Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Lĩnh vực khác › TCVN258-3:2007

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 258-3:2007 (ISO 6507-3 : 2005) về Vật liệu kim loại - Thử độ cứng Vickers - Phần 3: Hiệu chuẩn tấm chuẩn

Đã sao chép thành công!
Số hiệu TCVN258-3:2007
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2007
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 01/01/2007 Tình trạng: Còn hiệu lực

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 258-3:2007

VẬT LIỆU KIM LOẠI - THỬ ĐỘ CỨNG VICKERS -PHẦN 3: HIỆU CHUẨN TẤM CHUẨN

Metallic materials - Vickers hardness test - Part 3: Calibration of reference blocks

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này qui định phương pháp hiệu chuẩn tấm chuẩn dùng để kiểm định gián tiếp máy thử độ cứng Vickers theo qui định trong TCVN 258-2 : 2007.

Phương pháp này chỉ áp dụng cho các vết lõm có đường chéo ³ 0,020 mm.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu dưới đây là rất cần thiết đối với việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với tài liệu có ghi năm công bố, áp dụng phiên bản được nêu. Đối với tài liệu không có năm công bố, áp dụng phiên bản mới nhất (kể cả các sửa đổi).

TCVN 258 - 1 : 2007 (ISO 6507 - 1 : 2005) Vật liệu kim loại - Thử độ cứng Vickers - Phần 1: Phương pháp thử.

TCVN 258 - 2 : 2007 (ISO 6507- 2 : 2005) Vật liệu kim loại - Thử độ cứng Vickers - Phần 2: Kiểm định và hiệu chuẩn máy thử.

ISO 376 : 2004 Metallic materials - Calibration of force-proving instruments used for used for the verification of uniaxial testing machines (Vật liệu kim loại - Hiệu chuẩn các dụng cụ thử lực dùng để kiểm định máy thử đồng trục).

ISO 4287 :1997 Geometrical Product Specifications (GPS) - Surface texture: Profile method - Terms, definitions and surface texture parameters (Đặc tính hình học của sản phẩm (GPS). Cấu trúc bề mặt - Phương pháp profin - Thuật ngữ, định nghĩa và thông số cấu trúc bề mặt).

3. Chế tạo tấm chuẩn

3.1. Tấm chuẩn phải được chế tạo riêng để sử dụng làm tấm chuẩn độ cứng.

CHÚ THÍCH: Phải lưu ý đến sự cần thiết của việc sử dụng qui trình chế tạo để đạt được sự đồng nhất, ổn định của tổ chức và sự đồng đều của độ cứng bề mặt.

3.2. Tấm chuẩn kim loại được hiệu chuẩn phải có chiều dày không nhỏ hơn 5 mm.

3.3. Tấm chuẩn không được nhiễm từ. Nếu tấm chuẩn bằng thép, người chế tạo phải đảm bảo chắc chắn là đã được khử từ ở cuối quá trình chế tạo.

3.4. Dung sai độ phẳng của bề mặt thử và mặt đỡ không được vượt quá 0,005 mm. Dung sai độ song song không được vượt quá 0,010 mm trên chiều dài 50 mm.

3.5. Bề mặt thử không được có vết xước gây khó khăn cho việc đo vết lõm. Nhám bề mặt Ra không được lớn hơn 0,00005 mm đối với bề mặt thử và 0,0008 mm đối với bề mặt đáy. Chiều dài chuẩn đo độ nhám I = 0,80 mm (xem ISO 4287: 1997, 3.1.9).

3.6. Không được gia công lại bằng cắt gọt tấm chuẩn, chiều dày tại thời điểm hiệu chuẩn phải được ghi trên tấm chuẩn chính xác đến 0,01 mm hoặc nhãn hiệu nhận biết phải được gắn trên bề mặt thử [xem 8.1.e)].

4. Máy hiệu chuẩn

4.1. Ngoài việc đáp ứng các yêu cầu chung qui định trong TCVN 258-2, máy hiệu chuẩn cũng phải đáp ứng các yêu cầu của 4.2 đến 4.7.

4.2. Máy hiệu chuẩn phải được kiểm định trực tiếp trong khoảng thời gian không quá 12 tháng.

Kiểm định trực tiếp bao gồm:

a) Kiểm định lực thử;

b) Kiểm định mũi thử;

c) Kiểm định thiết bị đo;

d) Kiểm định chu trình thử, nếu không thể thực hiện thì ít nhất phải kiểm định lực thử.

4.3. Dụng cụ dùng để kiểm định và hiệu chuẩn phải đáp ứng các qui định của tiêu chuẩn quốc gia.

4.4. Phải đo từng lực thử bằng dụng cụ đo lực (cấp 0,5 hoặc cao hơn theo ISO 376 : 2004), hoặc bằng phương pháp khác có độ chính xác tương đương hoặc cao hơn. Lực thử phải xác định với sai lệch ± 0,1 % đối với độ cứng lực thử thấp và thông thường, với sai lệch + 0,5 % đối với độ cứng tế vi.

4.5. Mũi thử phải đáp ứng các yêu cầu sau:

a) Bốn mặt của mũi thử kim cương hình tháp đáy vuông phải có độ bóng cao, không có khuyết tật bề mặt và độ phẳng trong khoảng 0,0003 mm.

b) Góc giữa hai mặt đối diện tại đỉnh của mũi thử kim cương hình tháp là 136 o ± 0,1 o.

Góc giữa đường trục của mũi thử kim cương hình tháp và trục của giá đỡ mũi thử (vuông góc với bề mặt đỡ) phải nhỏ hơn 0,3 o.

c) Đỉnh của mũi thử kim cương phải được kiểm tra bằng kính hiển vi đo có độ khuếch đại lớn hoặc tốt nhất bằng kính hiển vi giao thoa, nếu bốn mặt không gặp nhau ở một điểm, đường giao nhau giữa các bề mặt đối diện phải tuân theo các giá trị trong Bảng 1.

Bảng 1

Khoảng lực thử, F

N

Chiều dài cho phép lớn nhất của đường giao nhau, a

mm

F ³ 49,03

0,001

1,961 £ F < 49,03

0,0005

0,09807 £ F < 1,961

0,00025

d) Bốn cạnh được tạo thành bởi các đường giao nhau của các bề mặt vuông góc với trục của mũi tháp kim cương phải có góc bằng 90 o ± 0,2 o (xem Hình 1).

Hình 1 - Sự sai lệch cho phép của mặt cắt so với hình vuông

4.6. Độ phân giải của thiết bị đo phụ thuộc vào kích thước của vết lõm nhỏ nhất cần phải đo. Thang đo của thiết bị đo phải đảm bảo đo được đường chéo của vết lõm theo Bảng 2.

Bảng 2

Chiều dài đường chéo

d

mm

Độ phân giải của thiết bị đo

Sai số cho phép lớn nhất

d £ 0,040

0,0001 mm

0,0002 mm

0,040 < d £ 0,200

0,25 % d

0,5 % d

d > 0,200

0,0005 mm

0,0001 mm

Thiết bị đo phải được kiểm định bằng phép đo trên micromet mặt kính tại ít nhất năm đoạn trên từng khoảng làm việc.

Sai số cho phép lớn nhất không được vượt quá trị số cho trong Bảng 2.

5. Quy trình hiệu chuẩn

Tấm chuẩn phải được hiệu chuẩn trên máy hiệu chuẩn được mô tả ở Điều 4, ở nhiệt độ (23 ± 5) oC, sử dụng qui trình chung qui định trong TCVN 258-1.

Trong quá trình hiệu chuẩn sai lệch nhiệt độ không được quá 1 oC.

Thời gian từ khi bắt đầu đặt lực đến khi đạt tới lực thử toàn bộ và vận tốc tiếp cận của mũi thử phải theo qui định trong Bảng 3.

Thời gian lực thử phải từ 13 s đến 15 s.

Đối với thử độ cứng tế vi, gia tốc rung động cho phép lớn nhất của máy hiệu chuẩn là 0,005 gn (gn là gia tốc trọng trường chuẩn: gn = 9,80665 m/s2).

Bảng 3

Khoảng lực thử, F

N

Thời gian tạo lực thử

s

Vận tốc tiếp cận của mũi thử

mm/s

F < 1,961

£ 10

0,05 đến 0,2

1,961 £ F < 49,03

£ 10

0,05 đến 0,2

F ³ 49,03

6 đến 8

0,05 đến 1

6. Số lượng vết lõm

Trên một tấm chuẩn, phải tạo ra năm vết lõm phân bố đều trên bề mặt thử.

Đối với thử độ cứng tế vi và để làm giảm độ không đảm đo nên tạo ra nhiều hơn 5 vết lõm. Kiến nghị tạo ra 10, 15 hoặc 25 vết lõm trên 5 vị trí của tấm chuẩn.

7. Độ đồng đều của độ cứng

7.1. Các giá trị trung bình cộng của đường chéo được sắp xếp theo thứ tự tăng dần d1, d2, d3, d4, d5 và

                                                       (1)

Độ không đồng đều U của tấm chuẩn trong điều kiện hiệu chuẩn riêng được thể hiện bằng hiệu

U = d5 - d1                                                                                 (2)

và biểu diễn theo phần trăm của Urel

                                                              (3)

7.2. Trị số độ không đồng đều cho phép lớn nhất của tấm chuẩn cho trong Bảng 4.

Bảng 4

Độ cứng tấm chuẩn

Trị số không đồng đều cho phép lớn nhất Urel, %

< HV 0,2

HV 0,2 đến < HV 5

HV 5 đến HV 100

£ 225 HVa

4,0 hoặc 0,001 mm b

3,0

2,0

> 225 HV

2,0

1,0

a Đối với giá trị độ cứng < 150 HV độ không đảm bảo đo cho phép lớn nhất phải là 8 % hoặc 0,001 mm chọn số nào lớn hơn.

b Chọn số nào lớn hơn.

7.3. Cách xác định độ không đảm bảo đo của tấm chuẩn độ cứng cho trong Phụ lục A.

8. Ghi nhãn

8.1. Trên từng tấm chuẩn phải được ghi nhãn với nội dung sau:

a) Trị số độ cứng trung bình cộng tính được khi thử hiệu chuẩn, ví dụ 249 HV 30;

b) Tên hoặc nhãn của người cung cấp hoặc người chế tạo;

c) Số lô chế tạo;

d) Tên hoặc nhãn của cơ quan hiệu chuẩn;

e) Chiều dày của tấm chuẩn hoặc nhãn nhận biết trên bề mặt thử (xem 3.6);

f) Năm hiệu chuẩn, nếu không được chỉ ra trên số lô chế tạo.

8.2. Bất kỳ nhãn nào đặt ở mặt bên của tấm chuẩn thì phải đặt thẳng đứng hướng về bề mặt thử là mặt trên.

8.3. Mỗi tấm chuẩn phải kèm theo tài liệu bao gồm ít nhất các thông tin sau:

a) Viện dẫn tiêu chuẩn này, TCVN 258-3 : 2007;

b) Ký hiệu để nhận biết tấm chuẩn;

c) Ngày tháng năm hiệu chuẩn;

d) Trị số độ cứng trung bình cộng và trị số đặc trưng cho độ không đồng đều của tấm chuẩn;

e) Thông tin về vị trí của vết lõm chuẩn, cùng với chiều dài trung bình đường chéo vết lõm đo được.

9. Hiệu lực

Tấm chuẩn độ cứng chỉ có hiệu lực đối với thang đo được hiệu chuẩn.

Hiệu lực hiệu chuẩn được giới hạn trong thời gian 5 năm. Cần lưu ý đến thực tế rằng đối với hợp kim nhôm và hợp kim đồng, hiệu lực hiệu chuẩn được giảm xuống 2-3 năm.

 

PHỤ LỤC A

(tham khảo)

ĐỘ KHÔNG ĐẢM BẢO CỦA GIÁ TRỊ ĐỘ CỨNG TRUNG BÌNH CỦA TẤM CHUẨN ĐỘ CỨNG

Sơ đồ dẫn xuất chuẩn đo lường cần để xác định và phân chia các thang độ cứng theo Hình D.1 trong TCVN 258-1 : 2007.

A.1. Kiểm định trực tiếp máy hiệu chuẩn độ cứng

A.1.1. Hiệu chuẩn lực thử

Xem TCVN 258-2 : 2007, Phụ lục C.

A.1.2. Hiệu chuẩn dụng cụ đo quang học

Xem TCVN 258-2 : 2007, Phụ lục C.

A.1.3. Kiểm định mũi thử

Xem TCVN 258-2 : 2007, Phụ lục C.

A.1.4. Kiểm định chu trình thử

Xem TCVN 257-2 : 2007, Phụ lục C.

A.2. Hiệu chuẩn gián tiếp máy hiệu chuẩn độ cứng

CHÚ THÍCH: Trong Phụ lục này, chỉ số CRM (Mẫu chuẩn được chứng nhận) có nghĩa là, theo định nghĩa của tiêu chuẩn thử độ cứng là "Tấm chuẩn độ cứng".

Bằng cách kiểm định gián tiếp với tấm chuẩn đầu về độ cứng toàn bộ chức năng của máy hiệu chuẩn độ cứng được kiểm tra và xác định được độ lặp lại như là sai số của máy hiệu chuẩn độ cứng so với giá trị độ cứng thực.

Độ không đảm bảo đo hiệu chuẩn gián tiếp của máy hiệu chuẩn độ cứng tính theo công thức

                             (A.1)

Trong đó:

UCRM-P là độ không đảm bảo hiệu chuẩn của tấm chuẩn đầu về độ cứng theo chứng chỉ hiệu chuẩn đối với k = 1;

UxCRM-1 là độ lặp lại của máy hiệu chuẩn độ cứng;

UCRM-D là sự thay đổi độ cứng của tấm chuẩn đầu về độ cứng so với lần hiệu chuẩn gần nhất;

Ums là độ không đảm bảo đo chuẩn ứng với độ phân giải của dụng cụ đo quang học.

VÍ DỤ:

Tấm chuẩn đầu về độ cứng                                                        400.1 HV 30

Độ không đảm bảo đo của tấm chuẩn độ cứng sơ cấp (k = 1)    UCRM-1 = ± 2,5 HV

Sai lệch theo thời gian của tấm chuẩn độ cứng sơ cấp                UCMR-D = 0

Độ phân giải của dụng cụ đo độ sâu                                          dms = 0,1 mm

Bảng A.1 - Kết quả kiểm định gián tiếp

Số vết lõm

Đường chéo vết lõm đo được d

mm

Giá trị độ cứng đo được H

HVa

1

0,3734max

399,0min

2

0,3730

399,9

3

0,3725min

400,9max

4

0,3728

400,3

5

0,3729

400,3

Giá trị trung bình

0,37292

400,1

Sai lệch tiêu chuẩn SxCRM-1

0,00033

0,70

Độ không đảm bảo đo tiêu chuẩn UxCRM-1

0,00017

0,36

a HV: Độ cứng Vickers

                                                                  (A.2)

(t = 1,14 khi n = 5)

Bảng A.2 - Thành phần của độ không đảm bảo đo

Đại lượng

Xi

Giá trị qui định

xi

Độ không đảm bảo đo tiêu chuẩn

u(xi)

Kiểu phân bố

Hệ số độ nhạy

ci

Nguồn cung cấp độ không đảm bảo đo, ui(H)

UCRM-1

400,1 HV 30

2,5 HV

Tấm chuẩn thường

1,0

2,5 HV

UxCRM-1

0 HV

0,36 HV

Tấm chuẩn thường

1,0

0,36 HV

Ums

0 HV

0,1 mm = 0,0001 mm

Hình chữ nhật

2146,0a

0,06 HV

UCRM-D

0 HV

0 HV

Hình tam giác

1,0

0 HV

Độ không đảm bảo đo tổng hợp UCM

2,53 HV

HV: Độ cứng Vickers

a Độ nhạy tính theo

c = ∂H/∂d = 2(HV/d)                                                                               (A.3)

khi H = 400,1 HV, d = 0,37292 mm

A.3. Độ không đảm bảo đo của tấm chuẩn độ cứng

Độ không đảm bảo đo của tấm chuẩn độ cứng tính theo công thức:

UCRM =                                                           (A.4)

Trong đó:

UCRM là độ không đảm bảo hiệu chuẩn của tấm chuẩn độ cứng;

UxCRM-2 là sai lệch tiêu chuẩn đo sự phân bố độ cứng không đồng nhất của tấm chuẩn độ cứng;

UCM xem công thức (A.1).

Bảng A.3 - Xác định độ không đồng nhất của tấm chuẩn độ cứng

Số vết lõm

Đường chéo vết lõm đo được d

mm

Giá trị độ cứng đo được HCRM

HV a

1

0,3736max

398,6min

2

0,3731

399,6

3

0.3723min

401,4max

4

0,3725

400,9

5

0,3731

399,6

Giá trị trung bình

0,37292

400,0

Sai số tiêu chuẩn SxCMR-2

0,00052

1,12

a HV: Độ cứng Vickers.

Độ không đảm bảo đo tiêu chuẩn của CMR:

                                                                 (A.5)

khi t = 1,14 và n = 5:

UxCRM-2 = 0,58 HV

Bảng A.4 - Độ không đảm bảo đo của tấm chuẩn độ cứng

Độ cứng của tấm chuẩn độ cứng

HCRM

HV a

Độ không đồng nhất của tấm chuẩn độ cứng

UxCRM-2

HV

Độ không đảm bảo đo của máy hiệu chuẩn độ cứng sơ cấp

UCM

HV

Độ không đảm bảo hiệu chuẩn mở rộng của tấm chuẩn độ cứng

UCRM

HV

400,1

0,57

2,53

5,18

a HV: Độ cứng Vickers.

với

                                                       (A.6)

 

THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] SAWLA. A. Uncertainty of measurement in the verification and calibration of force measuring systems of testing machines, Proceedings of the Asia-Pacific symposium on measurement of force; mass and torque (APMF), Tsukuba, Japan, November 2000.

[2] WEHRSTEDT, A., PATKOVSZKY, I. News in the field of standardization about verification and calibration of materials testing machines, May 2001, EMPA Academy, 2001.

[3] GABAUER. W. Manual of codes of practice for the determination of uncertainties in mechanical tests on metallic materials, The estimation of uncertainties in hardness measurements, Project, No. STM4- CT97- 2165, UNCERT COP 14: 2000.

[4] POLZIN, T., and SCHWENK, D. Method for Uncertainty Determinaticn of Hardness Testing; PC file for Determination, Materialprufung 44, (2002), 3, pp. 64-71.

Từ khóa:
TCVN258-3:2007 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN258-3:2007 Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN258-3:2007 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN258-3:2007 của Đã xác định Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN258-3:2007 của Đã xác định Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN258 3:2007 của Đã xác định
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu TCVN258-3:2007
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2007
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu TCVN258-3:2007
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2007
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan