ THÍCH 3: Yêu cầu này thay thế các thử nghiệm uốn đảo chiều (3.4) và thử nghiệm độ bền xoắn (3.5).

3.7. Mạ kẽm

Hai mức chất lượng mạ kẽm1) được thừa nhận trong tiêu chuẩn này.

- Chất lượng B cho cấp độ bền kéo 1570 MPa, 1770 MPa và 1960 MPa và các thép dây có đường kính danh nghĩa từ ≥ 0,2 mm đến 6 mm.

- Chất lượng A cho cấp độ bền 1570 MPa và thép dây có đường kính danh nghĩa từ 0,4 mm đến 3,7 mm.

Quy trình mạ kẽm không quy định.

Chất lượng mạ được xác định bằng khối lượng kẽm mạ tối thiểu đo bằng đơn vị gam trên mét vuông được quy định trong Bảng 5.

Việc kiểm tra lớp mạ kẽm phải tiến hành theo 5.6.

4. Lấy mẫu và chấp nhận

Sự rõ ràng của các thử nghiệm do nhà sản xuất thép dây thực hiện theo phương pháp đã thỏa thuận cần được các nhà chế tạo cáp chấp nhận.

Nếu nhà chế tạo cáp muốn nhận được các phép thử chấp nhận đã thực hiện thì kích thước của mẫu và tiêu chuẩn chấp nhận phải theo số liệu của Bảng 6. Để bảo đảm sự lấy mẫu mang tính đại diện thì các đoạn cắt thử nghiệm phải được lấy ngẫu nhiên.

Nếu như số lượng khuyết tật lớn hơn so với trị số ở cột thứ ba của Bảng 6, thì toàn bộ đơn vị (đơn vị sản phẩm) sẽ phải được kiểm tra (100 %), song chỉ kiểm tra đặc trưng khuyết tật.

Trong trường hợp có một (hoặc nhiều) trong những thử nghiệm mới này không được thỏa mãn, thì đơn vị được đại diện bởi các đoạn cắt thử nghiệm này là không phù hợp.

Việc chấp nhận hoặc từ chối lô hàng không phù hợp sẽ phải được quyết định bằng sự thỏa thuận giữa các bên có liên quan.

5. Thử nghiệm

5.1. Đo đường kính

Đường kính phải được xác định bằng hai lần đo trên hai phương vuông góc nhau trên cùng mặt cắt ngang sử dụng thước đo micrômét có độ chính xác tới 0,01 mm.

5.2. Thử kéo

Thử kéo được thực hiện theo TCVN 197 (ISO 6892). Tốc độ tăng tải có thể lớn hơn tốc độ quy định trong TCVN 197 (ISO 6892) khi xét tới số lượng dây thép phải kiểm tra của một mẻ. Tuy vậy, tốc độ này không thể vượt quá tốc độ tăng tải gây nên sự giãn dài 25 % khoảng cách giữa hai đầu kẹp mẫu trong 1 min. Chiều dài mẫu thử sẽ được ưu tiên lựa chọn sao cho khoảng cách giữa hai đầu kẹp của máy thử kéo là 100 mm.

Trường hợp có sự bất đồng, thì phép thử kéo sẽ tiến hành một cách nghiêm ngặt theo TCVN 197 (ISO 6892), từng mẫu thử với sự lưu tâm đến tốc độ tăng tải.

5.3. Thử bẻ gập hai chiều

Thử nghiệm này sẽ thực hiện theo TCVN 1826 (ISO 7801) với gối uốn có bán kính cong được quy định trong Bảng 3.

Bảng 4 - Số vòng xoắn tối thiểu

Đường kính danh nghĩa của dây

d

mm

Số vòng xoắn tối thiểu

Dây thép không mạ và mạ chất lượng B

Dây thép mạ chất lượng A

Cấp độ bền kéo

MPa

1570

1770

1960

1570

0,5 ≤ d < 1

30

28

25

19

1 ≤ d < 1,3

29

26

23

18

1,3 ≤ d < 1,8

28

25

22

17

1,8 ≤ d < 2,3

26

24

21

17

2,3≤ d < 3

24

22

19

14

3 ≤ d < 3,5

22

20

17

12

3,5≤ d < 3,7

20

18

-

10

3,7 ≤ d < 3,8

19

17

-

-

3,8 ≤ d < 4

19

17

-

-

4≤ d < 4,2

18

15

-

-

4,2 ≤ d < 4,4

17

13

-

-

4,4 ≤ d < 4,6

16

12

-

-

4,6 ≤ d < 4,8

15

10

-

-

4,8 ≤ d < 5

14

9

-

-

5 ≤ d < 5,2

14

-

-

-

5,2≤ d < 5,4

11

-

-

-

5,4 ≤ d < 5,6

8

-

-

-

5,6 ≤ d ≤ 6

6

-

-

-

Bảng 5 - Khối lượng kẽm mạ tối thiểu

Đường kính danh nghĩa của dây1)

d

mm

Khối lượng kẽm mạ tối thiểu

g/m2

Mạ chất lượng B

Mạ chất lượng A

0,2 ≤ d < 0,25

15

-

0,25 ≤ d < 0,4

20

-

0,4 ≤ d < 0,5

30

75

0,5 ≤ d < 0,6

40

90

0,6 ≤ d < 0,7

50

110

0,7 ≤ d < 0,8

60

120

0,8 ≤ d < 1

70

130

1 ≤ d < 1,2

80

150

1,2≤ d < 1,5

90

165

1,5 ≤ d < 1,9

100

180

1,9≤ d < 2,5

110

205

2,5 ≤ d < 3,2

125

230

3,2 ≤ d < 3,7

135

250

3,7 ≤ d < 4

135

-

4 ≤ d < 4,5

150

-

4,5 ≤ d < 5,5

165

-

5,5 ≤ d ≤  6

180

-

1) Đường kính của dây thép sau mạ sẽ thay đổi theo độ dày lớp mạ.

Bảng 6 - Kích cỡ của lô và mẫu, số lượng khuyết tật

Kích cỡ1)

Số lượng khuyết tật cho đối tượng

Của lô

N

Của mẫu

n 2)

Chấp thuận

Không chấp thuận

2 ≤ N ≤ 15

8

0

1

16≤ N ≤ 50

13

0

1

51 ≤ N ≤ 90

20

1

2

91 ≤ N ≤ 150

32

1

2

151 ≤ N ≤ 280

50

2

3

281 ≤ N ≤ 500

80

3

4

1) Sự xác định kích cỡ của lô và mẫu được cho trong Phụ lục D.

2)Nếu như kích cỡ của lô ít hơn giá trị n thì phép thử sẽ tiến hành trên từng đơn vị (từng sợi dây).

5.4. Thử nghiệm xoắn đơn

Thử nghiệm này sẽ tiến hành theo TCVN 1827 (ISO 7800) với số vòng xoắn được chỉ rõ trong Bảng 4.

Chiều dài khoảng cách giữa hai đầu kẹp của mẫu thử được ưu tiên lựa chọn bằng 100 d. Nếu như chiều dài này không thể thực hiện được thì chiều dài thay thế sẽ được quyết định theo ý của nhà sản xuất thép dây. Trong trường hợp này, số vòng xoắn tối thiểu mà sợi thép có thể chịu được sẽ tỷ lệ với con số được chỉ rõ trong Bảng 4 đối với mẫu thử dài 100 d.

5.5. Thử kéo thép sợi có nút buộc gút

Thử nghiệm này sẽ được tiến hành theo TCVN 197 (ISO 6892) với mẫu thử có một nút gút ở giữa.

5.6. Kiểm tra lớp mạ kẽm

Để xác định khối lượng kẽm mạ sẽ tiến hành theo Phụ lục A. Đối với thép dây chất lượng A và chất lượng B, thử nghiệm độ bám dính sẽ tiến hành theo Phụ lục B.

6. Giấy chứng nhận

Theo yêu cầu của người mua, một trong những chứng từ kiểm tra sau có thể được xác lập.

6.1. Giấy chứng nhận phù hợp

Bằng giấy chứng nhận này, người sản xuất công nhận các điều kiện như đã thỏa thuận với người mua hàng đã được đáp ứng.

6.2. Giấy chứng nhận sản phẩm phù hợp tiêu chuẩn

Giấy chứng nhận phải bao gồm các kết quả thử nghiệm được nhà sản xuất tiến hành phù hợp với tiêu chuẩn này.

6.3. Giấy chứng nhận được chấp nhận

Trong những trường hợp đặc biệt, khi bên mua có yêu cầu, các thử nghiệm có thể phải bảo đảm có sự hiện diện của bên mua hoặc người đại diện của họ. Những kết quả thử nghiệm này phải được cung cấp trong giấy chứng từ chấp nhận, giấy này có giá trị tương đương với giấy chứng nhận sản phẩm phù hợp tiêu chuẩn.

7. Ghi nhãn

Mỗi đơn vị hàng được giao phải được ghi nhãn và ký hiệu bằng nhãn bền lâu, được gắn buộc chặt vào từng cuộn không lõi hay cuộn có lõi, nhãn hiệu phải chỉ rõ ít nhất các nội dung sau:

a) Tên nhà sản xuất hoặc người cung cấp;

b) Những chỉ tiêu liên quan tới thép dây (đường kính, trạng thái bề mặt, cấp độ bền kéo, khối lượng chiều dài của thép dây của mỗi đơn vị hàng được giao);

c) Mã số của đơn đặt hàng;

d) Mã số của cuộn dây (có lõi hoặc không lõi).

8. Thông tin do bên mua cung cấp

Bên mua phải chỉ rõ cùng với đơn mua hàng các nội dung:

a) Số hiệu của tiêu chuẩn này;

b) Đường kính danh nghĩa của dây thép;

c) Bề mặt sản phẩm (sáng, mạ chất lượng B hoặc A);

d) Cấp độ bền kéo của dây thép;

e) Loại giấy chứng nhận do nhà sản xuất cần cung cấp;

f) Khối lượng hoặc chiều dài dây thép của đơn vị hàng được giao.

 

Phụ lục A

(Quy định)

Xác định khối lượng kẽm được mạ trên đơn vị diện tích bề mặt

A.1 Quy định chung

Hai phương pháp được công nhận là phương pháp trọng lượng được quy định trong ISO 1460 và phương pháp đo thể khí được mô tả dưới đây.

Phương pháp đo thể tích khí là phương pháp dễ thực hiện nhất. Tuy vậy trong trường hợp cho phép, phương pháp trọng lượng có thể được sử dụng.

A.2Phương pháp đo thể tích khí

A.2.1 Nguyên lý

Lớp mạ kẽm của mẫu thử dây thép được hòa tan trong dung dịch axit clohydric. Khối lượng kẽm hòa tan được xác định bằng thể tích của khí hydrô được thoát ra trong quá trình hòa tan lớp mạ (phương pháp đo thể tích khí). Chia khối lượng kẽm được xác định bằng cách này với diện tích bề mặt của mẫu đo sau khi lớp mạ bị hòa tan, chúng ta sẽ thu được khối lượng kẽm được mạ trên đơn vị diện tích (tức tốc độ mạ).

A.2.2 Thuốc thử

A.2.2.1 Axit clohydric, dung dịch với nồng độ thích hợp.

A.2.2.2 Chất ức chế, ví dụ hexametylen tetramin (C6H12N4), antimony clorit (SbCL3) hoặc antimony ôxit (Sb2O3).

A.2.3 Thiết bị

Thiết bị được sử dụng gồm có các chi tiết sau (xem Hình A.1).

A.2.3.1 Ống đo, được chia độ tới vạch nhỏ nhất là milimét có van mở đóng ở mỗi đầu.

A.2.3.2 Bình thót cổ có vòi ở gần đáy bình được nối liền bằng ống cao su nhỏ với vòi ở gần đáy của ống đo chia độ, như trình bày trên Hình A.1.

Hình A.1

A.2.3.3 Chén lớn có miệng, dùng để giữ mẫu thử sau khi đãhòa tan lớp mạ kẽm.

A.2.4 Chuẩn bị mẫu thử

Sau khi nắn thẳng một cách cẩn thận các sợi thép mẫu, phải cắt các mẫu thử theo các độ dài sau:

300 mm cho thép dây có đường kính nhỏ hơn 1 mm;

150 mm cho thép dây có đường kính từ 1 mm đến 1,49 mm;

100 mm cho thép dây có đường kính từ 1,5 mm đến 3 mm;

50 mm cho thép dây có đường kính lớn hơn 3 mm.

CHÚ THÍCH 4: Các mẫu thử dài hơn 100 mm có thể cắt thành vài mẫu có chiều dài gần bằng nhau trước khi đưa vào ống có khắc vạch (ống chia độ).

A.2.5 Quy trình thử

Khóa b được đóng lại, ống khắc vạch và một phần bình thót cổ được đổ đầy dung dịch axit clohydric (A.2.2.1) có chứa chất ức chế thích hợp (A.2.2.2). Bằng cách nâng cao bình chứa axit (A.2.3.2) làm cho mức chất lỏng trong ống khắc vạch (A.2.3.1) được dâng lên vừa vặn chạm tới khóa “a”. Độ cao mặt chất lỏng trong ống và trong bình sẽ bằng nhau.

Sau khi cho mẫu thử vào ống khắc vạch qua khóa “a”, khóa “a" được đóng lại và khí hydrô được thoát ra từ phản ứng của axit với lớp kẽm mạ sẽ tích tụ ở phần dưới của ống khắc vạch.

Khi khí hydrô tiếp tục thoát ra nữa, cho hạ thấp bình so với ống khắc vạch cho tới khi mức ngang bề mặt dung dịch trong ống và trong bình nằm cùng trên một mặt phẳng. Vị trí cột chất lỏng một mặt lồi, một mặt lõm trong ống sẽ chỉ rõ thể tích khí hydrô được thoát ra.

Phần dung dịch còn lại nằm trong ống khắc vạch được gom về bình chứa bằng cách đặt bình chứa lên mặt bàn và mở khóa “a”. Khóa “b” sau đó được mở và các mẫu thử sẽ được lấy ra cho vào chén lớn (A.2.3.3). Những mẫu thử được rửa và lau sạch cẩn thận trước khi đo chiều dài và đường kính.

Thử nghiệm này thực hiện một lần trên một mẫu thử, nhiệt độ trong ống giữ ở nhiệt độ 20 °C ± 2 °C.

Số lượng mẫu phải thử nghiệm sẽ là vấn đề cần thỏa thuận giữa các bên quan tâm.

A.2.6 Sự biểu thị kết quả thử nghiệm

Khối lượng, m, (đo bằng gram trên mét vuông) của kẽm mạ trên đơn vị diện tích bề mặt được tính theo công thức.

Trong đó:

d là đường kính của sợi thép không có lớp mạ, tính bằng milimét;

l là chiều dài của sợi thép làm mẫu thử, tính bằng milimét;

V là thể tích trung bình của khí hydrô được thoát ra trong mỗi lần thử, tính bằng mililít.

Khi áp kế cho biết áp suất bên ngoài trong khoảng 740 mmHg đến 780 mmHg2) thì vế bên tay phải của công thức cần nhân với thừa số p/760 với p là áp suất ghi theo đơn vị thông thường là milimét thủy ngân.

Trong thực hành, các bảng cho phép tra trực tiếp khối lượng kẽm được mạ trên một mét vuông bề mặt dây như là hàm số của đường kính dây và thể tích của khí hydrô thoát ra.

Các giá trị tối thiểu của kẽm sẽ thu được đối với các giới hạn đường kính dây khác nhau được cho trong Bảng 5.

 

Phụ lục B

(Quy định)

Thử nghiệm độ bám dính của lớp mạ kẽm

B.1 Phương pháp thử

Thử nghiệm này phải tiến hành theo TCVN 1825 (ISO 7802) với các yêu cầu sau:

Mẫu thử được cuốn tròn quanh gối hình trụ tạo nên đường xoắn mười vòng khép kín. Tỷ số giữa đường kính gối uốn và đường kính của dây thép được quy định trong Bảng B.1.

Việc cuốn được tiến hành với tốc độ như nhau không lớn hơn 60 r/min.

Bảng B.1 - Tỷ số giữa đường kính gối uốn và đường kính danh nghĩa của dây thép

Cấp độ mạ

Tỷ số giữa đường kính gối uốn và đường kính của dây thép

Đường kính danh nghĩa của dây thép

0,3 mm ≤ d ≤ 1,45 mm

d ≥ 1,5 mm

A và AB

B

4

2

6

3

B.2 Sự biểu thị kết quả

Sau khi cuốn tròn trên gối uốn có đường kính thích hợp, trên bề mặt ngoài mẫu thử theo viền đường xoắn không có dấu hiệu tróc vỏ hoặc có rạn nứt nghiêm trọng trong lớp mạ kẽm.

Lớp mạ kẽm được coi là đạt yêu cầu nếu như sau thử nghiệm, bằng mắt thường phát hiện có những vết rạn nhỏ, trường hợp này không thể tách được lớp mạ kẽm bằng cách chỉ dùng ngón tay xé đơn giản mà không dùng móng tay.

Hiện tượng bong rộp hoặc tách lớp những phần tử kẽm siêu nhỏ trong quá trình thử nghiệm độ bám dính thì không được coi là sự thiếu bám dính.

 

Phụ lục C

(Quy định)

Những yêu cầu đối với dây thép mạ kẽm chất lượng AB

Lớp mạ chất lượng AB có thể áp dụng đối với dây thép có đường kính từ 0,4 mm đến 1,9 mm có cấp độ bền kéo 1570 MPa và 1770 MPa.

Các kiểm tra và thử nghiệm đối với loại dây thép này là tương tự như đối với các loại dây thép không mạ và mạ chất lượng B và chất lượng A; chỉ khác nhau về dung sai đường kính, số vòng xoắn tối thiểu, số lần uốn đảo chiều tối thiểu khối lượng tối thiểu của kẽm mạ.

Những yêu cầu riêng được quy định trong Bảng C.1, Bảng C.2, Bảng C.3 và Bảng C.4.

Bảng C.1 - Dung sai đường kính

Kích thước tính bằng milimét

Đường kính danh nghĩa của dây

d

Dung sai đường kính

0,4 ≤ d < 0,8

±0,015

0,8 ≤ d <1,6

±0,02

1,6 ≤ d <1,9

±0,03

Bảng C.2 - Số vòng xoắn tối thiểu

Đường kính danh nghĩa của dây

d

mm

Số vòng xoắn tối thiểu

Cấp độ bền kéo MPa

1570

1770

0,5 ≤ d <1

28

26

1 ≤ d <1,3

26

23

1,3≤ d <1,8

25

22

1,8 ≤ d <1,9

24

21

Bảng C.3 - Số lần uốn đảo chiều tối thiểu

Đường kính danh nghĩa của dây

d

mm

Bán kính cong của gối uốn



mm

Số lần uốn đảo chiều tối thiểu

Cấp độ bền kéo

MPa

1570

1770

0,5 ≤ d <0,55

 

12

11

0,55 ≤ d <0,6

1,75

10

9

0,6 ≤ d <0,65

 

8

7

0,65 ≤ d <0,7

 

7

6

0,7 ≤ d <0,75

 

14

13

0,75 ≤ d <0,8

 

13

12

0,8 ≤ d <0,85

 

12

11

0,85 ≤ d <0,9

2,5

11

10

0,9 ≤ d <0,95

 

10

9

0,95 ≤ d <1

 

9

8

1 ≤ d <1,1

 

15

14

1,1 ≤ d <1,2

 

13

12

1,2 ≤ d <1,3

3,75

12

11

1,3 ≤ d <1,4

 

10

9

1,4 ≤ d <1,5

 

9

8

1,5 ≤ d <1,6

 

12

11

1,6 ≤ d <1,7

 

11

10

1,7 ≤ d <1,8

5

10

9

1,8 ≤ d <1,9

 

9

8

Bảng C.4 - Khối lượng tối thiểu của kẽm mạ

Đường kính danh nghĩa của dây

d

mm

Khối lượng tối thiểu của kẽm mạ

g/m2

0,4≤ d <0,5

60

0,5 ≤ d <0,6

70

0,6 ≤ d <0,8

85

0,8 ≤ d <1

95

1 ≤ d <1,2

110

1,2 ≤ d <1,5

120

1,5 ≤ d <1,9

130

 

Phụ lục D

(Tham khảo)

Định nghĩa các thuật ngữ trong lấy mẫu và chấp nhận

Trong tiêu chuẩn này áp dụng các định nghĩa sau:

D.1 Lô (lot)

Một số lượng xác định thép dây có cùng đường kính danh nghĩa, cùng cấp độ bền và trạng thái bề mặt được chỉ định cho kiểm tra và chế tạo ở điều kiện dự đoán là giống nhau.

D.2Đơn vị, đơn vị sản phẩm (unit, unit of product)

a) Cuộn thép dây đường kính cùng loại với khối lượng hoặc chiều dài thay đổi hoặc ổn định;

b) Một khối lượng thay đổi hoặc ổn định của thép dây đường kính cùng loại được quấn quanh một lõi có gờ dạng ống chỉ, loại này thường gọi là thép cuộn lõi ru lô;

c) Một khối lượng thay đổi hoặc ổn định của thép dây được quấn quanh lõi carton, loại này tương đương là thép cuộn lõi trơn.

D.3Đơn vị lấy mẫu cơ bản (m1) (basic sampling unit)

Khối lượng, biểu thị bằng kilôgam, theo ước lệ nó có giá trị bằng 100 d, trong đó d là đường kính của dây thép đo bằng đơn vị milimét.

D.4 Kích cỡcủa lô (N) (size of lot)

Trị số được tính theo công thức:

Trong đó:

m là khối lượng của lô, đơn vị đo là tấn;

m1 là đơn vị lấy mẫu cơ bản, tính bằng kilôgram.

Vì theo ước lệ m1 = 100 d, trong đó d là đường kính danh nghĩa của dây, theo công thức sau:

D.5Mẫu thử (test piece)

Sợi thép có chiều dài vừa đủ cho một thử nghiệm về một tính chất của thép.

D.6Chiều dài thử (test length)

Chiều dài sợi thép đủ để chế tạo tất cả các mẫu thử cần thiết cho một lần thử tất cả các tính chất.

D.7 Mẫu (sample)

Toàn bộ các chiều dài thử nghiệm dự định cung cấp thông tin cho một lô.

D.8Cỡ mẫu (n) (size of sample)

Số lượng tấm thử nghiệm.

D.9Khiếm khuyết (defect)

Các kết quả thử nghiệm không phù hợp với yêu cầu của điều kiện kỹ thuật.

D.10Chiều dài có sai sót (defective length)

Chiều dài thử nghiệm thể hiện một hay nhiều khiếm khuyết.

 

Phụ lục E

(Tham khảo)

Thư mục tài liệu tham khảo

[1] ISO 1460 : 1973, Metallic coatings - Hot dip galvanized coatings on ferrous materials - Determination of the mass per unit area - Gravimetric method (Mạ kim loại - Mạ nhúng nóng, mạ điện trên vật liệu nền sắt xác định khối lượng lớp mạ trên một đơn vị diện tích - Phương pháp trọng lực).



1) Mạ kẽm chất lượng AB được dùng rất ít, tuy vậy các điều kiện kỹ thuật của loại thép dây này được cho trong Phụ lục C.

2) 1 mmHg = 133,322 Pa

Từ khóa:
TCVN3782:2009Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN3782:2009Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN3782:2009Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN3782:2009 của Đã xác địnhTiêu chuẩn Việt Nam số TCVN3782:2009 của Đã xác địnhTiêu chuẩn Việt Nam TCVN3782:2009 của Đã xác định
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệuTCVN3782:2009
                            Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                            Cơ quanĐã xác định
                            Ngày ban hành01/01/2009
                            Người kýĐã xác định
                            Ngày hiệu lực 01/01/1970
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệuTCVN3782:2009
                                                  Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                                                  Cơ quanĐã xác định
                                                  Ngày ban hành01/01/2009
                                                  Người kýĐã xác định
                                                  Ngày hiệu lực 01/01/1970
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan