Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Lĩnh vực khác › TCVN12400:2018

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12400:2018 về Mật ong – Xác định hàm lượng prolin

Đã sao chép thành công!
Số hiệu TCVN12400:2018
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2018
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 01/01/2018 Tình trạng: Còn hiệu lực

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 12400:2018

MẬT ONG - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG PROLIN

Honey - Determination of proline

Lời nói đầu

TCVN 12400:2018 được xây dựng trên cơ sở tham khảo tiêu chuẩn của Ủy ban mật ong quốc tế (IHC), 2009, Determination of proline;

TCVN 12400:2018 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F18 Đường, mật ong và sản phẩm tinh bột biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

MẬT ONG - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG PROLIN

Honey - Determination of proline

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng prolin trong mật ong.

CHÚ THÍCH  Hàm lượng prolin là chỉ số chất lượng của mật ong và chỉ ra sự giả mạo khi hàm lượng giảm xuống dưới một giá trị xác định.

2  Thuật ngữ và định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này sử dụng thuật ngữ và định nghĩa sau đây:

2.1

Hàm lượng prolin (proline content)

Hàm lượng prolin phát hiện được bởi ninhydrin so với chuẩn prolin theo phương pháp quy định trong tiêu chuẩn này.

CHÚ THÍCH  Hàm lượng prolin được biểu thị bằng miligam trên kilogam (mg/kg).

3  Nguyên tắc

Prolin và ninhydrin tạo thành một phức màu. Sau khi thêm 2-propanol đo độ hấp thụ tại bước sóng cực đại của dung dịch mẫu thử và dung dịch chuẩn. Hàm lượng prolin được xác định theo tỷ lệ.

4  Thuốc thử

Chỉ sử dụng thuốc thử tinh khiết phân tích và nước cất hoặc nước có chất lượng tương đương, trừ khi có quy định khác.

4.1  Axit formic (HCOOH), độ tinh khiết từ 98 % đến 100 %.

4.2  Dung dịch ninhydrin, 3 % (thể tích)

Hoà tan 3,0 g ninhydrin trong 100 ml etylen glycol monometyl ete không chứa peroxit.

4.3  Dung dịch chuẩn prolin

4.3.1  Dung dịch chuẩn gốc prolin trong nước, 40 mg/50 ml

Pha loãng 40 mg prolin trong 50 ml nước.

4.3.2  Dung dịch chuẩn làm việc, 0,8 mg/25 ml

Pha loãng 1 ml dung dịch gốc (4.3.1) bằng nước đến 25 ml. Chuẩn bị dung dịch mới trong ngày làm việc.

4.4  2-propanol, 50 % trong nước.

5  Thiết bị, dụng cụ

Sử dụng các thiết bị, dụng cụ phòng thử nghiệm thông thường và cụ thể như sau:

5.1  Máy đo quang phổ, có thể đo được bước sóng từ 500 nm đến 520 nm.

5.2  Cuvet, chiều dài đường quang 1 cm.

5.3  Ống phản ứng, có nắp đậy hoặc bằng nắp văn bằng borosilicat, thể tích danh định 20 ml.

5.4  Bình định mức, thể tích danh định 100 ml.

5.5  Nồi cách thủy, có thể điều chỉnh đến nhiệt độ đun sôi.

5.6  Cốc có mỏ.

5.7  Pipet.

5.8  Cân phân tích, có thể cân chính xác đến 0,001 g

5.9  Sàng, cỡ lỗ 0,5 mm.

5.10  Tủ sấy, có thể duy trì nhiệt độ ở 40 °C.

6  Lấy mẫu

Việc lấy mẫu không quy định trong tiêu chuẩn này.

Điều quan trọng là mẫu gửi đến phòng thử nghiệm phải đúng là mẫu đại diện. Mẫu không bị hư hỏng hoặc không bị thay đổi trong suốt quá trình vận chuyển hoặc bảo quản.

7  Cách tiến hành

7.1  Chuẩn bị mẫu thử

a) Mật ong lỏng hoặc mật ong kết tinh không chứa chất ngoại lai

Đồng hóa mẫu phòng thí nghiệm bằng cách khuấy kỹ (ít nhất 3 min). Tiến hành cẩn thận để hạn chế tối đa không khí bị khuấy lẫn vào mẫu. Nếu mẫu mật ong kết tinh thành một khối cứng và chắc, có thể làm mềm trước bằng cách làm nóng trong tủ sấy (5.10) hoặc nồi cách thủy (5.5) ở nhiệt độ không quá 40 °C.

b) Mật ong lỏng hoặc mật ong kết tinh chứa chất ngoại lai

Loại bỏ các chất thô, sau đó khuấy mật ong ở nhiệt độ phòng và lọc qua sàng cỡ lỗ 0,5 mm (5.9). Nhẹ nhàng ép mật ong đã kết tinh bằng thìa qua sàng.

c) Mật ong sáp (nguyên tổ)

Tháo sáp ong, ép qua sàng cỡ lỗ 0,5 mm (5.9) (không cần đun nóng) để tách mật ong ra khỏi sáp.

7.2  Chuẩn bị dung dịch mẫu thử

Cân khoảng 5 g mật ong đã chuẩn bị (xem 7.1), chính xác đến 0,001 g, hòa tan vào 50 ml nước trong cốc có mỏ (5.6), chuyển định lượng vào bình định mức 100 ml (5.4). Pha loãng bằng nước đến vạch và lắc đều.

7.3  Phép xác định

Dùng pipet (5.7) lấy chính xác 0,5 ml dung dịch mẫu thử cho vào ống phản ứng (5.3) thứ nhất, 0,5 ml nước (mẫu thử trắng) vào ống phản ứng thứ hai và 0,5 ml dung dịch chuẩn prolin (4.3.2) vào ống phản ứng thứ ba. Thêm 1 ml axit formic (4.1) và 1 ml dung dịch ninhydrin (4.2) vào mỗi ống. Đậy ống cẩn thận và lắc mạnh trong 15 min. Đặt trong nồi cách thủy đun sôi (5.5) trong thời gian 15 min, nhúng các ống ngập trong dung dịch. Chuyển sang nồi cách thủy để ở 70 °C trong 10 min. Thêm 5 ml dung dịch 2-propanol trong nước (4.4) vào mỗi ống và đậy nắp ngay. Lấy ra khỏi nồi cách thủy 70 °C, để nguội và xác định độ hấp thụ trong khoảng 45 min đo ở bước sóng cực đại 510 nm, sử dụng cuvet 1 cm (5.2).

Cần chú ý hệ số hấp thụ quang không ổn định, do đó mỗi một lần đo cần thực hiện lặp lại 3 lần để xác định giá trị trung bình.

Việc tuân thủ thời gian đã nêu là rất quan trọng.

8  Tính và biểu thị kết quả

Hàm lượng prolin trong mẫu thử, X, được biểu thị theo miligam trên kilogam (mg/kg), tính theo Công thức (1):

(1)

trong đó:

Em  là độ hấp thụ của dung dịch mẫu thử;

Ea  là độ hấp thụ của dung dịch chuẩn prolin (trung bình của hai lần đọc);

m1  là khối lượng prolin dùng để chuẩn bị dung dịch chuẩn, tính bằng miligam (m1 = 40 mg);

m2  là khối lượng của mẫu thử, tính bằng gam (g);

1000  là hệ số chuyển đổi từ gam sang kilogam;

V1  là thể tích dung dịch chuẩn gốc, tính bằng mililit (V1 = 50 ml);

V2  là thể tích dung dịch chuẩn gốc dùng để chuẩn bị dung dịch chuẩn làm việc, tính bằng mililit (V2 = 1 ml);

V3  là thể tích dung dịch chuẩn làm việc đã chuẩn bị, tính bằng mililit (V3 = 25 ml);

V4  là thể tích dung dịch chuẩn làm việc sử dụng cho phép xác định, tính bằng mililit (V4 = 0,5 ml);

V5  là thể tích dung dịch mẫu thử đã chuẩn bị, tính bằng mililit (V5 = 100 ml);

V6  là thể tích dung dịch mẫu thử đã sử dụng cho phép xác định, tính bằng mililit (V6 = 0,5 ml).

Thay các thể tích dung dịch đã sử dụng vào Công thức (1), thu được Công thức (2):

(2)

9  Độ chụm

Các giá trị độ chụm dưới đây được xác định từ dữ liệu phân tích các mẫu mật ong. Các giá trị độ chụm này có thể không áp dụng được cho các dải nồng độ và nền mẫu khác với dải nồng độ và nền mẫu đã nêu.

9.1  Độ lặp lại

Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả thử nghiệm độc lập, đơn lẻ, thu được khi sử dụng cùng một phương pháp, trên vật liệu thử giống hệt nhau, trong cùng một phòng thử nghiệm, do cùng một người thực hiện, sử dụng cùng thiết bị, trong cùng một khoảng thời gian ngắn, không quá 5 % các trường hợp lớn hơn giá trị giới hạn lặp lại r nêu trong Bảng 1.

9.2  Độ tái lập

Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả thử nghiệm đơn lẻ, thu được khi sử dụng cùng một phương pháp, trên vật liệu thử giống hệt nhau, trong các phòng thử nghiệm khác nhau, do những người khác nhau thực hiện, sử dụng thiết bị khác nhau, không quá 5% các trường hợp lớn hơn giá trị giới hạn tái lập R nêu trong Bảng 1.

Bảng 1 - Giới hạn lặp lại và giới hạn tái lập

Số thứ tự mẫu

Hàm lượng prolin trung bình, mg/kg

Giới hạn lặp lại, r,

mg/kg

Giới hạn tái lập, R,

mg/kg

1

171

6,6

16,3

2

289

12,7

18,4

3

762

24,4

58,4

10  Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm phải ít nhất bao gồm các thông tin sau:

- mọi thông tin cần thiết cho việc nhận biết đầy đủ về mẫu;

- phương pháp lấy mẫu, nếu biết;

- phương pháp thử, viện dẫn tiêu chuẩn này;

- mọi điều kiện thao tác không quy định trong tiêu chuẩn này hoặc được xem là tùy chọn, cùng với mọi tình huống bất thường có thể ảnh hưởng đến kết quả;

- kết quả thử nghiệm thu được hoặc nếu kiểm tra độ lặp lại, thì nêu kết quả cuối cùng thu được.

 

Thư mục tài liệu tham khảo

[1] AOAC 979.20 Proline in Honey

[2] TCVN 6910-2:2001 (ISO 5725-2:1994) Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 2: Phương pháp cơ bản xác định độ lặp lại và độ tái lập của phương pháp đo tiêu chuẩn.

Từ khóa:
TCVN12400:2018 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN12400:2018 Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN12400:2018 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN12400:2018 của Đã xác định Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN12400:2018 của Đã xác định Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN12400:2018 của Đã xác định
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu TCVN12400:2018
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2018
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu TCVN12400:2018
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2018
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan