Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Lĩnh vực khác › TCVN13317-9:2023

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13317-9:2023 (ISO 21924-9:2020) về Võ thuật - Thiết bị bảo vệ trong võ thuật - Phần 9: Yêu cầu bổ sung và phương pháp thử đối với thiết bị bảo vệ đầu trong Wushu Sanda

Đã sao chép thành công!
Số hiệu TCVN13317-9:2023
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2023
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 01/01/2023 Tình trạng: Còn hiệu lực

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 13317-9:2023

ISO 21924-9:2020

VÕ THUẬT - THIẾT BỊ BẢO VỆ TRONG VÕ THUẬT - PHẦN 9: YÊU CẦU BỔ SUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ ĐỐI VỚI THIẾT BỊ BẢO VỆ ĐẦU TRONG WUSHU SANDA

Martial arts - Protective equipment for martial arts - Part 9: Additional requirements and test methods for Wushu Sanda head protectors

Lời nói đầu

TCVN 13317-9:2023 hoàn toàn tương đương với ISO 21924-9:2020;

TCVN 13317-9:2023 do Trường Đại học Thể dục thể thao Thành phố Hồ Chí Minh biên soạn, Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

Bộ tiêu chuẩn TCVN 13317 (ISO 21924), Thiết bị bảo vệ trong võ thuật gồm các tiêu chuẩn sau:

- TCVN 13317-1:2021 (ISO 21924-1:2017), Phần 1: Yêu cầu chung và phương pháp thử.

- TCVN 13317-2:2021 (ISO 21924-2:2017), Phần 2: Yêu cầu bổ sung và phương pháp thử đối với thiết bị bảo vệ mu bàn chân, bảo vệ cẳng chân và bảo vệ cẳng tay.

- TCVN 13317-3:2021 (ISO 21924-3:2017), Phần 3: Yêu cầu bổ sung và phương pháp thử đối với thiết bị bảo vệ thân người (giáp ngực).

- TCVN 13317-4:2021 (ISO 21924-4:2017), Phần 4: Yêu cầu bổ sung và phương pháp thử đối với thiết bị bảo vệ đầu.

- TCVN 13317-5:2021 (ISO 21924-5:2017), Phần 5: Yêu cầu bổ sung và phương pháp thử đối với thiết bị bảo vệ bộ phận sinh dục và thiết bị bảo vệ vùng bụng.

- TCVN 13317-6:2021 (ISO 21924-6:2017), Phần 6: Yêu cầu bổ sung và phương pháp thử đối với thiết bị bảo vệ ngực của nữ.

- TCVN 13317-7:2021 (ISO 21924-7:2017), Phần 7: Yêu cầu bổ sung và phương pháp thử đối với thiết bị bảo vệ bàn tay và bảo vệ bàn chân.

- TCVN 13317-9:2023 (ISO 21924-9:2020), Phần 9: Yêu cầu bổ sung và phương pháp thử đối với thiết bị bảo vệ đầu cho môn Wushu Sanda

Lời giới thiệu

Wushu Sanda (Tán đả) là bộ môn quan trọng của Wushu (còn được gọi là Kung Fu), là môn thể thao đối kháng một đấu một liên quan đến đá, tấn công, vật, v.v... Khi thi đấu đối kháng, cho phép tấn công vào đầu và thân, do đó thiết bị bảo vệ đầu được sử dụng để bảo vệ đầu và giảm chấn thương.

Mặc dù thiết bị bảo vệ đầu cho môn Wushu Sanda được bán và sử dụng trên khắp thế giới, chúng khác nhau đáng kể về chất lượng. Do chưa có tiêu chuẩn nào quy định các yêu cầu liên quan nên việc không nhất quán trong quy trình sản xuất và kiểm tra chất lượng đã trở thành hạn chế chính đối với sự phát triển của sản phẩm này.

Việc xây dựng tiêu chuẩn này sẽ cung cấp hướng dẫn kỹ thuật đối với các nhà sản xuất và người tiêu dùng, giúp tiêu chuẩn hóa việc sản xuất và kiểm tra chất lượng thiết bị bảo vệ đầu cho môn Wushu Sanda nhằm thúc đẩy hơn nữa thương mại quốc tế và phát triển môn Wushu Sanda, cũng như để bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng.

 

VÕ THUẬT - THIẾT BỊ BẢO VỆ TRONG VÕ THUẬT - PHẦN 9: YÊU CẦU BỔ SUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ ĐỐI VỚI THIẾT BỊ BẢO VỆ ĐẦU TRONG WUSHU SANDA

Martial arts - Protective equipment for martial arts - Part 9: Additional requirements and test methods for Wushu Sanda head protectors

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định các thuật ngữ và định nghĩa, cấu tạo sản phẩm, phân loại, các yêu cầu và phương pháp thử đối với thiết bị bảo vệ đầu trong Wushu Sanda (Tán đả).

Tiêu chuẩn này áp dụng cho thiết bị bảo vệ đầu trong Wushu Sanda được may bằng da tổng hợp polyurethan (PU), da nhân tạo polyvinyl clorua (PVC), các sản phẩm bằng nhựa bọt xốp và các vật liệu khác.

2  Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 4538 (ISO 105-X12), Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần X12: Độ bền màu với ma sát

TCVN7127 (ISO 4045), Da - Phép thử hoá học - Xác định pH và số chênh lệch

TCVN 7130 (ISO 11640), Da - Phương pháp xác định độ bền màu - Độ bền màu với các chu kỳ chà xát qua lại

TCVN 7421-1 (ISO 14184-1), Vật liệu dệt-Xác định formalđehyt - Phần 1: Formaldehyt tự do và thủy phân (phương pháp chiết trong nước)

TCVN 7422 (ISO 3071), Vật liệu dệt - Phương pháp xác định pH của dung dịch chiết

TCVN 7535-1 (ISO 17226-1), Da - Xác định hàm lượng formaldehyt bằng phương pháp hóa học - Phần 1: Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao

TCVN 7835-E04 (ISO 105-E04), Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần E04: Độ bền màu với mồ hôi

TCVN 9557-1 (ISO 17234-1), Da - Phép thử hóa xác định một số thuốc nhuộm azo có trong da nhuộm - Phần 1: Xác định một số Amin thơm được sinh ra từ thuốc nhuộm azo

TCVN 9557-2 (ISO 17234-2), Da - Phép thử hóa xác định một số thuốc nhuộm azo có trong da nhuộm - Phần 2: Xác định 4-aminoazobenzen

TCVN 10053 (ISO 11641), Da - Phép thử độ bền màu - Độ bền màu với mồ hôi

TCVN 10061-1 (ISO 17076-1), Da - Xác định độ bền mài mòn - Phần 1: Phương pháp Taber

TCVN 12512-1 (ISO 14362-1), Vật liệu dệt - Phương pháp xác định một số amin thơm giải phóng từ chất màu azo - Phần 1: Phát hiện việc sử dụng chất màu azo bằng cách chiết và không chiết xơ.

TCVN 12512-3 (ISO 14362-3), Vật liệu dệt - Phương pháp xác định một số amin thơm giải phóng từ chất màu azo - Phần 3: Phát hiện việc sử dụng một số chất màu azo có thể giải phóng 4- aminoazobenzen.

TCVN 7122-1 (ISO 3377-1), Da - Phép thử cơ lý - Xác định độ bền xé - Phần 1: Xé một cạnh

ISO 1856, Flexible cellular polymeric materials - Determination of compression set (Vật liệu polyme xốp, dẻo - Xác định bộ nén).

ISO 2439, Flexible cellular polymeric materials - Determination of hardness (indentation technigue) [Vật liệu polyme xốp, dẻo - Xác định độ cứng (kỹ thuật cắt lõm)].

ISO 8307, Flexible cellular polymeric materials - Determination of resilience by ball rebound (Vật liệu polyme xốp, dẻo - Xác định khả năng phục hồi bằng độ nảy bóng).

ISO 13937-2, Textiles - Tear properties of fabrics - Part 2: Determination of tear force of trouser- shaped test specimens (Single tear method) [Vật liệu dệt - Tính chất xé của vải - Phần 2: Xác định lực xé của mẫu thử hình ống quần (Phương pháp xé một lần)].

3  Thuật ngữ và định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này, sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:

3.1

Thiết bị bảo vệ đầu trong Wushu Sanda (Wushu Sanda head protector)

Thiết bị để bảo vệ đầu khi luyện tập, biểu diễn hoặc diễn tập môn Wushu Sanda

CHÚ THÍCH: Xem Hình 1.

Hình 1 - Thiết bị bảo vệ đầu trong Wushu Sanda

3.2

Thân chính (main body)

Phần bảo vệ trán và hai bên đầu

CHÚ THÍCH: Xem Hình 2.

Hình 2 - Thân chính

3.3

Thiết bị bảo vệ phía sau đầu (protector of the back of the head)

Phần bảo vệ phía sau đầu

CHÚ THÍCH: Xem Hình 3.

Hình 3 - Thiết bị bảo vệ phía sau đầu

3.4

Thiết bị bảo vệ tai (ear protector)

Phần bảo vệ đôi tai

CHÚ THÍCH: Xem Hình 4.

Hình 4 - Thiết bị bảo vệ tai

3.5

Dây đeo khóa (locking strap)

Phần dưới cùng của thiết bị bảo vệ đầu, là một phần của hệ thống làm cố định cho mũ.

CHÚ THÍCH: Xem Hình 5.

Hình 5 - Dây đeo khóa

3.6

Băng dính gai velcro (hook and loop fastener)

Phần phía sau thiết bị bảo vệ đầu, là một phần của hệ thống cố định

CHÚ THÍCH: Xem Hình 6.

Hình 6 - Băng dính gai velcro và dày buộc vòng

3.7

Miếng đậy (Top cover)

Phần trên cùng của thiết bị bảo vệ đầu, là một phần của hệ thống cố định

CHÚ THÍCH 1: Xem Hình 7.

Hình 7 - Miếng đậy

4  Cấu tạo

Cấu tạo của thiết bị bảo vệ đầu trong Wushu Sanda được thể hiện trong Hình 8.

CHÚ DẪN

1  Thân chính

2  Thiết bị bảo vệ tai

3  Dây đeo khóa

4  Băng dính gai velcro

5  Miếng đậy

6  Thiết bị bảo vệ phía sau đầu

Hình 8 - Cấu tạo thiết bị bảo vệ đầu trong Wushu Sanda

5  Các yêu cầu

5.1  Kích cỡ và kích thước

Kích cỡ và kích thước phải phù hợp với các thông số kỹ thuật nêu trong Hình 9 và các kích thước nêu trong Bảng 1.

 

CHÚ DẪN

l1  chiều dài phần trán của thiết bị bảo vệ đầu

l2  chiều dài thân chính của thiết bị bảo vệ đầu

h1  chiều cao phần trán của thiết bị bảo vệ đầu

l3  chiều dài được đo theo chiều ngang của miếng đậy

b1  chiều rộng của thiết bị bảo vệ tai

b2  chiều rộng được đo theo chiều dọc của miếng dậy

h2  chiều cao của thiết bị bảo vệ tai

b3  chiều rộng của thiết bị bảo vệ phía sau đầu

h3 chiều cao từ trên xuống dưới của thiết bị bảo vệ đầu

h4  chiều cao của thiết bị bảo vệ phía sau đầu

 

α góc nghiêng của thiết bị bảo vệ tai

Hình 9 - Kích thước thiết bị bảo vệ đầu trong Wushu Sanda

Bảng 1 - Kích cỡ và kích thước của thiết bị bảo vệ đầu trong Wushu Sanda

Kích cỡ

Chu vi đầu

l1

h1

b1

h2

h3

l2

l3

b2

b3

h4

α

mm

mm

mm

mm

mm

mm

mm

mm

mm

mm

 

S

520

172

80

74

98

220

524

190

190

99

114

16°

 

đến

đến

đến

đến

đến

đến

đến

đến

đến

đến

đến

đến

 

540

176

82

76

102

224

530

194

194

101

116

17°

M

541

183

80

74

98

226

546

197

197

99

114

16 0

 

đến

đến

đến

đến

đến

đến

đến

đến

đến

đến

đến

đến

 

560

187

82

76

102

230

552

201

201

101

116

17°

L

561

195

80

74

98

232

568

204

204

99

114

16°

 

đến

đến

đến

đến

đến

đến

đến

đến

đến

đến

đến

đến

 

580

199

82

76

102

236

574

208

208

101

116

17°

XL

581

206

80

74

98

238

590

211

211

99

114

16°

 

đến

đến

đến

đến

đến

đến

đến

đến

đến

đến

đến

đến

 

600

210

82

76

102

242

596

215

215

101

116

17°

5.2  Vật liệu

5.2.1  Vải

Sử dụng da tổng hợp PU hoặc da nhân tạo PVC.

5.2.2  Lớp lót

Sử dụng da tổng hợp PU, da nhân tạo PVC hoặc vật liệu dệt.

5.2.3  Lớp đệm

Sử dụng bọt xốp polyurethan.

5.3  Đường may

Các mũi may thẳng hàng không đứt đoạn với mật độ từ 8 mũi đến 10 mũi trên 30 mm. Không được có khuyết tật do sai vị trí kim, thiếu mũi hoặc bỏ mũi.

5.4  Ngoại quan

5.4.1  Thiết bị bảo vệ đầu trong Wushu Sanda phải có hình dạng đẹp với hình vòng cung liên tục và trơn tru. Các bộ phận đối xứng phải nhất quán về hình thức.

5.4.2  Không được có khuyết tật ở khỏa, vết dầu, nứt vỡ, v.v.. trên bề mặt.

5.4.3  Phần kết nối của băng dính gai velcro, dây khóa và phần thân chính của thiết bị bảo vệ đầu phải được làm lệch ở mức sao cho không gây thương tích hoặc trầy xước cho người đeo.

Độ lệch của phần băng dính gai velcro trên dây khóa phải được lệch trong một khoảng từ 1,5 mm đến 2,5 mm từ các đường viền bên ngoài để đảm bảo có thể được khóa đúng cách và tránh bị thương khi va đập do khóa không đúng (xem Hình 10).

Vị trí của băng dính gai velcro trên dây khóa được đặt như trong Hình 10.

Kích thước tính bằng milimét

a) Hình ảnh bên ngoài của dây đeo khóa

b) Hình ảnh bên trong của dây đeo khóa

c) Hình ảnh kết hợp của thiết bị bảo vệ đầu có dây khóa

CHÚ DẪN

1  băng dính bông

2  băng dính gai

Hình 10 - Vị trí băng dính bông và băng dính gai

5.5  Các yêu cầu về chất lượng

5.5.1  Các yêu cầu an toàn

Các yêu cầu an toàn phải phù hợp với các giá trị nêu trong Bảng 2.

Bảng 2 - Các yêu cầu an toàn

Mục

Giá trị

Formaldehyt (mg/kg)

Vải

≤ 300

Lớp lót

≤ 175

Các amin thơm chuyển hóa từ chất màu azo (mg/kg)

Vải

≤ 20

Lớp lót

≤ 20

Giá trị pH

Da tổng hợp PU/da nhân tạo PVC

3,5 đến 9,5

Vật liệu dệt

4,0 đến 8,5

5.5.2  Tính chất cơ lý

Các đặc tính cơ lý phải phù hợp với các giá trị trong Bảng 3.

Bảng 3 - Các tính chất cơ lý

Mục

Giá trị

Độ bền xé rách (N)

Da tổng hợp PU/da nhân tạo PVC

> 40

Vật liệu dệt

> 10

Độ bền mài mòn (cấp)

Da tổng hợp PU/da nhân tạo PVC

> 4

Tính chịu nước (N / mm)

Da tổng hợp PU

> 3,5

Độ bền màu với cọ xát (cấp)

Khô

> 4

Ướt

> 3

Độ bền màu với mồ hôi (cấp)

Thay đổi màu

> 4

Dây màu

> 3

Độ bền đường may (N/cm)

Dây đeo khóa và vải

> 140

Độ bền cắt (N/cm)

Băng dính gai velcro

> 7,5

Độ bền bóc tách (N/cm)

> 1,6

Độ cứng (HA/°)

Đệm (bọt xốp polyurethan)

8 đến 10

Khả năng phục hồi (%)

> 30

Độ nén (%)

≤ 15

Độ bền chống va đập (kN)

Sản phẩm hoàn thiện

≤ 1,8

Không bị vở, rách hoặc biến dạng vĩnh viễn

6  Phương pháp thử

6.1  Phép đo và kích thước

Bấm nhẹ để làm cho lớp ngoài của thiết bị bảo vệ đầu vào bên trong đệm. Đo chiều dài trán của thiết bị bảo vệ đầu (l1) bằng dụng cụ đo chiều dài. Giá trị độ chia phải nhỏ hơn 1 mm. Kết quả đo là vị trí rộng nhất Độ chính xác của kết quả đo được là 1 mm.

6.2  Kiểm tra đường may và ngoại quan

Việc kiểm tra bằng mắt thường cùng với các công cụ đo được sử dụng.

6.3  Kiểm tra chất lượng riêng

6.3.1  Việc xác định hàm lượng formaldehyt của da tổng hợp PU và da nhân tạo PVC phải phù hợp với TCVN 7535-1 (ISO 17226-1). Việc xác định hàm lượng formaldehyt của vật liệu dệt phải phù hợp với TCVN 7421-1 (ISO 14184-1).

6.3.2  Việc xác định amin thơm có thể phân hủy của da tổng hợp PU và da nhân tạo PVC phải phù hợp với TCVN 9557-1 (ISO 17234-1) và TCVN 9557-2 (ISO 17234-2). Việc xác định amin thơm có thể phân hủy của vải dệt phải phù hợp với TCVN 12512-1 (ISO 14362-1) và TCVN 12512-3 (ISO 14362- 3).

6.3.3  Việc xác định giá trị pH của da tổng hợp pu và da nhân tạo PVC phải phù hợp với TCVN 7127 (ISO 4045). Việc xác định giá trị pH của vật liệu dệt phải phù hợp với TCVN 7422 (ISO 3071).

6.3.4  Việc xác định lực xé của da tổng hợp PU và PVC da nhân tạo phải phù hợp với ISO 3377- 1. Các tính chất xé của vật liệu dệt phải phù hợp với ISO 13937-2.

6.3.5  Độ chịu mài mòn của da tổng hợp PU và da nhân tạo PVC phải phù hợp với TCVN 10061-1 (ISO 17076-1).

6.3.6  Tính chịu nước của da tổng hợp PU phải được thử như sau.

a) cắt hai mẫu từ các mẫu hoặc từ cùng vật liệu với các mẫu. Chiều dài và chiều rộng của mẫu thử phải tương ứng là (150 ± 2) mm và (30 ± 2) mm.

b) nhúng mẫu vật đã cắt vào dung dịch NaOH 10 % ở nhiệt độ thường trong 24 h.

c) làm sạch mẫu bằng nước.

d) làm khô mẫu trong tủ sấy ở nhiệt độ (100 ± 2) °C.

6.3.7  Độ bền màu khi chà xát của da tổng hợp PU và da nhân tạo PVC phải theo TCVN 7130 (ISO 11640). Độ bền màu khi chà xát của vật liệu dệt phải theo TCVN 4538 (ISO 105-X12).

6.3.8  Độ bền màu với mồ hôi của da tổng hợp PU và da nhân tạo PVC phải theo TCVN 10053 (ISO 11641). Độ bền màu với mồ hôi của vật liệu dệt phải theo TCVN 7835-E04 (ISO 105-E04).

6.3.9  Độ bền của đường may phải được đo như sau.

a) cắt các mẫu thử với chiều rộng 30 mm và chiều dài 150 mm bên ngoài các đường nối từ lớp vải và tương ứng với băng dính gai velcro của mẫu. Hướng chiều dài của mẫu thử phải thẳng đứng với các đường may.

b) tiến hành thử độ bền đường may của dây đeo khóa trên máy thử độ bền kéo với dải đo và độ chính xác thích hợp ở tốc độ (100 ± 10) mm/min.

Giá trị trung bình các kết quả của hai mẫu sẽ là kết quả thử, với độ chính xác là 1 N.

6.3.10  Độ bền cắt phải được đo như sau.

a) cắt hai mẫu thử có chiều dài (100 ± 5) mm và chiều rộng 20 mm từ các mẫu. Mỗi mẫu thử phải bao gồm hai thành phần, một dải móc và một dải vòng.

b) ấn dải móc và dải vòng lại với nhau để có chiều dài liên kết hiệu dụng là 50 mm theo hướng chiều dài, với dải móc hướng lên và dải vòng quay hướng xuống, và các đầu của hai dải được gắn với nhau như thể hiện trong Hình 11.

c) lăn đều 10 lần trên cả hai mặt của mẫu thử bằng con lăn đặc biệt để thử độ bền kéo khối lượng 3 kg.

d) tiến hành thử độ bền cắt của băng dính gai velcro trên máy thử độ bền kéo có dải đo và độ chính xác thích hợp ở tốc độ (100 ±10) mm/min.

Lực cắt là lực lớn nhất đo được. Chia giá trị của lực cắt cho chiều rộng của mẫu thử để có được kết quả của độ bền cắt. Kết quả thử phải là giá trị trung bình của các kết quả độ bền cắt của hai mẫu thử và được làm tròn đến một chữ số thập phân.

Kích thước tính bằng milimét

CHÚ DẪN

1  dải băng dính gai velcro

2  dải vòng lặp

Hình 11- Mẫu thử độ bền cắt

6.3.11  Độ bền bóc tách phải được đo như sau.

a) cắt hai mẫu thử có chiều dài (100 ± 5) mm và chiều rộng 20 mm (nếu chiều rộng nhỏ hơn 20 mm thì sử dụng chiều rộng hiệu dụng) từ các mẫu. Mỗi mẫu thử phải bao gồm hai thành phần: dải móc và dải vòng.

b) ấn dải móc và dải vòng lại với nhau để có chiều dài liên kết hiệu dụng là 50 mm, với bề mặt móc hướng lên và vòng lặp hướng xuống, và các đầu của hai dải được gắn với nhau như trong Hình 12.

c) tiến hành thử độ bền cắt của băng dính gai velcro trên máy thử độ bền kéo có dải đo thích hợp và độ chính xác ở tốc độ (50 ± 10) mm/min.

d) kéo căng mẫu cho đến khi các bộ phận được đóng kín có hiệu quả được tách ra hoàn toàn. Giá trị trung bình của giá trị đỉnh của lực kéo căng phải là lực bóc. Chia giá trị của lực bóc cho chiều rộng của mẫu để có được kết quả của lực bóc.

Kết quả thử phải là giá trị trung bình của các kết quả độ bền vỏ của hai mẫu thử và được làm tròn đến một chữ số thập phân.

Kích thước tính bằng milimét

CHÚ DẪN

1  băng dính gai velcro

2  dải vòng lặp (loop trip)

3  hướng của lực

Hình 12 - Mẫu thử độ bền bóc tách

6.3.12  Việc xác định độ cứng của bọt xốp polyurethan phải phù hợp với ISO 2439.

6.3.13  Việc xác định khả năng phục hồi của bọt xốp polyurethan phải phù hợp với ISO 8307.

6.3.14  Việc xác định bộ nén của bọt xốp polyurethan phải phù hợp với ISO 1856

6.3.15  Việc xác định tính năng chống va đập phải phù hợp với Phụ lục A.

 

Phụ lục A

(quy định)

Phương pháp thử tính năng chống va đập

A.1  Lấy mẫu

Hai thiết bị bảo vệ đầu chưa sử dụng với các thông số kỹ thuật khác nhau được cung cấp làm mẫu.

A.2  Điều kiện môi trường

A.2.1  Phép thử phải được tiến hành trong môi trường khí quyển có nhiệt độ là (21 ± 3) °C và độ ẩm tương đối là (50 ±10) %.

A.2.2  Trước khi thực hiện phép thử, mẫu thử phải được đặt trong các điều kiện theo A.2.1 trong ít nhất 4 h.

A.3  Thiết bị

A.3.1  Thả quả nặng rơi có hình dạng và khối lượng xác định từ độ cao đã biết lên mẫu để thu được lực va đập lớn nhất.

A.3.2  Bề mặt va đập của quả nặng rơi phải có dạng chóp hình cầu với bán kính (100 ± 2) mm và chiều cao lớn hơn 8 mm. Khối lượng của quả nặng rơi được gắn với cảm biến gia tốc để theo dõi lực đỉnh lớn nhất phải là (7,65 ± 0,025) kg.

A.3.3  Nếu quả nặng rơi được dẫn hướng thì bộ dẫn hướng phải đảm bảo vận tốc rơi của quả nặng lớn hơn 95 % vận tốc lý thuyết.

A.3.4  Hệ thống ghi của cảm biến để theo dõi lực tác động lớn nhất phải đáp ứng các yêu cầu sau.

a) độ chính xác đo của giá trị thực của gia tốc đỉnh phải là ± 5 %.

b) hệ thống có thể phát hiện và ghi lại gia tốc tác động lên đến 0,2 kg với độ chính xác ± 5 % trong dải tần từ 2 Hz đến 1 000 Hz.

c) vận tốc mẫu tối thiểu phải là 5 000 Hz.

A.4  Quy trình thử

A.4.1  Thông thường, đặt mẫu thử trên một mô hình đầu được làm bằng hợp kim kẽm đúc, nhóm hoặc gỗ cứng. Chu vi đầu của mô hình đầu phải phù hợp với hướng dẫn của nhà sản xuất.

A.4.2  Phần đầu của mô hình phải được cố định chắc chắn để mô hình và phần đế cố định của nó không bị dịch chuyển hoặc bị biến dạng đàn hồi khi nhận tác động. Việc cố định phải tạo điều kiện thuận lợi cho tác động lên từng vị trí.

A.4.3  Dung sai của đường pháp tuyến tại mỗi điểm va đập với đường trục của vật nặng rơi tự do phải là ± 3 mm. Nâng quả nặng lên độ cao 70 mm ± 1 mm để rơi tự do (khoảng cách thẳng đứng từ điểm thấp nhất của quả nặng đến bề mặt va đập của mẫu).

A.4.4  Thả quả nặng rơi xuống để tác động vào mẫu.

A.4.5  Các vị trí va đập phải ở các vùng trên trán, sau đầu, tai trên và mặt của bộ phận bảo vệ đầu.

A.4.6  Sau mỗi lần va đập, dữ liệu phải được ghi lại ngay lập tức và khối lượng rơi phải được tách ra khỏi mẫu đo được ngay lập tức.

A.4.7  Khoảng thời gian tác động phải là (120 ± 5) s.

A.4.8  Tác động năm lần tại mỗi vị trí của mẫu thử. Dữ liệu của ba tác động cuối cùng phải là dữ liệu hợp lệ. Kết quả thử nghiệm là giá trị trung bình của dữ liệu hợp lệ.

A.5  Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các nội dung sau:

a) các yêu cầu về mô hình và thông số của dụng cụ thử;

b) dữ liệu hợp lệ và giá trị trung bình của ba tác động tại mỗi vị trí;

c) kết quả kiểm tra việc thực hiện tác động;

d) viện dẫn tiêu chuẩn này.

 

Mục lục

Lời nói đầu

Lời giới thiệu

1  Phạm vi áp dụng

2  Tài liệu viện dẫn

3  Thuật ngữ và định nghĩa

4  Kết cấu

5  Các yêu cầu

6  Phương pháp thử

Thư mục tài liệu tham khảo

Từ khóa:
TCVN13317-9:2023 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN13317-9:2023 Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN13317-9:2023 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN13317-9:2023 của Đã xác định Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN13317-9:2023 của Đã xác định Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN13317 9:2023 của Đã xác định
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu TCVN13317-9:2023
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2023
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt

Tóm tắt văn bản

Số hiệu TCVN13317-9:2023
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2023
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan