Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Lĩnh vực khác › TCVN13122:2020

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13122:2020 về Chuối sấy

Đã sao chép thành công!
Số hiệu TCVN13122:2020
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2020
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 01/01/2020 Tình trạng: Còn hiệu lực

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 13122:2020

CHUỐI SẤY

Dried bananas

Lời nói đầu

TCVN 13122:2020 được xây dựng trên cơ sở tham khảo UNECE STANDARD DDP-29 (2018) Dried bananas;

TCVN 13122 :2020 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F10 Rau quả và sản phẩm rau quả biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

CHUỐI SẤY

Dried bananas

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này áp dụng cho chuối quả chưa chín và chuối quả đã chín, được bóc vỏ và sấy khô, từ các giống thuộc loài Musa acuminate, Musa balbisiana và các giống lai của chúng, để sử dụng trực tiếp hoặc trộn với các sản phẩm khác mà không cần chế biến thêm.

Tiêu chuẩn này không áp dụng cho chuối sấy dùng trong chế biến công nghiệp.

2  Mô tả sản phẩm

Chuối sấy có thể có các dạng sau:

2.1  Dạng lát

a) lát cắt chéo theo trục dọc thành hình thuôn dài/hình ovan/hình elip;

b) lát cắt theo chiều dọc, được cắt thành hai nửa bằng nhau hoặc cắt thành các phần;

c) lát cắt thành các dải mỏng.

2.2  Dạng miếng hạt lựu: được cắt thành những miếng có hình dạng không đều hoặc hình khối có kích cỡ gần bằng nhau.

2.3  Các dạng khác

Cho phép có các dạng sản phẩm khác với điều kiện sản phẩm phải khác biệt rõ với các dạng đã nêu ở trên và được dán nhãn đầy đủ.

3  Yêu cầu về chất lượng

3.1  Yêu cầu tối thiểu

Trong tất cả các hạng, tùy theo yêu cầu cụ thể cho từng hạng và dung sai cho phép, chuối sấy phải:

- lành lặn, không bị dập nát hoặc hư hỏng đến mức không phù hợp cho sử dụng;

- sạch, hầu như không có bất kỳ tạp chất lạ nào nhìn thấy được bằng mắt thường;

- không chứa sinh vật gây hại còn sống ở mọi giai đoạn phát triển của chúng;

- không bị hư hỏng do sinh vật gây hại, không có xác côn trùng và/hoặc mạt, mảnh xác hoặc chất thải của chúng;

- không bị cháy, có các vùng bị biến màu hoặc diện tích vết đen rộng không quá 20 % bề mặt sản phẩm;

- không có các sợi nấm mốc có thể nhìn thấy được bằng mắt thường;

- không bị lên men;

- không bị ẩm bất thường ngoài vỏ;

- không có bất kỳ mùi và/hoặc vị lạ nào, trừ vị mặn của natri clorua và mùi nhẹ của chất bảo quản/chất phụ gia.1)

Tình trạng của chuối sấy phải đảm bảo:

- chịu được vận chuyển và bốc dỡ;

- đến nơi tiêu thụ với trạng thái tốt.

3.2  Độ ẩm

Chuối sấy phải có độ ẩm:

- không lớn hơn 18,0 % đối với chuối sấy không xử lý;

- trong khoảng 18,0 % đến 25,0 % đối với chuối sấy có xử lý bằng chất bảo quản hoặc được bảo quản bằng biện pháp khác (ví dụ: thanh trùng).

3.3  Phân hạng

Chuối sấy được phân hạng như sau: Hạng đặc biệt, hạng I, hạng II.

Cho phép có các khuyết tật không ảnh hưởng đến hình thức chung của sản phẩm liên quan đến chất lượng, sự duy trì chất lượng và cách trình bày của sản phẩm trong bao gói.

4  Yêu cầu về kích cỡ

Chuối sấy được trình bày theo dạng sản phẩm như trong Điều 2. Độ đồng đều về kích cỡ là tùy chọn trong tất cả các hạng. Tuy nhiên, chúng cần đồng nhất về hình dạng và kích cỡ.

5  Yêu cầu về dung sai

Đối với sản phẩm không đáp ứng các yêu cầu tối thiểu nêu trong 3.1, dung sai về chất lượng và kích cỡ trong mỗi bao gói hoặc mỗi lô hàng được nêu trong Bảng 1.

Bảng 1 - Dung sai về chất lượng và kích cỡ sản phẩm

Khuyết tật cho phép

Phần trăm dung sai khuyết tật cho phép, theo số lượng hoặc khối lượng

 

Hạng đặc biệt

Hạng I

Hạng II

 

1) Dung sai đối với sản phẩm không đáp ứng các yêu cầu tối thiểu (3.1), không lớn hơn

5

10

15

Bị tổn thương, vết chai và hư hỏng do nhiệt trong quá trình sấy

5

8

10

 

Vết đốm và nấm mốc, không lớn hơn

1

4,5

9

 

Nấm mốc

0

0,5

1,0

 

Lên men hoặc hư hỏng do thối hoặc biến chất, không lớn hơn

0,5

1,5

3

 

Lên men (chỉ dành cho chuối chín sấy khô)

0,5

1

2

 

Bị ảnh hưởng nhẹ do thối hỏng

0

0,5

1

 

Hư hỏng do côn trùng

2

2

6

 

Côn trùng sống

0

0

0

 

2) Dung sai về kích cỡ

 

 

 

 

Đối với sản phẩm không phù hợp với kích cỡ quy định

10

15

20

 

Có các miếng nhỏ giữa các nửa quả chuối cắt dọc (theo khối lượng)

2

7

10

 

3) Dung sai đối với các khuyết tật khác

 

 

 

 

Tạp chất lạ, mảnh vỏ chuối bên trong (theo khối lượng)

0,5

0,5

0,5

 

Quả chưa chín hoàn toàn trong số các quả đã chín

0

4

6

 

6  Yêu cầu về cách trình bày sản phẩm

6.1  Độ dồng đều

Lượng chuối sấy chứa trong mỗi bao gói phải đồng đều và chỉ gồm các quả chuối sấy có cùng xuất, xứ, chất lượng, dạng, giống hoặc loại thương mại (nếu có).

Phần quan sát được của sản phẩm có trong bao gói phải đại diện cho toàn bộ bao gói.

6.2  Bao gói

Chuối sấy phải được đóng gói đúng cách để bảo vệ sản phẩm.

Vật liệu được sử dụng bên trong bao gói phải sạch và có chất lượng tốt để tránh được mọi nguy cơ hư hại bên trong hoặc bên ngoài sản phẩm. Cho phép sử dụng vật liệu giấy hoặc tem liên quan đến các yêu cầu thương mại với điều kiện việc in nhãn hoặc dán nhãn phải sử dụng mực in hoặc keo dán không độc.

Bao gói sản phẩm phải không có bất kỳ tạp chất lạ nào, phù hợp với Bảng 1.

7  Yêu cầu về dán nhãn hoặc ghi nhãn

Thông tin trên mỗi bao gói2) sản phẩm gồm các từ/cụm từ được ghi tập trung, dễ đọc, không tẩy xóa được và có thể nhìn thấy từ bên ngoài.

7.1  Dấu hiệu nhận biết

Cơ sở bao gói và/hoặc cơ sở phân phối:

Tên và địa chỉ (ví dụ: đường phố/thành phố/vùng/mã code và tên quốc gia nếu khác nhau về xuất xứ, vùng trồng) hoặc đóng dấu mã định danh theo quy định 3).

7.2  Tên sản phẩm

Tên sản phẩm phải bao gồm:

- cụm từ “Chuối chín sấy” hoặc "Chuối sấy" kèm theo dạng sản phẩm;

- tên của giống hoặc loại thương mại (tùy chọn);

- cụm từ “phơi nắng” hoặc phương pháp sấy (tùy chọn).

7.3  Nguồn gốc xuất xứ của sản phẩm

Nước xuất xứ và vùng trồng hoặc tên quốc gia, khu vực hoặc địa phương.

7.4  Nhận biết về thương mại

- hạng sản phẩm;

- Kích cỡ sản phẩm (nếu được định cỡ; phù hợp với Điều 4);

- vụ thu hoạch (tùy chọn);

- hạn sử dụng.

8  Phụ gia thực phẩm

Sản phẩm quy định trong tiêu chuẩn này phải tuân thủ quy định hiện hành về phụ gia thực phẩm4).

9  Chất ô nhiễm

9.1  Sản phẩm quy định trong tiêu chuẩn này phải tuân thủ giới hạn tối đa cho phép về ô nhiễm kim loại nặng theo quy định hiện hành5).

9.2  Sản phẩm quy định trong tiêu chuẩn này phải tuân thủ mức giới hạn tối đa cho phép về dư lượng thuốc bảo vệ thực vật theo quy định hiện hành6).

10  Vệ sinh

10.1  Sản phẩm quy định trong tiêu chuẩn này nên được sơ chế và xử lý theo các quy định tương ứng của TCVN 5603 (CAC/RCP 1) Quy phạm thực hành về những nguyên tắc chung đối với vệ sinh thực phẩm, TCVN 5542 (CAC/RCP 23) Quy phạm thực hành vệ sinh đối với thực phẩm đóng hộp axit thấp và axit thấp đã axit hóa và các quy phạm thực hành khác có liên quan.

10.2  Sản phẩm phải tuân thủ các tiêu chí vi sinh được thiết lập theo TCVN 9632 (CAC/GL 21) Nguyên tắc thiết lập và áp dụng các tiêu chí vi sinh đối với thực phẩm.

11  Phương pháp thử

11.1  Xác định độ ẩm: theo AOAC 934.06 Moisture in dried fruits (Xác định độ ẩm trong quả sấy).

 



1) Mùi nhẹ của lưu huỳnh dioxit (SO2) không được coi là “bất thường”. Chất bảo quản có thể được sử dụng theo quy định của nước nhập khẩu. Chuối sấy có thể được sulfat hóa để giữ lại màu sắc ban đầu của chúng.

2) Yêu cầu về bao gói không áp dụng cho bao gói dùng để bán lẻ.

3) Quy định của một số quốc gia yêu cầu việc công bố rõ ràng tên và địa chỉ của sản phẩm. Tuy nhiên, trong trường hợp sử dụng mã định danh thì thông tin về “cơ sở bao gói và/hoặc cơ sở phân phối phải được đặt gần với mã định danh của nước đó”.

4) Thông tư số 24/2019/TT-BYT ngày 30/8/2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về quản lý và sử dụng phụ gia thực phẩm.

5) QCVN 8-2:2011/BYT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với giới hạn ô nhiễm kim loại nặng trong thực phẩm.

6) Thông tư số 50/2016/TT-BYT ngày 30/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định giới hạn tối đa dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong thực phẩm.

Từ khóa:
TCVN13122:2020 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN13122:2020 Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN13122:2020 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN13122:2020 của Đã xác định Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN13122:2020 của Đã xác định Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN13122:2020 của Đã xác định
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu TCVN13122:2020
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2020
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu TCVN13122:2020
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2020
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan