Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Lĩnh vực khác › TCVN12453:2018

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12453:2018 về Thịt và sản phẩm thịt - Xác định hàm lượng N-Nitrosopyrrolidin - Phương pháp sắc ký khí kết hợp phân tích năng lượng nhiệt

Đã sao chép thành công!
Số hiệu TCVN12453:2018
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2018
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 01/01/2018 Tình trạng: Còn hiệu lực

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 12453:2018

THỊT VÀ SẢN PHẨM THỊT - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG N-NITROSOPYRROLIDIN - PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ KHÍ KẾT HỢP PHÂN TÍCH NĂNG LƯỢNG NHIỆT

Meat and meat products - Determination of N-nitrosopyrrolidlne content Gas chromatographic-thermal energy analyzer method (GC-TEA)

Lời nói đầu

TCVN 12453:2018 được xây dựng trên cơ sở tham khảo AOAC 984.18 N-nitrosopyrrolidine in fried bacon. Dry column-thermal energy analyzer method;

TCVN 12453:2018 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F8 Thịt và sản phẩm thịt biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

THỊT VÀ SẢN PHẨM THỊT - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG N-NITROSOPYRROLIDIN - PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ KHÍ KẾT HỢP PHÂN TÍCH NĂNG LƯỢNG NHIỆT

Meat and meat products - Determination of N-nitrosopyrrolidlne content Gas chromatographic-thermal energy analyzer method (GC-TEA)

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng N-nitrosopyrrolidin trong sản phẩm thịt muối đã qua chiên, rán bằng sắc ký khí sử dụng thiết bị phân tích năng lượng nhiệt.

2  Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 4851:1989 (ISO 3696:1987), Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử

3  Nguyên tắc

Mẫu thử đã nghiền được trộn với natri sulfat và Celite, thêm N-nitrosoazetidine (NAZET) làm chất nội chuẩn. Sau đó, chuyển sang cột Celite axit và rửa, N-nitrosopyrrolidin (NPYR) được rửa giải với diclometan và được xác định bằng sắc ký khí (GC) kết hợp phân tích năng lượng nhiệt.

4  Thuốc thử và vật liệu thử

Sử dụng thuốc thử tinh khiết phân tích và nước đạt loại 3 theo TCVN 4851:1989 (ISO 3696:1987), trừ khi có quy định khác.

4.1  Celite 545, không rửa bằng axit.

Chạy thuốc thử trắng trước khi bắt đầu phép thử, đặc biệt nếu sử dụng lọ Celite mới. Nếu có sắc ký nhiễu, rửa Celite hai lần với diclometan, sau đó sấy khô 4 h trong tủ sấy chân không ở 120 °C trước khi sử dụng.

4.2  Diclometan (metylen clorua), được chưng cất bằng dụng cụ thủy tinh.

4.3  Isooctan, được chưng cất bằng dụng cụ thủy tinh.

4.4  N-pentan, được chưng cất bằng dụng cụ thủy tinh.

4.5  Natri sulfat khan, dạng hạt.

4.6  Axit phosphoric, dung dịch 6 M và 2 M

Axit phosphoric được chiết một lần với cùng thể tích diclometan (4.2) để loại bỏ tạp chất.

4.7  Dung dịch nội chuẩn N-Nitrosoazetidine (NAZET)

4.7.1  Dung dịch nội chuẩn gốc, 1,0 μg/ml isooctan

4.7.2  Dung dịch nội chuẩn làm việc, 10 μg/ml.

Pha loãng dung dịch nội chuẩn gốc (4.7.1) trong diclometan (4.2) trước khi phân tích.

4.8  Dung dịch chuẩn N-nitrosopyrolidin (NPYR)

4.8.1  Dung dịch chuẩn gốc, 1,0 pg/ml isooctan

Chuẩn bị dung dịch chuẩn gốc đơn của mỗi NAZET và NPYR trong isooctan (4.3).

4.8.2  Dung dịch chuẩn làm việc, 0,10 pg/ml

Pha loãng dung dịch chuẩn gốc (4.8.1) đến nồng độ 0,10 pg/ml trong diclometan (4.2) trước khi phân tích.

4.9  Khí nitơ.

4.10  Etanol.

4.11  Viên chống trào.

5  Thiết bị, dụng cụ

Sử dụng các thiết bị, dụng cụ thông thường của phòng thử nghiệm và cụ thể như sau:

5.1  Cân phân tích, có thể cân chính xác đến 1 mg.

5.2  Cối và chày, bằng thủy tinh, dung tích cối khoảng 473 ml.

5.3  Cột sắc ký thủy tinh, dài 350 mm, đường kính trong 32 mm, có đầu phun nhỏ giọt chiều dài 60 mm, đường kính trong 6 mm.

5.4  Cột nhồi, bằng thép không gỉ, dài 2,7 m, đường kính 3,2 mm, được nhồi 15 % Carbowax 20M- TPA trên rây từ 60 mesh đến 80 mesh.

5.5  Bộ bay hơi, bao gồm:

5.5.1  Đĩa bay hơi, ví dụ: Kuderna-Danish (KD), dung tích 250 ml.

5.5.2  Ống cô đặc, dung tích 4 ml, có chia vạch.

5.5.3  Cột chưng cất Snyder và microSnyder.

5.6  Que thủy tinh, dài 450 mm với đường kính 12 mm.

5.7  Thiết bị phân tích năng lượng nhiệt sắc ký khí (GC-TEA).

5.8  Máy nghiền thực phẩm.

5.9  Cốc có mỏ, dung tích 100 ml và 250 ml.

5.10  Pipet và micropipet, có thể phân phối các thể tích thích hợp.

5.11  Nồi hơi.

5.12  Nồi cách thủy, có thể ổn định ở nhiệt độ 70 °C.

6  Lấy mẫu

Mẫu gửi đến phòng thử nghiệm phải đúng là mẫu đại diện. Mẫu không bị hư hỏng hoặc không bị thay đổi trong suốt quá trình vận chuyển hoặc bảo quản.

Việc lấy mẫu không quy định trong tiêu chuẩn này. Các bên tự thỏa thuận về phương pháp lấy mẫu, nếu cần.

7  Cách tiến hành

7.1  Chuẩn bị cột

Cân 10 g Celite (4.1) vào cốc có mỏ 250 ml (5.9). Thêm 10 ml dung dịch axit phosphoric 2 M (4.6), khoáng 3 ml mỗi lần và khuấy Celite bằng que thủy tinh nhỏ cho đến khi hỗn hợp có cấu trúc mịn và đồng đều. Sử dụng phễu bột, đổ hỗn hợp axit phosphoric-Celite vào cột sắc ký có nút bông thủy tinh ở phía dưới. Dùng que thủy tinh (5.6) ấn Celite và nhồi từ dưới lên đến chiều cao khoảng 25 mm.

7.2  Chuẩn bị mẫu thử

Dùng máy nghiền (5.8) để nghiền mẫu thử hai lần.

7.3  Chiết mẫu

Cân 10,0 g ± 0,1 g mẫu thử đã chuẩn bị (xem 7.2), chính xác đến 1 mg, chuyển định lượng vào cối (5.2). Thêm 1,0 ml dung dịch nội chuẩn làm việc (4.7.2) vào phần mẫu thử, sử dụng pipet (5.10). Sau đó thêm 25 g natri sulfat (4.5) và trộn bằng chày khoảng 30 s. Thêm 20 g Celite (4.1) vào cối và nghiền 15 s đến 20 s cho đến khi Celite được trộn kỹ với natri sulfat và với mẫu. Sau đó nghiền thêm 2 min với áp lực vừa phải.

Chuyển định lượng hỗn hợp khô chảy tự do vào cột sắc ký đã chuẩn bị (xem 7.1) và nhồi bằng que thủy tinh để có tổng chiều cao khoảng 100 mm. Thêm 30 g natri sulfat (4.5) vào đỉnh cột. Tráng cối và chày bằng 10 ml hỗn hợp pentan (4.4) và diclometan (4.2) với tỷ lệ 95 : 5 (phần thể tích) và cho nước rửa vào cột, ngay sau đó thêm 90 ml hỗn hợp dung môi nêu trên. Thu dịch rửa giải vào cốc chia vạch 100 ml (5.9). Khi mức dung môi trong cột chảy xuống vừa chạm vào phần trên của lớp natri sulfat, thêm 125 ml diclometan (4.2) cùng thời điểm đó. Thải bỏ 85 ml dịch rửa giải đầu tiên và đổi bình hứng. Thu lấy dịch rửa giải còn lại trong đĩa bay hơi 250 ml (5.5.1) được trang bị ống cô đặc 4 ml (5.5.2).

CHÚ THÍCH: Một số nền mẫu bị đục, điều này là bình thường.

Khi cột ngừng nhỏ giọt, tháo dĩa bay hơi, cho 2 viên chống trào (4.11) vào bình, gắn cột chưng cất Snyder 3 bầu (5.5.3) và cô đặc đến 4 ml trên nồi hơi (5.11). Thêm viên chống trào và tiếp tục cô đặc với cột microSnyder (5.5.3) trong nồi cách thủy 70 °C (5.12) đến khi còn 1,0 ml.

Nhiệt độ phòng phải giữ thấp hơn 24 °C trong quá trình chiết mẫu.

7.4  Phân tích GC-TEA

Các điều kiện vận hành sau đây của thiết bị GC-TEA (5.7) được cho là thích hợp:

- Cột nhồi: theo 5.4;

- Khí mang heli: tốc độ 35 ml/min;

- Nhiệt độ cột: từ 180 °C đẳng nhiệt;

- Nhiệt độ buồng bơm: 200 °C;

- Nhiệt độ lò TEA: 450 °C;

- Áp suất chân không TEA: 200 Pa (1,5 mmHg);

- Bẫy lạnh nitơ lỏng-etanol.

7.5  Phép xác định

Bơm vào thiết bị GC-TEA (5.7) 9,0 μl dung dịch chuẩn làm việc NPYR (4.8.2) ở nồng độ thấp nhất cho tín hiệu đáp ứng TEA ở ít nhất 1/2 toàn thang đo và đo chiều cao pic. Lặp lại quá trình bơm để đảm bảo độ tái lập tốt của thời gian lưu và độ đáp ứng.

Bơm vào thiết bị 9,0 μl dung dịch rửa giải đã cô đặc (xem 7.3) và đo chiều cao pic. Đối với mỗi lần bơm, tính tỷ lệ chiều cao pic NPYR so với chiều cao pic NAZET (R).

8  Tính kết quả

Tính hàm lượng NPYR trong mẫu thử, X biểu thị bằng microgam trên kilogam (pg/kg), theo Công thức sau:

 

trong đó:

R và R' là tỷ lệ chiều cao pic NPYR so với chiều cao pic NAZET tương ứng với dung dịch rửa giải và dung dịch chuẩn (xem 7.5);

C là nồng độ NPYR trong dung dịch chuẩn làm việc GC, tính bằng microgam trên mililit (μg/ml);

w là khối lượng của phần mẫu thử, tính bằng gam (g).

9  Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ:

a) mọi thông tin cần thiết để nhận biết đầy đủ về mẫu thử;

b) phương pháp lấy mẫu đã sử dụng, nếu biết;

c) phương pháp thử đã sử dụng, viện dẫn tiêu chuẩn này;

d) mọi chi tiết thao tác không quy định trong tiêu chuẩn này, hoặc tuỳ chọn, cùng với mọi tình huống bất thường khác có thể ảnh hưởng đến kết quả;

e) kết quả thử nghiệm thu được.

Từ khóa:
TCVN12453:2018 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN12453:2018 Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN12453:2018 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN12453:2018 của Đã xác định Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN12453:2018 của Đã xác định Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN12453:2018 của Đã xác định
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu TCVN12453:2018
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2018
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu TCVN12453:2018
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2018
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan