Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Lĩnh vực khác › TCVN12513-3:2018

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12513-3:2018 (ISO 6362-3:2012) về Nhôm và hợp kim nhôm gia công áp lực - Que/thanh, ống và sản phẩm định hình ép đùn - Phần 3: Thanh hình chữ nhật ép đùn - Dung sai hình dạng và kích thước

Đã sao chép thành công!
Số hiệu TCVN12513-3:2018
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2018
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 01/01/2018 Tình trạng: Còn hiệu lực

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 12513-3:2018

ISO 6362-3:2012

NHÔM VÀ HỢP KIM NHÔM GIA CÔNG ÁP LỰC - QUE/THANH, ỐNG VÀ SẢN PHẨM ĐỊNH HÌNH ÉP ĐÙN - PHẦN 3: THANH HÌNH CHỮ NHẬT ÉP ĐÙN - DUNG SAI HÌNH DẠNG VÀ KÍCH THƯỚC

Wrought aluminium and aluminium alloys - Extruded rods/bars, tubes and profiles - Part 3: Extruded rectangular bars - Tolerances on shape and dimensions

Lời nói đầu

TCVN 12513-3:2018 thay thế TCVN 5840:1994.

TCVN 12513-3:2018 hoàn toàn tương đương ISO 6362-3:2012.

TCVN 12513-3:2018 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 79, Kim loại màu và hợp kim của kim loại màu biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

Bộ tiêu chuẩn TCVN 12513 (ISO 6362), Nhôm và hợp kim nhôm gia công áp lực - Que/thanh, ống và sản phẩm định hình ép đùn, gồm các tiêu chuẩn sau:

- TCVN 12513-1:2018 (ISO 6362-1:2012), Phần 1: Điều kiện kỹ thuật cho kiểm tra và cung cấp.

- TCVN 12513-2:2018 (ISO 6362-2:2014), Phần 2: Cơ tính.

- TCVN 12513-3:2018 (ISO 6362-3:2012), Phần 3: Thanh hình chữ nhật ép đùn - Dung sai hình dạng và kích thước.

- TCVN 12513-4:2018 (ISO 6362-4:2012), Phần 4: Sản phẩm định hình - Dung sai hình dạng và kích thước.

- TCVN 12513-5:2018 (ISO 6362-5:2012), Phần 5: Thanh tròn, vuông và hình sáu cạnh - Dung sai hình dạng và kích thước.

- TCVN 12513-6:2018 (ISO 6362-6:2012), Phần 6: Ống tròn, vuông, hình chữ nhật và hình sáu cạnh - Dung sai hình dạng và kích thước.

- TCVN 12513-7:2018 (ISO 6362-7:2014), Phần 7: Thành phần hóa học.

 

NHÔM VÀ HỢP KIM NHÔM GIA CÔNG ÁP LỰC - QUE/THANH, ỐNG VÀ SẢN PHẨM ĐỊNH HÌNH ÉP ĐÙN - PHẦN 3: THANH HÌNH CHỮ NHẬT ÉP ĐÙN - DUNG SAI HÌNH DẠNG VÀ KÍCH THƯỚC

Wrought aluminium and aluminium alloys - Extruded rods/bars, tubes and profiles - Part 3: Extruded rectangular bars - Tolerances on shape and dimensions

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định dung sai kích thước và hình dạng của các thanh hình chữ nhật bằng nhôm và hợp kim nhôm ép đùn có chiều dày trong phạm vi từ 2 mm đến 240 mm và chiều rộng trong phạm vi từ 10 mm đến 600 mm.

Tiêu chuẩn này áp dụng cho các thanh hình chữ nhật ép đùn.

2  Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 12513-1 (ISO 6362-1), Nhôm và hợp kim nhôm gia công áp lực - Que/thanh, ống và sản phẩm định hình ép đùn - Phần 1: Điều kiện kỹ thuật cho kiểm tra và cung cấp.

3  Thuật ngữ và định nghĩa

Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa được cho trong TCVN 12513-1 (ISO 6362-1).

4  Vật liệu

Tiêu chuẩn này phân chia nhôm và các hợp kim nhôm gia công áp lực thành hai nhóm tương ứng với mức độ khó khác nhau trong chế tạo các sản phẩm.

Việc phân chia thành Nhóm I và Nhóm II cho các hợp kim phổ biến nhất dùng trong kỹ thuật chung được quy định trong Bảng 1.

Việc lập nhóm cho các hợp kim khác được thực hiện theo thỏa thuận giữa khách hàng và nhà cung cấp.

Bảng 1 - Nhóm hợp kim

Nhóm I

1070, 1070A, 1060, 1050, 1050A, 1350, 1100, 1200

3102, 3003, 3103

5005, 5005A, 5051A, 5251

6101, 6101A, 6101B, 6005, 6005A, 6005C, 6110A, 6012, 6018, 6023, 6351, 6060, 6360, 6061, 6261, 6262, 6262A, 6063, 6063A, 6463, 6065, 6081, 6082, 6182

Nhóm II

2007, 2011, 2011A, 2014, 2014A, 2017, 2017A, 2024, 2030

5019, 5049, 5052, 5154A, 5454, 5754, 5056, 5083, 5086

7003, 7204, 7005, 7108, 7108A, 7020, 7021, 7022, 7049A, 7050, 7075

CHÚ THÍCH: Bốn chữ số đã liệt kê được lấy từ mục đăng ký các ký hiệu quốc tế của nhôm và các giới hạn thành phần hóa học cho các hợp kim nhôm gia công áp lực do Hiệp hội nhôm xuất bản, 1525 Wilsson Boulevand, Suite 600, Arlington, VA 22209, USA (được gọi là “Teal Sheets”).

5  Dung sai hình dạng và kích thước

5.1  Dung sai kích thước

5.1.1  Dung sai chiều rộng và chiều dày

Dung sai chiều rộng và chiều dài phải phù hợp với Bảng 2 và Bảng 3.

Bảng 2 - Dung sai chiều rộng và chiều dày của nhóm hợp kim I

Kích thước tính bằng milimet

Chiều rộng b

Chiều dày t, dung sai cho cả phạm vi chiều dày

Phạm vi

Dung sai

2 ≤ t ≤ 6

6 t ≤ 10

10 t ≤ 18

18 t ≤ 30

30 t ≤ 50

50 t ≤ 80

80 t ≤ 120

120 t ≤ 180

180 t ≤ 240

10 ≤ b ≤ 18

± 0,25

± 0,20

± 0,25

± 0,25

-

-

-

-

-

-

18 b ≤ 30

± 0,30

± 0,20

± 0,25

± 0,30

± 0,30

-

-

-

-

-

30 b ≤ 50

± 0,40

± 0,25

± 0,25

± 0,30

± 0,35

± 0,40

-

-

-

-

50 b ≤ 80

± 0,60

± 0,25

± 0,30

± 0,35

± 0,40

± 0,50

± 0,60

-

-

-

80 b ≤ 120

± 0,80

± 0,30

± 0,35

± 0,40

± 0,45

± 0,60

± 0,70

± 0,80

-

-

120 b ≤ 180

± 1,0

± 0,40

± 0,45

± 0,50

± 0,55

± 0,60

± 0,70

± 0,90

± 1,0

-

180 b ≤ 240

± 1,4

-

± 0,55

± 0,60

± 0,65

± 0,70

± 0,80

± 1,0

± 1,2

± 1,4

240 b ≤ 350

± 1,8

-

± 0,65

± 0,70

± 0,75

± 0,80

± 0,90

± 1,1

± 1,3

± 1,5

350 b ≤ 450

± 2,2

-

-

± 0,80

± 0,85

± 0,90

± 1,0

± 1,2

± 1,4

± 1,6

450 b ≤ 600

± 3,0

-

-

-

-

± 0,90

± 1,0

± 1,4

-

-

Khi dung sai được quy định tất cả chỉ là một phía dương (+) hoặc âm (-) thì giá trị trong bảng này phải được tăng gấp đôi.

Bảng 3 - Dung sai chiều rộng và chiều dày của nhóm hợp kim II

Kích thước tính bằng milimet

Chiều rộng b

Chiều dày t, dung sai cho cả phạm vi chiều dày

Phạm vi

Dung sai

2 ≤ t ≤ 6

6 t ≤ 10

10 t ≤ 18

18 t ≤ 30

30 t ≤ 50

50 t ≤ 80

80 t ≤ 120

120 t ≤ 180

180 t ≤ 240

10 ≤ b ≤ 18

± 0,35

± 0,25

± 0,30

± 0,35

-

-

-

-

-

-

18 b ≤ 30

± 0,40

± 0,25

± 0,30

± 0,40

± 0,40

-

-

-

-

-

30 b ≤ 50

± 0,50

± 0,30

± 0,30

± 0,40

± 0,50

± 0,50

-

-

-

-

50 b ≤ 80

± 0,70

± 0,30

± 0,35

± 0,45

± 0,60

± 0,70

± 0,70

-

-

-

80 b ≤ 120

± 1,0

± 0,35

± 0,40

± 0,50

± 0,60

± 0,70

± 0,80

± 1,0

-

-

120 b ≤ 180

± 1,4

± 0,45

± 0,50

± 0,55

± 0,70

± 0,80

± 1,0

± 1,1

± 1,4

-

180 b ≤ 240

± 1,8

-

± 0,60

± 0,65

± 0,70

± 0,90

± 1,1

± 1,3

± 1,6

± 1,8

240 b ≤ 350

± 2,2

-

± 0,70

± 0,75

± 0,80

± 0,90

± 1,2

± 1,4

± 1,7

± 1,9

350 b ≤ 450

± 2,8

-

-

± 0,90

± 1,0

± 1,1

± 1,4

± 1,8

± 2,1

± 2,3

450 b ≤ 600

± 3,5

-

-

-

-

± 1,2

± 1,4

± 1,8

-

-

Khi dung sai được quy định tất cả chỉ là một phía dương (+) hoặc âm (-) thì giá trị trong bảng này phải được tăng gấp đôi.

5.1.2  Bán kính góc

Bán kính lớn nhất của góc phải phù hợp với Bảng 4.

Bảng 4 - Giá trị lớn nhất của bán kính góc

Kích thước tính bằng milimet

Chiều dày t

Giá trị lớn nhất của bán kính góc

Hợp kim nhóm I

Hợp kim nhóm II

2 ≤ t ≤ 10

0,6

1,0

10 ≤ 30

1,0

1,5

30 ≤ 80

1,8

2,5

80 t ≤ 120

2,0

3,0

120 t ≤ 180

2,5

4,0

180 t ≤ 240

3,5

5,0

5.1.3  Dung sai các chiều dài cố định

Nếu cung cấp các chiều dài cố định thì các chiều dài này phải được công bố trong đơn đặt hàng. Dung sai cho phép đối với các chiều dài cố định được cho trong Bảng 5.

Nếu không có chiều dài cố định hoặc nhỏ nhất được quy định trong đơn đặt hàng, có thể cung cấp các thanh hình chữ nhật có các chiều dài ngẫu nhiên. Các chiều dài và dung sai thực tế cho các chiều dài ngẫu nhiên phải được thỏa thuận giữa khách hàng và nhà cung cấp.

Bảng 5 - Dung sai của chiều dài cố định

Kích thước tính bằng milimet

Chiều rộng b

Dung sai của chiều dài cố định

L ≤ 2000

2000 ≤ 5000

L > 5000

b ≤ 100

+5

+7

+10

0

0

0

100 ≤ 200

+7

+9

+12

0

0

0

200 ≤ 450

+8

+11

+14

0

0

0

450 ≤ 600

+9

+12

+16

0

0

0

5.1.4  Độ vuông góc của các đầu mút được cắt

Độ vuông góc của các đầu mút điện cắt phải ở trong phạm vi một nửa dung sai của chiều dài cố định đã quy định trong Bảng 5 cho cả hai chiều dài cố định và ngẫu nhiên. Ví dụ, đối với dung sai của chiều dài cố định  mm thì độ vuông góc của các đầu mút được cắt phải ở trong phạm vi 5 mm.

5.2  Dung sai hình dạng

5.2.1  Quy định chung

Dung sai hình dạng quy định trong 5.2.2 đến 5.2.4 áp dụng cho tất cả các dạng tôi và ram trừ các dạng tôi và ram O và các dạng tôi và ram mẫu TX510.

Phải đo sai lệch với thanh được đỡ trên một tấm đế nằm ngang sao cho sai lệch được giảm tới mức tối thiểu bởi khối lượng của thanh.

5.2.2  Dung sai độ phẳng

Dung sai độ phẳng phải phù hợp với Bảng 6. Sai lệch độ phẳng e phải được đo phù hợp với Hình 1.

Bảng 6 - Dung sai độ phẳng

Kích thước tính bằng milimet

Chiều rộng b

Dung sai độ lồi hoặc độ lõm e

10 ≤ b ≤ 30

0,2

30 b ≤ 50

0,3

50 b ≤ 80

0,4

80 b ≤ 120

0,6

120 b ≤ 180

0,9

180 b ≤ 240

1,2

240 b ≤ 350

1,5

350 b ≤ 450

2,0

450 b ≤ 600

2,5

CHÚ DẪN:

1  Tấm đế.

2  Chiều dày.

B  Chiều rộng.

ei  Sai lệch độ phẳng.

Hình 1 - Đo sai lệch độ phẳng

5.2.3  Dung sai độ thẳng

Đối với các thanh hình chữ nhật có chiều dày bằng hoặc lớn hơn 10 mm, dung sai độ thẳng phải phù hợp với Bảng 7.

Bảng 7 - Dung sai độ thẳng

Kích thước tính bằng milimet

Chiều rộng
b

Chiều dày
t

Dung sai độ thẳng

Cho mỗi 1000 mm tổng chiều dài (l)

h1

Cho bất cứ 300 mm nào

h2

10 ≤ b ≤ 80

10 ≤ t ≤ 80

2

1

80 b ≤ 120

10 ≤ t ≤ 50

2

1

50 ≤ t ≤ 120

3

1,5

120 b ≤ 180

10 ≤ t ≤ 50

3

1,5

50 ≤ t ≤ 180

4

2

180 b ≤ 350

10 ≤ t ≤ 50

4

2

50 ≤ t ≤ 240

6

4

350 b ≤ 450

10 ≤ t ≤ 240

6

4

450 b ≤ 600

30 ≤ t ≤ 120

6

4

Đối với các thanh hình chữ nhật có chiều dày nhỏ hơn 10 mm, dung sai độ thẳng phải được thỏa thuận giữa nhà cung cấp và khách hàng.

Phải đo các sai lệch độ thẳng h1 và h2 như đã chỉ ra trên Hình 2, với thanh được đặt trên một tấm đế nằm ngang sao cho khối lượng của thanh góp phần làm giảm sai lệch.

Kích thước tính bằng milimet

CHÚ DẪN:

1  Tấm đế.

Hình 2 - Đo sai lệch độ thẳng

5.2.4  Dung sai độ xoắn

Dung sai độ xoắn phải phù hợp với Bảng 8.

Phải đo độ xoắn phù hợp với Hình 3.

Bảng 8 - Dung sai độ xoắn

Kích thước tính bằng milimet

Chiều rộng

b

Dung sai độ xoắn

Vi

Trên mỗi 1000 mm chiều dài

Trên tổng chiều dài

10 ≤ b ≤ 30

1

3

30 ≤ 50

1,5

4

50 ≤ 120

2

5

120 ≤ 240

3

8

240 ≤ 350

4

10

350 ≤ 450

5

12

450 ≤ 600

6

14

CHÚ DẪN:

1  Tấm đế.

2  Chiều dày.

b  Chiều rộng.

Vi  Độ xoắn.

Hình 3 - Đo độ xoắn

5.2.5  Dung sai độ vuông góc

Dung sai độ vuông góc được quy định trong Bảng 9.

Sai lệch độ vuông góc phải được đo như đã chỉ ra trên Hình 4.

Bảng 9 - Dung sai độ vuông góc

Kích thước tính bằng milimet

Chiều dày

t

Sai lệch lớn nhất (dung sai) cho độ vuông góc,

Z

2 ≤ t ≤ 10

0,1

10 ≤ 100

0,01 x t

100 t ≤ 180

1,0

180 ≤ 240

1,5

CHÚ DẪN:

Z  Sai lệch lớn nhất (dung sai) cho độ vuông góc.

Hình 4 - Đo sai lệch độ vuông góc (trong mặt cắt ngang)

Từ khóa:
TCVN12513-3:2018 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN12513-3:2018 Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN12513-3:2018 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN12513-3:2018 của Đã xác định Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN12513-3:2018 của Đã xác định Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN12513 3:2018 của Đã xác định
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu TCVN12513-3:2018
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2018
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu TCVN12513-3:2018
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2018
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan