Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Lĩnh vực khác ›TCVN12555-2:2019

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12555-2:2019 (ISO 12090-2:2011) về Ổ lăn - Bộ phận dẫn hướng trên ray định hình của ổ lăn chuyển động thẳng - Phần 2: Kích thước bao và dung sai cho các loạt 4 và 5

Đã sao chép thành công!
Số hiệuTCVN12555-2:2019
Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quanĐã xác định
Ngày ban hành01/01/2019
Người kýĐã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:01/01/2019Tình trạng:Còn hiệu lực

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 12555-2:2019

ISO 12090-2:2011

Ổ LĂN – BỘ PHẬN DẪN HƯỚNG TRÊN RAY ĐỊNH HÌNH CỦA Ổ LĂN CHUYỂN ĐỘNG THẲNG – PHẦN 2: KÍCH THƯỚC BAO VÀ DUNG SAI CHO CÁC LOẠT 4 VÀ 5

Rolling bearings - Profiled rail guide for linear motion rolling bearings - Part 2: Boundary dimensions and tolerances for series 4 and 5

Lời nói đầu

TCVN 12555-2:2019 hoàn toàn tương đương ISO 12090-2:2011

TCVN 12555-2:2019 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 4 Ổ lăn ổ đỡ biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

Bộ TCVN 12555 (ISO 12090), Ổ lăn - Bộ phận dẫn hướng theo ray định hình của ổ lăn chuyển động thẳng bao gồm các phần sau:

- TCVN 12555-1:2019 (ISO 12090-1:2011), Phần 1: Kích thước bao và dung sai cho các loạt 1,2 và 3

- TCVN 12555-2:2019 (ISO 12090-2:2011), Phần 2: Kích thước bao và dung sai cho các loạt 4 và 5

 

Ổ LĂN – BỘ PHẬN DẪN HƯỚNG TRÊN RAY ĐỊNH HÌNH CỦA Ổ LĂN CHUYỂN ĐỘNG THẲNG – PHẦN 2: KÍCH THƯỚC BAO VÀ DUNG SAI CHO CÁC LOẠT 4 VÀ 5

Rolling bearings - Profiled rail guide for linear motion rolling bearings - Part 2: Boundary dimensions and tolerances for series 4 and 5

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này xác lập các kích thước bao và dung sai cho các loạt 4 và 5 của ổ lăn chuyển động thẳng, các bộ phận dẫn hướng trên ray định hình.

Các ổ lăn này gồm có các ray định hình với các bàn trượt có thể đỡ các lực theo tất cả các phương vuông góc và các momen quanh tất cả các trục và gồm có các phần tử quay theo vòng tuần hoàn khép kín. Kết cấu bên trong của các bộ phận dẫn hướng trên ray định hình này do nhà sản xuất quyết định.

Một bộ phận lắp ráp, theo quy định của nhà sản xuất, có thể bao gồm một hoặc nhiều bàn trượt trên một ray định hình chuyển động thẳng. Vì thế, sự thay thế lẫn nhau hoặc sự tổ hợp của các thành phần này chỉ có thể được thực hiện trong phạm vi các giới hạn do nhà sản xuất cho phép.

2  Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 4175-1 (ISO 1132-1), Ổ lăn - Dung sai - Phần 1: Thuật ngữ và định nghĩa

TCVN 8288 (ISO 5593), Ổ lăn - Từ vựng

ISO 15241, Rolling bearings - Symbols for quantities (Ổ lăn- Ký hiệu cho các đại lượng)

TCVN 12559 (ISO 24393), Ổ lăn-Ổ lăn chuyển động thẳng - Từ vựng.

3  Thuật ngữ và định nghĩa

Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa được cho trong TCVN 4175-1 (ISO 1132-1), TCVN 8288 (ISO 5593), TCVN 12559 (ISO 24393) và các thuật ngữ định nghĩa sau:

3.1

Bộ phận dẫn hướng chuyển động thẳng trên ray (linear rail guide)

propiled rail guide

(hệ thống dẫn hướng một ray) bộ phận ổ lăn chuyển động thẳng gồm có một ray định hình hoặc đường dẫn hướng định hình hoặc một hoặc nhiều bàn trượt bi hoặc bàn trượt con lăn.

CHÚ THÍCH Định nghĩa đã được sửa đổi cho phù hợp từ TCVN 12559:2019 (ISO 24393:2008), định nghĩa 02.02.01.

3.2

Bộ phận dẫn hướng trên ray định hình với bàn trượt bi (ball carriage profiled rail guide)

Bộ phận dẫn hướng ray định hình bàn trượt bi và một ray định hình hoặc đường dẫn hướng định hình.

[TCVN 12559:2019 (ISO 24393:2008), định nghĩa 02.02.03]

CHÚ THÍCH Lượng chuyển động thẳng (chiều dài của hành trình) bị giới hạn vì bàn trượt bi có chuyển động quy hồi kín của bi.

3.3

Bộ phận dẫn hướng trên ray định hình với bàn trượt con lăn (roller carriage piofiled rail guide)

Bộ phận dẫn hướng chuyển động thẳng trên ray gồm có một hoặc nhiều bàn trượt con lăn và một ray định hình hoặc đường dẫn hướng định hình.

[TCVN 12559:2019 (ISO 24393:2008), định nghĩa 02.02.04]

CHÚ THÍCH Lượng chuyển động thẳng (chiều dài của hành trình) không bị giới hạn vì bàn trượt con lăn có chuyển động quy hồi kín của con lăn.

3.4

Bàn trượt bi (ball carriage)

Cụm ổ lăn chuyển động thẳng gồm có một thân bàn trượt bi và một số vòng khép kín các viên bi chuyển động quy hồi kín được thiết kế để đạt được chuyển động không bị giới hạn dọc theo một ray định hình hoặc đường dẫn hướng định hình.

[TCVN 12559:2019 (ISO 24393:2008), định nghĩa 03.01.02]

3.5

Bàn trượt con lăn (roller carriage)

Cụm ổ lăn chuyển động thẳng gồm có một thân bàn trượt con lăn và một số vòng khép kín các con lăn chuyển động quy hồi kín được thiết kế để đạt được chuyển động không bị giới hạn dọc theo một ray định hình hoặc đường dẫn hướng định hình.

[TCVN 12559:2019 (ISO 24393:2008), định nghĩa 03.01.03]

3.6

Ray định hình (profiled rail)

Đường dẫn hướng định hình (profiled guideway)

Ray hoặc đường dẫn hướng có mặt cắt ngang định hình gồm có một hoặc nhiều đường lăn dọc để di chuyển bàn trượt bi, bàn trượt con lăn, bàn trượt bánh lăn, nửa bàn trượt bi hoặc nửa bàn trượt con lăn.

CHÚ THÍCH Định nghĩa đã được sửa đổi cho phù hợp từ TCVN 12559:2019 (ISO 24393:2008), định nghĩa04.01.15.

3.7

Chiều rộng danh nghĩa của bàn trượt,A (nominal carriage width)

Khoảng cách giữa hai mặt bên của một bàn trượt

3.8

Mặt chuẩn của bàn trượt, (reference face of a carriage)

Bề mặt của một bàn trượt được nhà sản xuất chỉ định là mặt chuẩn của bộ phận dẫn hướng và có thể là chuẩn cho các phép đo.

3.9

Mặt chuẩn của ray định hình, (reference face of a piofiled rail)

Bề mặt của một ray định hình được nhà sản xuất chỉ định là mặt chuẩn của bộ phận dẫn hướng và có thể là chuẩn cho các phép đo.

3.10

Khoảng cách danh nghĩa giữa mặt chuẩn của bàn trượt và mặt chuẩn của ray,A1 (nominal distance between the reference face of carriage and the reference face of the rail)

Khoảng cách giữa hai mặt chuẩn của bàn trượt và ray định hình (của bộ phận dẫn hướng trên ray định hình).

3.11

Sai lệch của khoảng cách giữa các mặt chuẩn của một vài bàn trượt trên một ray và ray định hình, ∆A1 (deviation of the distance between the reference face of several carriages on one rail and piofiled rail)

Hiệu số kích thước giữa các mặt chuẩn của một vài bàn trượt trên một ray được đo tại cùng một điểm trên ray và tại điểm giữa các bề mặt của một vài bàn trượt.

3.12

Độ biến đổi khoảng cách giữa các mặt chuẩn của một vài bàn trượt trên một vài ray và ray định hình,VA1

Độ biến đổi kích thước giữa các mặt chuẩn của một vài bàn trượt trên một vài ray, được đo tại bất cứ điểm nào trên các ray và tại điểm giữa các mặt của một vài bàn trượt.

CHÚ THÍCH Độ biến đổi khoảng cách giữa các mặt chuẩn của bàn trượt trên một vài ray được tính toán theo công thức (1):

VA1 = A1max – A1min (1)

trong đó

A1max là khoảng cách lớn nhất giữa các mặt chuẩn của các bàn trượt và các ray định hình;

A1min là khoảng cách nhỏ nhất giữa các mặt chuẩn của các bàn trượt và các ray định hình.

3.13

Chiều dài danh nghĩa của bàn trượt,B (nominal carriage length)

Khoảng cách giữa hai mặt mút của bàn trượt được thiết kế giới hạn chiều dài của bàn trượt này.

3.14

Chiều cao danh nghĩa của bộ phận dẫn hướng trên ray định hình,H (nominal height of piofiled rail guide)

Khoảng cách giữa mặt đáy của ray định hình và mặt trên đỉnh của bàn trượt.

3.15

Sai lệch chiều cao của một vài bàn trượt trên một ray, ∆H (deviation of the height of several carriages on one rail)

Hiệu số chiều cao giữa các mặt trên đỉnh của một vài bàn trượt trên một ray, được đo tại cùng một điểm trên ray và tại điểm giữa các mặt trên đỉnh của một vài bàn trượt.

3.16

Độ biến đổi chiều cao của một vài bàn trượt trên một vài ray,VH (variation of the height of several carriages on several rail)

Độ biến đổi chiều cao giữa các mặt trên đỉnh của một vài bàn trượt trên một vài ray, được đo tại cùng một điểm trên các ray và tại điểm giữa các mặt trên đỉnh của một vài bàn trượt.

CHÚ THÍCH Độ biến đổi chiều cao của một vài bàn trượt trên một vài ray được tính toán theo công thức (2):

VH = Hmax- Hmin (2)

Trong đó:

Hmax là chiều cao lớn nhất của bộ phận dẫn hướng trên ray định hình;

Hmin là chiều cao nhỏ nhất của bộ phận dẫn hướng trên ray định hình.

3.17

Chiều cao danh nghĩa giữa các mặt đáy của bộ phận dẫn hướng trên ray định hình,H1 (nominal height between the bottom faces of piofiled rail guide)

khoảng cách giữa mặt đáy của ray định hình và mặt đáy của bàn trượt được chỉ định để giới hạn khe hở giữa đáy bàn trượt và đáy của ray định hình.

3.18

Chiều rộng danh nghĩa của ray định hình,W (nominal profiled rail width)

Khoảng cách giữa hai mặt bên của ray định hình.

3.19

Độ song song của hành trình thẳng đứng,Pv (vertical running parallelism)

Độ song song của hành trình bàn trượt được đo tại điểm giữa mặt chuẩn của bàn trượt và mặt chuẩn của ray dọc theo chiều dài của ray.

3.20

Độ song song của hành trình mặt ngang,PN (vertical reunning parallelism)

Độ song song của hành trình bàn trượt được đo tại điểm giữa mặt chuẩn của bàn trượt và mặt chuẩn của ray dọc theo chiều dài của ray.

4  Ký hiệu

Tiêu chuẩn này áp dụng các ký hiệu được cho trong ISO 15241 và các ký hiệu sau:

Trừ khi có quy định khác, các ký hiệu (trừ các ký hiệu cho dung sai) đã chỉ ra trên các Hình 1 đến 3 và các giá trị cho trong các Bảng 1 đến 5 biểu thị các kích thước danh nghĩa.

A chiều rộng danh nghĩa của bàn trượt

A1 khoảng cách danh nghĩa giữa mặt chuẩn của bàn trượt và mặt chuẩn của ray

B chiều dài danh nghĩa của bàn trượt

G ký hiệu của ren trong trên bàn trượt

H chiều cao danh nghĩa của bộ phận dẫn hướng trên ray định hình

H1 chiều cao danh nghĩa giữa các mặt đáy của bàn trượt và ray định hình

H2 chiều cao của mặt chuẩn bàn trượt

h  độ sâu khỏa mặt trên lỗ lắp bulông của ray định hình

J khoảng cách tâm giữa các lỗ lắp bulông của bàn trượt (theo chiều rộng)

J1 khoảng cách tâm giữa các lỗ lắp bulông của bàn trượt (theo chiều dài)

J2 khoảng cách tâm giữa các lỗ lắp bulông của ray định hình (theo chiều dài)

J3 khoảng cách từ mặt mút tới lỗ lắp bulông đầu tiên của ray định hình (theo chiều dài)

J4 khoảng cách tâm giữa các lỗ lắp bulông của ray định hình (theo chiều rộng)

lG chiều dài của ren trong trên bàn trượt

N1 đường kính lỗ lắp bulông của bàn trượt

N2 đường kính chỗ lõm khỏa mặt trên lỗ lắp bulông của ray định hình

PH độ song song của hành trình ngang

PV độ song song của hành trình thẳng đứng

VA1 độ biến đổi khoảng cách giữa các mặt chuẩn của bàn trượt trên một vài ray

VH độ biến đổi chiều cao của một vài bàn trượt trên một vài ray

W chiều rộng danh nghĩa của ray định hình

∆A1 sai lệch của khoảng cách giữa các mặt chuẩn của các bàn trượt trên một ray

∆H sai lệch chiều cao của một vài bàn trượt trên một ray

5  Kiểu thiết kế

Các kiểu thiết kế cho các bộ phận dẫn hướng trên ray định hình được cho trong Bảng 1.

Bảng 1 - Bộ phận dẫn hướng trên ray định hình

Loạt

Thiết kế

Kiểu

4

Cỡ nhỏ

4M

5

Cỡ nhỏ, rộng

5W

6  Kích thước bao

6.1 Bộ phận dẫn hướng trên ray định hình

6.1.1 Quy định chung

Các kích thước bao cho các bộ phận dẫn hướng trên ray định hình của các loạt 4 và 5 được cho trong các Bảng 2 và 3.

6.1.2 Loạt 4

Các kích thước bao cho các bộ phận dẫn hướng trên ray định hình của loạt 4 được cho trên Hình 1.

CHÚ DẪN

 Mặt đáy của ray

 Mặt chuẩn của ray

 Mặt đỉnh của bàn trượt

 Mặt chuẩn của bàn trượt

CHÚ THÍCH Các chuẩn A tới D áp dụng cho các loạt 4 và 5

Hình 1 - Bộ phận dẫn hướng trên ray định hình - Loạt 4

Bảng 2 - Các kích thước của loạt 4

Kích thước tính bằng milimet

Kích thước

W

H

A

A1

H1min.

H2min.

B max.

J

J1

G

J2

J3min.

N1min.

N2min.

h min.

lGmin.

5

5

6

12

3,5

1

2

20

8

-

M2

15

5

2,4

3,5

0,8

1,5

7

7

8

17

5

1,1

1,8

25

12

8

M2

15

5

2,4

4,2

2,3

2,4

9

9

10

20

5,5

1,7

2,5

32

15

10

M3

20

6

3,5

6

3,1

3

12

12

13

27

7,5

2,6

3

36

20

15

M3

25

6

3,5

6

4,5

3,5

15

15

16

32

8,5

3,2

4

44

25

20

M3

40

6

3,5

6

4,5

4

20

20

25

46

13

5

5,5

70

38

38

M4

60

6,5

6

9,5

8

6

6.1.3 Loạt 5

Các kích thước bao cho các bộ phận dẫn hướng trên ray định hình của loạt 5 được cho trên Hình 2.

a) Các cỡ kích thước 5W đến 12W

b) Cỡ kích thước 15W

Hình 2 - Bộ phận dẫn hướng trên ray định hình - Loạt 5

Bảng 3 - Các kích thước của loạt 5

Kích thước tính bằng milimet

Kích thước

W

H

A

A1

H1min.

H2min.

B max.

J

J1

G

J2

J3min.

J4

N1min.

N2min.

h min.

lGmin.

5W

10

6,5

17

3,5

1,4

2

24,5

13

-

M2,5a

20

5

-

2,9

4,8

1,6

1,5a

-

6,5

M3a

2,3a

7W

14

9

25

5,5

1,7

1,8

32

19

10

M3

30

6

-

3,5

6

3,1

2,8

9W

18

12

30

6

2

2,5

40

21

12

M3

30

6

-

3,5

6

4,5

3

12W

24

14

40

8

2

3

46

28

15

M3

40

8

-

4,5

8

4,5

3,5

15W

42

16

60

9

3,2

4

57

45

20

M4

40

8

23

4,5

8

4,5

4

a Thiết kế (kết cấu) do nhà sản xuất quyết định. Vì thế, thường sử dụng hai cỡ kích thước khác nhau cho G và lG

6.2 Ray định hình nhiều chi tiết

Đối với các bộ phận dẫn hướng trên ray định hình dùng cho hành trình dài có thể cần phải chế tạo ray định hình gồm hai hoặc nhiều chi tiết (phần) được đặt nối tiếp nhau trong quá trình lắp đặt.

Việc ghi nhãn (hoặc đánh dấu) cho các thành phần riêng biệt của ray định hình nhiều chi tiết và xác lập các quy trình lắp đặt tương ứng do nhà sản xuất quyết định.

7  Dung sai

Dung sai cho bộ phận dẫn hướng trên ray định hình được cho trong Bảng 4 và trên Hình 3.

Hình 3 - Hướng dẫn đo độ song song của hành trình

Bảng 4- Dung sai cho PV và PH trên chiều dài ray định hình một chi tiết

Các giá trị kích thước và dung sai tính bằng miiimet

Ký hiệu

Kích thước

W

Cấp dung sai

P5

P4

P3

∆Ha

Tất cả các cỡ

±0,04

±0,02

±0,01

VH

Tất cả các cỡ

0,03

0,015

0,007

∆A1a

Tất cả các cỡ

±0,04

±0,025

±0,015

VA1

Tất cả các cỡ

0,03

0,02

0,01

PV max

Xem các Hình 3 và 4

PH max

Xem các Hình 3 và 4

a Sai lệch của chiều cao thực, ∆H, và sai lệch của khoảng cách thực giữa các mặt bên chuẩn, ∆A1là các hiệu số kích thước giữa một vài bàn trượt trên một ray định hình, được đo tại cùng một điểm trên ray định hình và tại điểm giữa của bề mặt trên đỉnh hoặc mặt bên chuẩn của các bàn trượt.

CHÚ DẪN

X Chiều dài của ray định hình một chi tiết, tính bằng milimet

YPV và PH, tính bằng micromet

Hình 4 - Dung sai cho PV và PH

 

Phụ lục A

(Tham khảo)

Các dung sai chung của chiều dài cho các ray định hình

Các dung sai chiều dài của ray định hình được cho trong Bảng A.1

Bảng A.1 - Các dung sai chung của chiều dài cho các ray định hình

Các giá trị kích thước và dung sai tính bằng milimet

Kích thước

Cấp dung sai

Tất cả các cấp

> 

≤

-

6

±0,1

6

30

±0,2

30

120

±0,3

120

400

±0,5

400

1000

±0,8

 

Từ khóa:
TCVN12555-2:2019Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN12555-2:2019Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN12555-2:2019Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN12555-2:2019 của Đã xác địnhTiêu chuẩn Việt Nam số TCVN12555-2:2019 của Đã xác địnhTiêu chuẩn Việt Nam TCVN12555 2:2019 của Đã xác định
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệuTCVN12555-2:2019
                            Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                            Cơ quanĐã xác định
                            Ngày ban hành01/01/2019
                            Người kýĐã xác định
                            Ngày hiệu lực 01/01/1970
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệuTCVN12555-2:2019
                                                  Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                                                  Cơ quanĐã xác định
                                                  Ngày ban hành01/01/2019
                                                  Người kýĐã xác định
                                                  Ngày hiệu lực 01/01/1970
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan