Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Lĩnh vực khác ›TCVN3651:2002

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3651:2002 về Giấy và cactông. Xác định chiều dọc

Đã sao chép thành công!
Số hiệuTCVN3651:2002
Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quanBộ Khoa học và Công nghệ
Ngày ban hành01/01/2002
Người kýĐã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:01/01/2002Tình trạng:Còn hiệu lực

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 3651 : 2002

GIẤY VÀ CÁCTÔNG − XÁC ĐỊNH CHIỀU DỌC

Paper and board – Determination of machine direction

Lời nói đầu

TCVN 3651 : 2002 thay thế TCVN 3651 : 1981

TCVN 3651 : 2002 được biên soạn trên cơ sở tham khảo tiêu chuẩn TPPI 409 : 1993. TCVN 3651 : 2002 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC 6 Giấy và cáctông biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.

Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.

 

GIẤY VÀ CÁCTÔNG – XÁC ĐỊNH CHIỀU DỌC

Paper and board – Determination of machine direction

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định một số phương pháp xác định chiều dọc của phần lớn các loại giấy và cáctông. Các phương pháp xác định dựa trên nguyên tắc xơ sợi được sắp xếp theo chiều chạy của máy và cách sắp xếp đó có thể quan sát được.

Áp dụng các phương pháp này cho các loại giấy như giấy có phủ lớp màng mỏng, giấy làm chun, các loại giấy được xử lý để có độ bền kéo theo chiều dọc tương đối thấp và độ giãn dài tương đối cao và giấy được gia cố bằng vật liệu dệt, thường không xác định được kết quả. Độ bền xé và độ bền gấp chỉ sử dụng để xác định chiều dọc của giấy khi biết giấy được sản xuất trên máy xeo tròn. Độ bền xé không sử dụng cho giấy xeo trên máy xeo dài và độ bền gấp chỉ dùng để xác định chiều của giấy khi đáp ứng được quy định trong 7.7.

Xác định chiều dọc của giấy là yếu tố cần thiết để điều chỉnh chiều gấp của tờ giấy trong các quyển sách và đường cắt, đường gấp của dụng cụ gấp, nhãn hiệu và hòm hộp cáctông.

Xác định chiều của giấy là cần thiết vì các tính chất cơ lý như độ bền kéo, độ bền xé và độ bền nén khác nhau giữa hai chiều giấy.

2 Tiêu chuẩn viện dẫn

TCVN 1862 : 2000 Giấy và cáctông – Xác định độ bền kéo. TCVN 1866 : 2000 Giấy và cáctông – Xác định độ bền gấp. TCVN 3228 - 1 : 2000 Giấy – Xác định độ chịu bục.

TCVN 3229 : 2000 Giấy – Xác định độ bền xé. Phương pháp Elmendorf.

TCVN 3649: 2000 Giấy và cáctông - Lấy mẫu để xác định chất lượng trung bình.

3. Ý nghĩa

Có nhiều cách xác định chiều dọc của giấy và cáctông. Một số cách sử dụng các thiết bị dụng cụ tiêu chuẩn; một số khác chỉ cần dùng các dụng cụ rất đơn giản.

4. Định nghĩa

4.1. Chiều dọc: là chiều của giấy hoặc cáctông tương ứng hoặc song song với chiều chuyển động của máy xeo giấy.

4.2. Chiều ngang: là chiều của giấy hoặc cáctông vuông góc với chiều dọc của giấy.

5. Thiết bị, dụng cụ

5.1 Máy đo độ chịu bục : theo TCVN 3228 - 1: 2000

5.2 Máy đo độ bền kéo : theo TCVN 1862 : 2000

5.3 Máy đo độ bền xé : theo TCVN 3229 : 2000

5.4 Máy đo độ bền gấp : theo TCVN 1866 : 2000

5.5 Tủ sấy và bình hút ẩm

5.6 Các dụng cụ khác: bút chì không tẩy được, cốc thấp bằng thuỷ tinh hoặc kim loại, kính hiển vi.

6 Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu

Lấy mẫu theo TCVN 3649 : 2000

Nếu tiến hành xác định chiều của giấy theo 7.1 và 7.8 thì cắt mẫu thử hình tròn với đường kính xấp xỉ 25 mm, hoặc hình vuông với kích thước các cạnh xấp xỉ 25 mm. Đối với mẫu thử cắt theo hình vuông thì các cạnh của nó phải song song với cạnh của mảnh mẫu.

Nếu tiến hành xác định theo 7.1, 7.2, 7.4 và 7.7 thì cắt hai tập mẫu thử với kích thước 15 mm x 250 mm theo mỗi chiều của mảnh mẫu. Các cạnh của dải mẫu thử vuông góc nhau và song song với các cạnh của mảnh mẫu.

Nếu tiến hành theo 7.3, 7.5 và 7.9 thì sử dụng tờ mẫu làm mẫu thử. Nếu tiến hành theo 7.6 thì cắt tập mẫu thử theo kích thước phù hợp với quy định của máy đo độ bền xé. Cắt một tập mẫu có chiều xé song song với chiều dài hơn của mảnh mẫu và một tập vuông góc với chiều đó.

7 Cách tiến hành

7.1 Phương pháp dựa vào trục của mặt cong

Cho mẫu thử được cắt theo hình tròn hoặc hình vuông vào chậu nước. Quan sát mặt cong của mẫu thử trước khi nó bị ngấm nước hoàn toàn. Giấy có mức độ sấy khô trong trạng thái căng cao có thể ban đầu trục của mặt cong sẽ là chiều ngang. Sau khi mức căng giảm đi, trục của mặt cong sẽ thay đổi và song song với chiều dọc của giấy. Trục của mặt cong sẽ song song với chiều dọc của giấy. Đánh dấu bằng bút chì trục của mặt cong.

CHÚ THÍCH 1 Với giấy có độ hút nước nhanh, không được để mẫu thử lâu hơn một vài giây. Cách xác định này không phù hợp với các loại giấy không gia keo và giấy có độ hút nước cao.

7.2 Phương pháp uốn

Đặt hai dải mẫu trùng lên nhau. Cầm một đầu giữa ngón cái và ngón trỏ, giữ chúng nằm ngang sao cho hai dải mẫu có thể uốn tự do nhờ khối lượng của chúng. Lặp lại bằng việc đặt dải mẫu nằm dưới lên trên. Quan sát độ uốn của các dải mẫu. Các dải mẫu có chiều dài song song với chiều ngang sẽ có độ uốn lớn hơn so với các dải mẫu có chiều dài song song với chiều dọc, vì độ cứng của giấy theo chiều dọc lớn hơn theo chiều ngang.

CHÚ THÍCH 2 Phương pháp này chỉ áp dụng khi cạnh của mảnh mẫu song song với chiều dọc hoặc chiều ngang của giấy. Khi sự định hướng của mảnh mẫu không xác định được, xem 7.11.

7.3 Phương pháp đo độ chịu bục

Tiến hành đo mẫu thử theo TCVN 3228 -1: 2000. Quan sát đường bục chính. Đường này có các vết nứt gần thẳng đứng tại điểm cuối và sẽ vuông góc với chiều dọc của giấy.

CHÚ THÍCH 3 Phương pháp thử độ chịu bục thích hợp với các loại giấy có các đặc tính về độ bền kéo và độ giãn dài thông thường. Tuy nhiên, với các loại giấy khi độ giãn dài theo chiều dọc lớn hơn thì đường bục chính lại song song với chiều dọc. Trong trường hợp độ giãn dài hai chiều của giấy không có sự khác nhau rõ rệt thì sự bục xảy ra ngẫu nhiên và không rõ ràng.

7.4 Phương pháp đo độ bền kéo

Tiến hành đo mẫu theo TCVN 1862 : 2000. Mẫu thử có chiều dài song song với chiều dọc của giấy sẽ có độ bền kéo lớn hơn và độ giãn dài thấp hơn.

CHÚ THÍCH 4 Xem chú thích 2.

7.5 Phương pháp quan sát xơ sợi bề mặt

Quan sát sự định hướng của xơ sợi trên bề mặt giấy. Để tờ giấy theo chiều nằm ngang và tạo với ánh sáng tới góc 45o. Có thể quan sát bề mặt giấy trên kính hiển vi. Chiều định hướng của phần lớn xơ sợi, đặc biệt là ở mặt lưới sẽ là chiều dọc của giấy.

CHÚ THÍCH 5 Phương pháp này chỉ đáng tin cậy khi người thử nghiệm giầu kinh nghiệm.

7.6 Phương pháp đo độ bền xé

Tiến hành đo mẫu theo TCVN 3229 : 2000. Mẫu thử có đường xé theo chiều dọc giấy có độ bền xé thấp hơn.

CHÚ THÍCH 6 Phương pháp này chỉ đáng tin cậy khi biết giấy được sản xuất trên máy xeo tròn. Xem chú thích 2.

7.7 Phương pháp đo độ bền gấp

Tiến hành đo mẫu theo TCVN 1866 : 2000. Nếu số lần gấp kép trung bình của mẫu thử được cắt theo một chiều nhỏ nhất là hai và mẫu thử được cắt theo chiều khác lớn hơn, thì chiều có độ bền gấp lớn hơn là chiều dọc.

CHÚ THÍCH 7 Xem điều 1 và chú thích 2, 6.

7.8 Phương pháp sấy khô

Đặt mẫu thử vào tủ sấy với nhiệt độ khoảng 100 oC hoặc trong bình hút ẩm. Mẫu sẽ bị uốn cong khi sấy khô và trục của mặt cong sẽ song song hoặc gần song song với chiều dọc của giấy.

CHÚ THÍCH 8 Các loại giấy không chắc chắn cho kết quả chính xác khi xác định theo độ bền gấp và độ bền xé cũng không chắc chắn theo phương pháp này (xem điều 1).

7.9 Phương pháp xé bằng tay

Cầm tờ giấy hoặc cáctông trong hai tay và xé mạnh với áp lực đều từ đầu này tới đầu kia, với đường xé ở gần giữa. Quay tờ giấy đi một phần tư sao cho các cạnh không bị xé là cạnh trên và cạnh dưới. Lặp lại cách xé sao cho hai đường xé gần như giao nhau. Đường xé thẳng hơn sẽ song song với chiều dọc.

Đường xé theo chiều ngang sẽ không thẳng và lởm chởm hơn rõ rệt dọc theo đường xé.

CHÚ THÍCH 9 Xem chú thích 2, 6.

7.10 Phương pháp xem vệt lưới

Quan sát vệt lưới nếu nhìn thấy. Trong một số trường hợp vệt lưới rõ đủ để xác định được chiều của các đường nổi lên. Các đường nổi lên thường nằm vuông góc với chiều dọc giấy.

CHÚ THÍCH 10 Phần lớn lưới hoặc các thớ vải theo chiều ngang ở ngoài. Chúng tiếp xúc với giấy nhiều hơn, như vậy các đường nổi lên là chiều ngang. Phương pháp này dựa trên tính chất của lưới.

7.11 Không định hướng được chiều của tờ mẫu

Sử dụng một hoặc nhiều phương pháp qui định ở 7.1, 7.3, 7.5, 7.8 hoặc 7.10 khi tờ mẫu có đường cắt không vuông góc hoặc không xác định được các cạnh của nó song song với chiều dọc hoặc chiều ngang giấy. Cắt liên tiếp mẫu thử tại góc 0 o , 30 o , 60 o , 90 o , 120 o và 150 o từ một đường chọn ngẫu nhiên và sử dụng một trong các cách sau:

7.11.1 Phương pháp uốn cải biên

Thực hiện như 7.2, so sách từng tập mẫu thử được cắt tại các vị trí như (0 – 30 o , 30 – 60 o , 60 – 90 o , 90 – 120 o , 120 – 150 oC và 150 – 0 o). Mẫu thử có độ uốn lớn hơn sẽ được coi là có chiều dài gần chiều ngang của giấy hơn.

7.11.2 Phương pháp đo độ bền kéo cải biên

Tiến hành như 7.4 với các mẫu thử được cắt tại các vị trí như 7.11. Mẫu thử có độ bền kéo lớn nhất được coi là có chiều dài là chiều dọc của giấy.

7.11.3 Sử dụng nhiều phương pháp

Sử dụng nhiều phương pháp nếu một phương pháp không chắc chắn xác định được chiều của giấy.

8 Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm gồm các thông tin sau :

a) viện dẫn theo tiêu chuẩn này;

b) thời gian và địa điểm thử nghiệm;

c) đặc điểm của mẫu;

d) phương pháp tiến hành;

e) các yếu tố ảnh hưởng tới kết quả thử nghiệm.

Từ khóa:
TCVN3651:2002Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN3651:2002Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN3651:2002Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN3651:2002 của Bộ Khoa học và Công nghệTiêu chuẩn Việt Nam số TCVN3651:2002 của Bộ Khoa học và Công nghệTiêu chuẩn Việt Nam TCVN3651:2002 của Bộ Khoa học và Công nghệ
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệuTCVN3651:2002
                            Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                            Cơ quanBộ Khoa học và Công nghệ
                            Ngày ban hành01/01/2002
                            Người kýĐã xác định
                            Ngày hiệu lực 01/01/1970
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệuTCVN3651:2002
                                                  Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                                                  Cơ quanBộ Khoa học và Công nghệ
                                                  Ngày ban hành01/01/2002
                                                  Người kýĐã xác định
                                                  Ngày hiệu lực 01/01/1970
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan