Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Lĩnh vực khác › TCVN12733:2019

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12733:2019 (ISO 20873:2018) về Giầy dép - Phương pháp thử đế ngoài - Độ ổn định kích thước

Đã sao chép thành công!
Số hiệu TCVN12733:2019
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2019
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 01/01/2019 Tình trạng: Còn hiệu lực

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 12733:2019

ISO 20873:2018

GIÀY DÉP - PHƯƠNG PHÁP THỬ ĐẾ NGOÀI - ĐỘ ỔN ĐỊNH KÍCH THƯỚC

Footwear- Test methods for outsoles - Dimensional stability

Lời nói dầu

TCVN 12733:2019 hoàn toàn tương đương với ISO 20873:2018.

TCVN 12733:2019 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 216 Giầy dép biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

GIÀY DÉP - PHƯƠNG PHÁP THỬ ĐẾ NGOÀI - ĐỘ ỔN ĐỊNH KÍCH THƯỚC

Footwear- Test methods for outsoles - Dimensional stability

Lời nói dầu

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ co theo đường thẳng sau khi gia nhiệt mẫu thử được chuẩn bị từ đế ngoài.

2  Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 1592 (ISO 23529), Cao su - Quy trình chung để chuẩn bị và ổn định mẫu thử cho các phương pháp thử vật lý

TCVN 10071 (ISO 18454), Giầy dép - Môi trường chuẩn để điều hòa và thử giầy dép và các chi tiết của giầy dép

TCVN 10440 (ISO 17709), Giầy dép - Vị trí lấy mẫu, chuẩn bị và khoảng thời gian điều hòa mẫu và mẫu thử

3  Thuật ngữ và định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này áp dụng thuật ngữ và định nghĩa sau:

3.1

Độ ổn định kích thước (dimensional stability)

Sự giảm khoảng cách giữa hai điểm đối chứng trên mẫu thử trước và sau gia nhiệt trong không khí dưới các điều kiện qui định.

CHÚ THÍCH  Độ co được biểu thị bằng tỷ lệ phần trăm so với khoảng cách ban đầu.

4  Thiết bị, dụng cụ và vật liệu

Phải sử dụng các thiết bị, dụng cụ và vật liệu sau:

4.1  Thước đo bằng thép, Có vạch chia tinh bằng milimét.

4.2  Các dưỡng và lưỡi dao hoặc dao sắc, để cắt hai điểm đánh dấu đối chứng trên mẫu thử cách nhau 100 mm hoặc 50 mm.

4.3  Tủ sấy, để gia nhiệt mẫu thử đến 70 °C ± 2 °C, được kiểm soát nhiệt tĩnh sao cho mẫu thử được giữ trong khoảng 2 °C so với nhiệt độ yêu cầu trong suốt khoảng thời gian gia nhiệt.

4.4  Dụng cụ đo khoảng cách giữa hai điểm cắt, hai điểm cách nhau 50 mm hoặc 100 mm, trên một mặt phẳng, chính xác đến ± 0,2 mm.

Dụng cụ này có thể bao gồm:

a) Thước đo bằng thép, có vạch chia tính bằng milimét như trong 4.1, cùng với một kính lúp x 5; hoặc

b) Kính hiển vi di động hoặc dụng cụ quang học tương tự có thang đo.

4.5  Đồng hồ đo độ dày, đặt trên một đế chắc chắn và chịu một tải trọng tĩnh sao cho chân nén ép tác dụng một áp lực 10 kPa ± 3 kPa. Đồng hồ đo có một chân nén ép phẳng, hình tròn và đường kính 10 mm ± 0,1 mm, như qui định trong TCVN 1592 (ISO 23529).

Đồng hồ đo có thang chia độ 0,01 mm.

5  Lấy mẫu

Các mẫu thử dùng để thử phải được lấy theo TCVN 10440 (ISO 17709). Tất cả các mẫu thử phải được điều hòa trong tối thiểu 24 h, theo TCVN 10071 (ISO 18454) trước khi thử.

Thử các mẫu thử có độ dày là độ dày của đế ngoài.

Cần tối thiểu ba mẫu thử.

6  Phương pháp thử

6.1  Mẫu để thử

Sử dụng lưỡi dao hoặc dao sắc (4.2) và thước đo bằng thép (4.1), cắt các mẫu thử có kích thước và dung sai được nêu trong Hình 1.

Tạo hai đường cắt đối chứng song song trên mặt ngoài, sâu không quá 0,5 mm ngang qua toàn bộ chiều rộng của mẫu thử trên từng phía của mẫu, cách nhau 100 mm ± 5 mm đối với mẫu thử lớn và cách nhau 50 mm ± 5 mm đối với mẫu thử nhỏ hơn.

6.2  Đo trước khi xử lý gia nhiệt (Lo)

Đo khoảng cách giữa hai đường cắt đối chứng dọc theo đường tâm, sai số trong khoảng ± 0,2 mm.

6.3  Xử lý nhiệt

Đặt các mẫu thử nằm ngang (được đỡ theo cách sao cho đảm bảo có đủ không khí lưu thông ở tất cả các phía) trong tủ sấy (4.3) trong 24 h ± 0,5 h ở nhiệt độ 70 °C ± 2 °C.

6.4  Đo sau khi xử lý gia nhiệt (L)

Lấy mẫu thử ra khỏi tủ sấy sau khi kết thúc khoảng thời gian xử lý nhiệt. Để các mẫu thử trong ít nhất 30 min trong môi trường chuẩn. Nếu các mẫu thử bị uốn cong, giữ mẫu thử phẳng để đo.

Nếu các vết cắt đo bị rộng hơn, lấy điểm đo là tâm của vết cắt. Sử dụng một dụng cụ phù hợp đo khoảng cách giữa các đường cắt dọc theo đường tâm như mô tả, có sai số trong khoảng ± 0,2 mm.

7  Biểu thị kết quả

Đối với từng mẫu thử, tính độ co của khoảng cách giữa các đường cắt đối chứng được tạo ra bởi xử lý nhiệt và biểu thị giá trị này là tỷ lệ phần trăm so với khoảng cách ban đầu.

Kết quả là giá trị lớn nhất của ba giá trị.

Độ co, S, tính bằng %, theo công thức:

(1)

Trong đó

Lo  là khoảng cách ban đầu giữa các đường cắt đối chứng, tính bằng milimét, được ghi theo 6.2;

L  là khoảng cách giữa các đường cắt đối chứng sau khi xử lý nhiệt, tính bằng milimét, được ghi theo 6.4.

8  Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các thông tin sau:

a) Kết quả, được biểu thị theo Điều 7;

b) Các kích thước (bao gồm độ dày) của mẫu thử;

c) Mô tả đầy đủ các mẫu được thử bao gồm loại thương mại, mã số, màu sắc, bản chất, v.v.

d) Viện dẫn phương pháp thử của tiêu chuẩn này;

e) Ngày thử;

f) Bất kỳ sai lệch nào so với phương pháp thử trong tiêu chuẩn này;

g) Thời gian lưu mẫu thử;

h) Các điều kiện không khí chuẩn quan sát được trong khi thử.

Kích thước tính bằng milimét

CHÚ DẪN

a đường tâm

b đường cắt nông trên từng phía của mẫu thử

Hình 1 - Mẫu thử dài và mẫu thử ngắn để thử độ co, thể hiện kích thước và vị trí của đường cắt đối chứng

 

Từ khóa:
TCVN12733:2019 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN12733:2019 Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN12733:2019 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN12733:2019 của Đã xác định Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN12733:2019 của Đã xác định Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN12733:2019 của Đã xác định
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu TCVN12733:2019
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2019
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu TCVN12733:2019
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2019
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan