Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Lĩnh vực khác ›TCVN308:2010

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 308:2010 về Thép và gang - Xác định hàm lượng vanadi - Phương pháp phân tích hóa học

Đã sao chép thành công!
Số hiệuTCVN308:2010
Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quanĐã xác định
Ngày ban hành01/01/2010
Người kýĐã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:01/01/2010Tình trạng:Còn hiệu lực

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 308:2010

THÉP VÀ GANG - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG VANADI - PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH HÓA HỌC

Steel and iron - Determination of vanadium content - Methods of chemical analysis

Lời nói đầu

TCVN 308:2010 thay thế TCVN 308:1989.

TCVN 308:2010 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 17 Thép biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

THÉP VÀ GANG - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG VANADI - PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH HÓA HỌC

Steel and iron - Determination of vanadium content - Methods of chemical analysis

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp chuẩn độ xác định vanadi trong thép và gang với hàm lượng từ 0,01 % đến 6,00 %.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết đối với việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 1058:1978 Hóa chất - Phân nhóm và ký hiệu mức độ tinh khiết.

TCVN 1811:2009 (ISO 14284:1996) Thép và gang - Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử để xác định thành phần hóa học.

3. Quy định chung

3.1. Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử theo TCVN 1811:2009.

3.2. Tất cả các hóa chất sử dụng phải có độ tinh khiết hóa học. Trường hợp không có, cho phép dùng loại tinh khiết phân tích. Độ tinh khiết của các hóa chất, theo TCVN 1058:1978.

3.3. Đối với các hóa chất dạng lỏng, ví dụ axit clohidric (r = 1,19), ký hiệu (r = 1,19) để chỉ độ đậm đặc của dung dịch có khối lượng riêng bằng 1,19 g/ml ở 20 oC, ký hiệu (1 + 4) để chỉ nồng độ dung dịch khi pha loãng: số thứ nhất là phần thể tích hóa chất đậm đặc cần lấy; số thứ hai là phần thể tích nước cần pha thêm vào.

3.4. Nồng độ phần trăm (%) để chỉ số gam hóa chất trong 100 ml dung dịch.

3.5. Nồng độ g/L để chỉ số gam hóa chất trong 1 L dung dịch.

3.6. Dùng cân có độ chính xác đến 0,1 mg.

3.7. Số chữ số sau dấu phẩy của kết quả phân tích lấy bằng số chữ số của giá trị sai lệch trong Bảng 2.

4. Bản chất phương pháp

Phương pháp dựa vào quá trình oxy hóa vanadi (IV) lên vanadi (V) bằng kali pemanganat và chuẩn độ bằng dung dịch muối Mohr. Loại ảnh hưởng của crôm dưới dạng crômil clorua.

5. Thiết bị, dụng cụ và thuốc thử

5.1. Thiết bị và dụng cụ

Bất cứ thiết bị chuẩn độ điện thế nào bảo đảm độ chính xác theo Bảng 2.

Dụng cụ thông thường sử dụng trong phòng thử nghiệm.

5.2. Thuốc thử

5.2.1. Axit clohydric, r = 1,19 và dung dịch 1 + 1;

5.2.2. Axit nitric r = 1,40 và dung dịch 1 + 1;

5.2.3. Axit pecloric r = 1,67;

5.2.4. Axit sunfuric r = 1,84, dung dịch 1 + 4; 1 + 9 và 1 + 20;

5.2.5. Axit photphoric r = 1,70;

5.2.6. Sắt (II) sunfat, dung dịch mới pha như sau: hoà tan 2 g sắt (II) sunfat trong 100 ml dung dịch axit sunfuric 1 + 10.

5.2.7. Kali pemanganat, dung dịch 25 g/ml và 0,01 M;

5.2.8. Natri nitrit, dung dịch 20 g/1000 ml và 2 g/ 1000 ml mới pha;

5.2.9. Natri cacbonat;

5.2.10. Urê, dung dịch 100 g/ 1000 ml mới pha;

5.2.11. Axit fenylantranilic, dung dịch 0,2 % pha chế như sau: hoà tan 0,2 g axit fenylantranilic trong 100 ml dung dịch natri cacbonat nóng 0,2 %;

5.2.12. Vanadi oxit;

5.2.13. Dung dịch tiêu chuẩn vanadi:

Dung dịch A: hoà tan 1,7852 g vanadi oxit trong 60 ml dung dịch axit sunfuric 1 + 9, thêm 5 ml axit nitric, đun sôi để loại nitơ oxit rồi cô đến bốc khói trắng. Để nguội, tráng thành cốc bằng bình tia nước rồi lại cô tiếp đến bốc khói trắng. Làm nguội, thêm 100 ml nước và đun đến tan muối. Sau khi dung dịch nguội, chuyển vào bình định mức dung tích 1000 ml, thêm dung dịch axit sunfuric 1 + 9 đến vạch và lắc. 1 ml dung dịch A chứa 1 mg vanadi;

Dung dịch B: cho 100 ml dung dịch A vào bình định mức dung tích 1000 ml. Thêm dung dịch axit sunfuric 1 + 9 đến vạch, lắc kỹ. 1 ml dung dịch B chứa 0,1 mg vanadi;

5.2.14. Muối Mohr, dung dịch 0,01 M: hòa tan 4 g muối Mohr trong 400 ml dung dịch axit sunfuric 1 + 20. Chuyển vào bình định mức dung tích 1000 ml, thêm dung dịch axit sunfuric 1 + 20 đến vạch rồi lắc kỹ;

Xác định độ chuẩn của dung dịch muối Mohr theo dung dịch tiêu chuẩn vanadi như sau: cho 2 ml đến 5 ml dung dịch tiêu chuẩn vanadi A vào cốc dung tích 400 ml, thêm 50 ml dung dịch axit sunfuric 1 + 4, 10 ml dung dịch sắt (II) sunfat, cho nước đến khoảng 150 ml rồi làm nguội đến 20 0C. Cho từng giọt dung dịch kali pemanganat 25 g/ml đến xuất hiện màu hồng bền không mất đi trong 1 min đến 2 min. Vừa khuấy vừa cho từng giọt dung dịch natri nitrit 20g/1000 ml đến vừa mất màu hồng rồi thêm 10 ml dung dịch urê và 10 ml axit photphoric. Sau 3 min, chuẩn độ bằng dung dịch muối Mohr. Xác định điểm tương đương bằng phương pháp chuẩn độ điện thế hoặc chuẩn độ thường với 5 giọt dung dịch axit fenylantranilic. Độ chuẩn của dung dịch muối Mohr (T) tính bằng g/ml vanadi, theo công thức:

Trong đó:

m khối lượng vanadi trong phần dung dịch chuẩn đã đem chuẩn độ, tính bằng gam;

v thể tích dung dịch muối Mohr tiêu hao khi chuẩn độ, tính bằng ml.

Để xác định độ chuẩn dung dịch muối Mohr, cho phép dùng kali dicrômat.

5.2.15. Muối Mohr, dung dịch 0,002 M: cho 200 ml dung dịch muối Mohr 0,01 M vào bình định mức dung tích 1000 ml, thêm dung dịch axit sunfuric 1 + 20 đến vạch, lắc. Xác định độ chuẩn dung dịch muối Mohr 0,002 M theo dung dịch tiêu chuẩn vanadi như sau: cho 5 ml đến 10 ml dung dịch vanadi B vào cốc dung tích 250 ml, thêm 50 ml dung dịch axit sunfuric 1 + 4 và 10 ml dung dịch sắt (II) sunfat. Cho nước đến 100 ml rồi làm nguội đến 20 oC. Vừa khuấy vừa cho vào dung dịch từng giọt dung dịch kali pemanganat 0,01 M đến xuất hiện màu hồng không mất đi trong 1 min tới 2 min rồi tiếp tục từng giọt dung dịch natri nitric 20 g/ml đến mất màu hồng. 10 ml urê và 10 ml axit photphoric. Sau 3 min, chuẩn độ bằng dung dịch muối Mohr. Điểm tương đương được xác định như ở dung dịch muối Mohr 0,01 M;

5.2.16. Amoni pesunfat.

6. Cách tiến hành

6.1. Khi hàm lượng vanadi từ 0,1 % đến 0,2 %

Cho 1,0000 g mẫu (khi hàm lượng vanadi từ 0,01 % đến 0,1 %) hoặc 0,5000 g (khi hàm lượng vanadi trên 0,1 % đến 0,2 %) vào cốc dung tích 400 ml. Tùy hàm lượng crôm và vonfram trong thép và gang mà tiến hành phân hủy mẫu theo một trong hai phương pháp sau:

Khi hàm lượng crôm không lớn hơn 3 % và mẫu không chứa vonfram: đun nóng để hoà tan mẫu trong 20 ml đến 30 ml dung dịch axit clohidric và 10 ml đến 15 ml dung dịch axit nitric. Sau đó thêm 50 ml dung dịch axit sunfuric 1 + 4. Đun đến bốc khói trắng, làm nguội, tráng thành cốc bằng nước rồi lại cô đến bốc khói trắng. Để nguội, thêm 40 ml đến 50 ml nước và đun cho tan muối. Chuyển dung dịch vào cốc dung tích 250 ml, thêm nước đến 100 ml rồi cho 2 ml đến 5 ml dung dịch sắt sunfat. Lắc kỹ rồi lại để nguội.

Khi hàm lượng crôm trên 3 % và mẫu không chứa vonfram: đun nóng mẫu trong 20 ml đến 30 ml axit clohidric khoảng 10 min đến 15 min. Thêm 10 ml đến 15 ml axit nitric rồi đun tiếp đến mẫu tan hoàn toàn. Cho vào đó 40 ml đến 50 ml axit pecloric rồi đun dung dịch đến oxy hóa hoàn toàn crôm. Đun tiếp rồi đều đặn cho từng đợt 3 đến 5 giọt axit clohidric đến ngừng bốc khói crômil clorua. Sau khi tan hết khói crômil clorua, đun dung dịch đến bốc khói trắng của axit pecloric rồi để nguội. Tráng thành cốc bằng nước và lại đun đến khi khói của axit pecloric bốc dày đặc rồi để thêm 2 min đến 5 min. Để nguội, cho thêm 5 ml dung dịch axit sunfuric 1 + 4 rồi đun cho tan muối. Làm nguội rồi thêm 10 ml đến 15 ml dung dịch sắt sunfat và chuyển vào cốc dung tích 250 ml. Pha nước đến 100 ml và để nguội.

Trong trường hợp mẫu chứa vonfram, trước khi phân hủy mẫu theo 2 cách trên, cho vào mẫu 5 ml axit photphoric.

Làm nguội dung dịch mẫu thu được ở trên đến nhiệt độ không quá 20 oC. Vừa cho từng giọt dung dịch kali pemanganat 0,01 M vừa khuấy đến màu hồng bền. Sau 1 min cho từ từ dung dịch natri nitric 2 g/1000 ml đến mất màu rồi thêm 10 ml dung dịch urê. Sau 3 min, chuẩn độ bằng dung dịch muối Mohr 0,002 M từ microburet trên máy chuẩn độ điện thế hoặc chuẩn độ thường với 5 giọt dung dịch axit fenylantranilic.

6.2 Khi hàm lượng vanadi từ 0,05 % đến 6 %

Tùy hàm lượng vanadi, lấy khối lượng mẫu theo Bảng 1

Bảng 1

Hàm lượng vanadi,

%

Khối lượng mẫu,

g

Từ 0,05 đến 0,5

Trên 0,5 đến 1,0

Trên 1,0 đến 2,0

Trên 2,0 đến 6,0

1,0000

0,5000

0,2500

0,1000

Cho lượng của mẫu vào cốc dung tích 600 ml. Căn cứ vào hàm lượng crôm và vonfram trong thép và gang, tiến hành phân hủy mẫu theo một trong hai phương pháp sau:

Khi hàm lượng crôm không lớn hơn 3 % và mẫu không có vonfram: đun tan mẫu trong 50 ml dung dịch axit sunfuric 1 + 4. Cẩn thận cho vào dung dịch đang sôi từng ít một amoni pesunfat dư và cho 5 ml đến 10 ml dung dịch muối Mohr. Thêm nước đến 100 ml (nếu cần) rồi làm nguội.

Trường hợp mẫu không tan trong axit sunfuric, đun mẫu với 20 ml dung dịch axit clohidric và 20 ml dung dịch axit nitric. Thêm 15 ml axit sunfuric rồi cô đến bốc khói trắng. Nếu còn cặn đen không tan thì cẩn thận cho từng giọt axit nitric vào dung dịch đang nóng rồi lại cô đến bốc khói trắng. Để nguội, tráng thành cốc bằng nước rồi lại cô đến bốc khói trắng. Thêm nước đến 100 ml, đun cho tan muối. Cho 5 ml đến 10 ml dung dịch muối Mohr rồi làm nguội.

Khi hàm lượng crôm lớn hơn 3 % và mẫu không có vonfram: đun nóng mẫu với 20 ml đến 30 ml dung dịch axit clohidric. Thêm 10 ml đến 15 ml dung dịch axit nitric rồi đun tiếp. Sau khi tan mẫu, thêm 40 ml đến 50 ml axit pecloric và đun đến oxy hóa hoàn toàn crôm rồi cho axit clohidric và tiến hành loại khí crômil clorua như ở điều 6.1. Tráng thành cốc bằng nước rồi cô dung dịch đến xuất hiện khói trắng của axit pecloric. Quá trình này lặp lại 2 lần. Cho vào dung dịch 50 ml dung dịch axit sunfuric 1 + 4. Làm nguội rồi thêm 5 ml đến 10 ml dung dịch muối Mohr.

Trường hợp mẫu có vonfram: cho vào mẫu 10 ml axit photphoric rồi tiến hành phân hủy mẫu theo một trong hai phương pháp trên, như đối với mẫu không chứa vonfram.

Sau khi mẫu phân hủy xong, chuyển dung dịch thu được vào cốc chuẩn độ. Thể tích dung dịch mẫu phải được điều chỉnh khoảng 150 ml và nhiệt độ không được lớn hơn 20 oC.

Vừa khuấy vừa cho vào dung dịch mẫu từng giọt dung dịch kali pemanganat 25 g/1000 ml đến màu hồng bền. Khuấy mạnh, đồng thời cho từng giọt dung dịch natri nitrit đến mất màu rồi cho từ từ 10 ml dung dịch urê. Lại khuấy tiếp. Sau 3 min, chuẩn độ bằng dung dịch muối Mohr 0,01 M. Để xác định điểm tương đương có thể dùng phương pháp chuẩn độ điện thế sau khi thêm vào dung dịch 10 ml axit photphoric (nếu hàm lượng vonfram trên 10%, phải cho 10 ml đến 30 ml axit photphoric) hoặc phương pháp chuẩn độ thường với 5 giọt dung dịch axit fenylantranilic.

7. Tính kết quả

Hàm lượng vanadi (Va) tính bằng phần trăm (%) theo công thức:

Trong đó:

V thể tích dung dịch muối Mohr tiêu hao khi chuẩn độ vanadi trong dung dịch mẫu, tính bằng ml;

T độ chuẩn dung dịch muối Mohr, tính bằng g/ml vanadi;

m khối lượng mẫu, tính bằng gam.

Sai lệch giới hạn giữa các lần xác định song song không được lớn hơn giá trị giới hạn quy định trong Bảng 2.

Bảng 2 - Sai lệch cho phép

Hàm lượng vanadi, %

Sai lệch cho phép, % (tuyệt đối)

Từ 0,010 đến 0,025

Trên 0,025 đến 0,05

Trên 0,05 đến 0,10

Trên 0,10 đến 0,25

Trên 0,25 đến 0,50

Trên 0,50 đến 1,00

Trên 1,00 đến 2,50

Trên 2,50 đến 6,00

0,008

0,01

0,02

0,03

0,04

0,06

0,10

0,15

 

Từ khóa:
TCVN308:2010Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN308:2010Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN308:2010Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN308:2010 của Đã xác địnhTiêu chuẩn Việt Nam số TCVN308:2010 của Đã xác địnhTiêu chuẩn Việt Nam TCVN308:2010 của Đã xác định
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệuTCVN308:2010
                            Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                            Cơ quanĐã xác định
                            Ngày ban hành01/01/2010
                            Người kýĐã xác định
                            Ngày hiệu lực 01/01/1970
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệuTCVN308:2010
                                                  Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                                                  Cơ quanĐã xác định
                                                  Ngày ban hành01/01/2010
                                                  Người kýĐã xác định
                                                  Ngày hiệu lực 01/01/1970
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan