Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Lĩnh vực khác › TCVN1505:2009

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1505:2009 về Ổ lăn - Đũa kim

Đã sao chép thành công!
Số hiệu TCVN1505:2009
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2009
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 01/01/2009 Tình trạng: Còn hiệu lực

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 1505:2009

Ổ LĂN – ĐŨA KIM

Rolling bearings – Neadle rollera

Lời nói đầu

TCVN 1505:2009 thay thế TCVN 1505:1985.

TCVN 1505:2009 Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 4 Ổ lăn, ổ đỡ biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

Ổ LĂN – ĐŨA KIM

Rolling bearings – Neadle rollera

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này áp dụng cho đũa kia lắp trong ổ lăn và đũa kim rời.

Kích thước và dung sai theo Hình 1, hình 2 và Bảng 1 của TCVN 8030:2009.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 384:1993, Dung sai hình dạng và vị trí bề mặt – Trị số.

TCVN 2244:1999, Hệ thống ISO và dung sai và lắp ghép – Cơ sở của dung sai, sai lệch và lắp ghép.

TCVN 4112:1985, Ổ lăn – Thuật ngữ và định nghĩa.

TCVN 4175:1985, Ổ lăn – Dung sai – Thuật ngữ và định nghĩa.

TCVN 8030:2009 (ISO 3096:1996), Ổ lăn – Đũa kim – Kích thước và dung sai.

3. Thuật ngữ và định nghĩa

Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ, định nghĩa trong TCVN 8030:2009 và các thuật ngữ, định nghĩa sau:

3.1. Đũa kim

Theo TCVN 4112:1985.

3.2. Đường kính danh nghĩa của đũa Dw

Đường kính đũa dùng để xác định các đường kính giới hạn và cũng là gốc để tính các sai lệch.

3.3. Chiều dài danh nghĩa của đũa Lw

Chiều dài đũa dùng để xác định các chiều dài giới hạn và cũng là gốc để tính các sai lệch.

3.4. Độ không đều của đường kính đơn biệt ở mặt phẳng hướng tâm đơn vị VDwp

Theo TCVN 4175:1985.

3.5. Độ côn của đũa hiệu kích thước của đũa theo đường kính VDwL

Theo TCVN 4175:1985.

3.6. Đường kính trung bình của đũa ở mặt cắt đơn vị Dwmp

Theo TCVN 4175:1985.

3.7. Sai lệch chiều dài đơn biệt của đũa ΔLws

Theo TCVN 4175:1985.

3.8. Mặt cắt trung bình

Theo TCVN 4175:1985.

3.9. Mặt cắt biên

Theo TCVN 4175:1985.

3.10. Sai lệch đường kính trung bình của đũa ở mặt cắt đơn biệt ΔDwmp

­Hiện đại số giữa đường kính trung bình ở mặt cắt đơn biệt và đường kính danh nghĩa của đũa.

Sai lệch giới hạn

Theo TCVN 2244:1977

3.12. Độ phân canh

Theo TCVN 384:1970

3.13. Độ phình

Theo TCVN 384:1970

3.14. Độ thắt

Theo TCVN 384:1970

3.15. Đường kính trung bình của lô DwmL

Giá trị trung bình cộng của đường kính trung bình lớn nhất và nhỏ nhất của các đũa trong một lô.

3.16. Sai lệch trung bình so với đường kính danh nghĩa của đũa trong lô DwmL

Hiệu số đại số giữa đường kính trung bình của các đũa trong lô và đường kính danh nghĩa.

3.17. Cấp chính xác của đũa

Tập hợp nhất định hiệu kích thước sai lệch hình dáng và nhám bề mặt.

3.18. Lô đũa

Số lượng đũa kim nhất định có kích thước đường kính và chiều dài như nhau, cấp chính xác và vật liệu như nhau, được chế tạo và nghiệm thu theo các điều kiện như nhau.

3.19. Kích thước mép vát đơn biệt của đũa có mặt nút phẳng.

4. Yêu cầu kỹ thuật

4.1. Đũa kim phải được chế tạo bằng thép OL-100 Cr2 theo TCVN 4148:1985 hay các loại thép khác có cơ tính tương đương.

4.2. Đũa kim phải được nhiệt luyện đạt độ cứng 60-65 HRC, Sai lệch về độ cứng trong một lò không vượt vượt quá 3 HRC.

4.3. Tổ chức tế vi của vật liệu đũa kim sau khi tôi và ram phải là mactenxit ẩn tính hoặc mactenxit mịn có hạt cacbit nhỏ.

4.4. Quy định 3 cấp chính xác cho đũa kim và ký hiệu bằng số theo trình tự độ chính xác giảm dần: 2, 3 và 5.

4.5. Sai lệch giới hạn của đường kính và chiều dài, sai lệch hình dạng và nhám bề mặt của mặt trụ của đũa không được vượt quá trị số chỉ dẫn trong Bảng 3 TCVN 8030:2009.

CHÚ THÍCH:

1 Dung sai kích thước của đường kính và sai lệch hình dáng chỉ dẫn trong Bảng 3 TCVN 8030:2009, phải xác định ở mặt cắt trung bình của đũa, trừ độ cồn và độ phình của đũa.

2 Nhóm sai lệch ưu tiên của đường kính trung bình Dwmp của đũa chỉ dẫn trong Bảng 2 TCVN 8030:2009.

Bảng 1

Cấp chính xác

Sai lệch giới hạn μm

Hiệu kích thước của đũa theo đường kính

Sai lệch hình dạng giới hạn, μm

Đường kính trung bình của

Chiều dài đặc biệt của đũa

Độ không đều của đường kính đơn

Độ phân canh

Độ côn

Độ phình

Nhám bề mặt

 

Δ Dwmp

ΔLWS

VDM

WDwp

Δ

 

 

Ra

Không lớn hơn, μm

2

0

-10

0

0

-200

0

2

1,0

1,0

1,0

1,0

0,08

3

-10

0

-200

0

3

1,5

1,5

1,5

1,5

0,16

5

- 10

-200

5

2,5

2,5

2,5

2,5

0,16

4.6. Trị số kích thước giới hạn mép vát của đũa có đầu mút phẳng được chỉ dẫn trong Bảng 3 TCVN 8030:2009.

4.7. Đũa không được có vết nứt, rỗ, gỉ, các vết tôi và ram lần thứ hai.

Trên bề mặt trụ của đũa không cho phép có các vết sây sát, lõm xước có thể nhìn thấy bằng mắt thường, cũng như các vết cháy, vết khử cocbon và các khuyết tật khác được phát hiện bằng phương pháp ăn mòn hay soi khuyết tật.

4.8. Đũa phải được khử từ.

4.9. Không cho phép đũa bị thắt.

4.10. Phải dùng

Đũa kim cấp chính xác 5 để lắp ổ cấp chính xác 0; đũa kim cấp chính xác 3, để lắp ổ cấp chính xác 5 và 6, đũa kim cấp chính xác là 2 để lắp ổ cấp chính xác 4.

4.11. Cho phép phân đũa kim theo nhóm sai lệch giới hạn ưu tiên của đường kính trung bình của đũa Dwmp.

4.12. Ký hiệu qui ước của đũa kim loại phải bao gồm: đường kính danh nghĩa, chiều dài danh nghĩa, (mm), kiểu, cấp chính xác và số hiệu của tiêu chuẩn này.

Ví dụ ký hiệu qui ước của đũa kim có Dw = 2 mm, Lw = 15,8 mm, kiểu A, cấp chính xác 3.

Đũa 2 x 15,83 TCVN 1505:2009;

Tương tự, kiểu B

Đũa 2 x 15,8 B3 TCVN 1505:2009.

5. Qui tắc nghiệm thu

5.1. Phải tiến hành nghiệm thu để kiểm tra sự phù hợp của đũa kim với các yêu cầu của tiêu chuẩn này.

5.2. Khi nghiệm thu phải kiểm tra:

Điều 2.2 và 2.3 với 0,03% số lượng đũa của lô, nhưng không ít hơn 5 chiếc; điều 2.5 với 1% số lượng của lô, nhưng không ít hơn 30 chiếc.

Điều 2.7 và 2.9 với 0,1% số lượng đũa của lô, nhưng không ít hơn 20 chiếc.

5.3. Đũa nhọn ra để nghiệm thu không đạt dù chỉ một yêu cầu của tiêu chuẩn này thì tiến hành thử lại với số lượng gấp đôi được lấy từ chính lô đó, theo các chỉ tiêu mà lần thứ nhất không đạt. Kết quả kiểm tra lại là kết quả cuối cùng.

6. Phương pháp thử

6.1. Chất lượng nhiệt luyện của đũa được kiểm tra theo độ cứng và tổ chức tế vi.

Độ cứng của đũa có đường kính 5 mm và 6 mm được kiểm tra bằng dụng cụ đo ROCVEN, thang c, bằng cách ấn đầu kim cương hình côn vào bề mặt trụ.

Độ cứng thực tế của đũa có tính đến ảnh hưởng sai lệch của độ cong bề mặt được xác định theo Bảng 2.

Bảng 2

Dw

Độ cứng tương đối được đo theo bề mặt trụ của đĩa HRC

56

57

58

59

60

61

62

63

64

Độ cứng thực tế HRC

5

59,0

60,0

60,5

61,5

62,5

63,5

64

65

66

6

58,5

59,5

60,5

61

62

63

64

65

65,2

6.2. Độ cứng của đũa có đường kính nhỏ hơn 5 mm được kiểm tra theo dạng mặt gãy tương ứng với mẫu chuẩn.

6.3. Đường kính và độ không đều đường kính của đũa được đo bằng cách quay đũa trên bàn phẳng hay bàn chuyên dùng.

Cho phép đo đường kính và độ không đều của đường kính không cần xoay đũa, nhưng phải đo ít nhất ở 3 vị trí.

6.4. Độ phân cạnh của đũa được kiểm tra bằng dụng cụ đo có trị số thực.

Nếu đo trên dụng cụ bất kỳ hay trên khối chữ V không chỉ trị số thực, thì kết quả đo nhận được phải quy đổi, trị số nhận được do quy đổi không được vượt quá trị số chỉ dẫn trong Bảng 3 TCVN 8030:2009.

6.5. Khi xác định độ côn của đũa, phải đo các đường kính ở hai mặt cắt biên.

6.6. Khi xác định độ phình của đũa, phải đo các đường kính ở mặt cắt trung bình và các mặt cắt biên hoặc đo hình dáng đũa bằng dụng cụ đo chuyên dùng.

6.7. Độ nhám bề mặt trụ của đũa được kiểm tra bằng thiết bị đo.

7. Ghi nhãn, bao gói, vận chuyển và bảo quản

7.1. Đũa phải được phòng gỉ. Thời hạn đảm bảo không bị gỉ của đũa được bao gói là 12 tháng. Đối với đũa cần bảo quản lâu thì thời hạn bảo đảm là 24 tháng kể từ ngày bao gói với điều kiện tuân theo qui tắc bảo quản ở 5.8.

7.2. Đũa trong một lô, ở dạng chi tiết rời, sau khi được phòng gỉ phải để vào hộp các tông hay hộp nhựa, sau đó đóng vào hòm gỗ, trong hòm phải lót giấy chống ẩm.

Cho phép đóng gói nhiều hộp đũa cùng đường kính, cùng chiều dài, cùng cấp chính xác nhưng có sai lệch đường kính thực khác nhau trong một hòm.

7.3. Trong mỗi hộp phải có phiếu bao gói (giấy chứng nhận) trên phiếu ghi rõ:

1 Tên nhà máy chế tạo;

2 Ký hiệu đũa;

3 Sai lệch trung bình so với đường kính danh nghĩa của đũa trong lô ΔDwmL;

4 Số lượng đũa trong hộp;

5 Ngày, tháng bao gói;

7.4. Hộp đũa phải được dán nhãn “niêm phong”, trên nhãn ghi rõ:

1 Tên nhà máy chế tạo;

2 Ký hiệu đũa;

3 Sai lệch trung bình so với đường kính danh nghĩa của đũa trong lô ΔDwmL;

4 Số lượng đũa trong hộp;

5 Ngày, tháng bao gói;

CHÚ THÍCH: Cho phép thay nhãn niêm phong bằng các biện pháp niêm phong khác bảo đảm được cho hộp đã gói. Khi đó các số liệu của 5.4 phải ghi trên hộp hay trên nhãn hiệu.

7.5. Hộp các tông xếp trong hòm phải chặt để tránh bị xáo trộn khi vận chuyển.

Trong hòm phải có phiếu chứng nhận bao gói của phòng kiểm tra kỹ thuật.

7.6. Trên hòm phải ghi rõ:

1 Tên nhà máy chế tạo;

2 Tên nước chế tạo (khi xuất khẩu);

3 Ký hiệu đũa;

4 Khối lượng đũa, khối lượng cả bì;

5 Ghi dấu hiệu “cẩn thận”, dễ “vỡ” và “chống ẩm”.

7.7. Các phương tiện vận chuyển đũa phải bảo đảm tránh ảnh hưởng của môi trường khí quyển.

7.8. Đũa chỉ được bảo quản trong bao gói của bên chế tạo. Kho phải khô ráo, thoáng mát, tránh mưa nắng.

Từ khóa:
TCVN1505:2009 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN1505:2009 Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN1505:2009 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN1505:2009 của Đã xác định Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN1505:2009 của Đã xác định Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN1505:2009 của Đã xác định
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu TCVN1505:2009
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2009
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu TCVN1505:2009
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2009
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

  • Điều 2.2 và 2.3 với 0,03% số lượng đũa của lô, nhưng không ít hơn 5 chiếc; điều 2.5 với 1% số lượng của lô, nhưng không ít hơn 30 chiếc.
  • Điều 2.7 và 2.9 với 0,1% số lượng đũa của lô, nhưng không ít hơn 20 chiếc.
Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan