Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Lĩnh vực khác ›TCVN12336:2018

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12336:2018 (ISO 10764:2016) về Giầy dép - Phương pháp thử khóa kéo - Độ bền hai bên khóa

Đã sao chép thành công!
Số hiệuTCVN12336:2018
Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quanĐã xác định
Ngày ban hành01/01/2018
Người kýĐã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:01/01/2018Tình trạng:Còn hiệu lực

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 12336:2018

ISO 10764:2016

GIÀY DÉP - PHƯƠNG PHÁP THỬ KHÓA KÉO ĐỘ BỀN HAI BÊN KHÓA

Footwear - Test method for slide fasteners - Lateral strength

Lời nói đầu

TCVN 12336:2018 hoàn toàn tương đương với ISO 10764:2016.

TCVN 12336:2018 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 216 Giày dép biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

GIÀY DÉP - PHƯƠNG PHÁP THỬ KHÓA KÉO ĐỘ BỀN HAI BÊN KHÓA

Footwear - Test method for slide fasteners - Lateral strength

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp đánh giá độ bền hai bên khóa của khóa kéo khi đóng dùng cho giày dép. Phương pháp này có thể áp dụng cho tất cả các loại khóa kéo.

2  Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 10071 (ISO 18454), Giày dép - Môi trường chuẩn để điều hòa và thửgiày dép và các chi tiết của giày dép

TCVN 10600-1 (ISO 7500-1), Vật liệu kim loại - Kiểm định máy thử tĩnh một trục - Phần 1: Máy thử kéo/nén - Kiểm định và hiệu chuẩn hệ thống đo lực

IS019952, Footwear- Vocabulary (Giày dép - Từ vựng).

3 Thuật ngữ và định nghĩa

Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa trong ISO 19952 và các thuật ngữ, định nghĩa sau:

3.1

Khóa kéo (slide fastener)

Bộ phận dùng để nối hai phần vật liệu mềm với nhau gồm các răng khóa có thể cài vào nhau, mỗi phần vật liệu được gắn với một bên của hai dải khóa (3.2), và một con trượt di chuyển theo một hướng làm cho răng khóa (3.5) ở hai dải cài vào nhau.

CHÚ THÍCH  Khi con trượt (3.3) di chuyển theo hướng ngược lại, các răng khóa tách rời nhau (xem Hình 1).

CHÚ DẪN

1 Chặn trên                               4 Tay kéo

2 Răng khóa                             5 Dải khóa

3 Con trượt                               6 Chặn dưới

Hình 1 - Khóa kéo

3.2

Dải khóa (tape)

Dải bằng vải dùng để giữ các răng khóa (3.5) của khóa kéo (3.1).

3.3

Con trượt (slider)

Bộ phận dùng để kéo hai hàng răng khóa cài vào nhau hoặc tách rời nhau khi di chuyển theo chiều dài của hàng răng khóa (3.5).

3.4

Tay kéo (puller)

Miếng bằng kim loại hoặc bằng nhựa được gắn với con trượt (3.3) để người sử dụng cầm vào khi kéo khóa.

3.5

Răng khóa (teeth)

Chi tiết riêng lẻ của khóa kéo (3.1) hoặc sợi bằng nhựa xoắn liên tục để cài với chi tiết đối diện.

3.6

Chặn dưới (end stop)

Chặn trên (top stop)

Các chi tiết giới hạn của răng khóa (3.5), dùng để ngăn con trượt (3.3) trượt ra khỏi răng khóa và dải khóa (3.2).

3.7

Dây khóa (stringer)

Dải vật liệu dệt có gắn hàng răng khóa (3.5) được thiết kế để tương tác với một hàng răng tương tự được gắn với dải khóa (3.2) còn lại.

4  Thiết bị, dụng cụ và vật liệu

4.1  Thiết bị thử kéo có các đặc tính sau:

4.1.1  Tốc độ tách ngàm kẹp (100 ± 10) mm/min.

4.1.2 Bộ phận ghi lại lực tối đa lên đến 2,0 kN trong khi thử, chính xác đến 2 % theo quy định của loại 2 trong TCVN 10600-1 (ISO 7500-1).

4.1.3 Hai kẹp có

- các đầu hình vuông cạnh (25,5 ± 0,5) mm,

- các bề mặt kẹp; có khía rãnh hoặc phăng và được bọc bằng giấy ráp, và

- không tác dụng lực cục bộ tại mép kẹp.

4.2  Bộ gá để giữ hai kẹp (4.1.3) với các mép kẹp song song và tâm thẳng hàng. Một khối kim loại có kích thước tối thiểu 200 mm x 30 mm x 10 mm với một chỗ lõm nông có chiều dài tối thiểu 200 mm và chiều rộng nhỏ hơn 26 mm, nhưng đủ rộng để cho phép các kẹp (4.1.3) di chuyển tự do một cách phù hợp.

4.3 Đối với các khóa kéo chịu tác động mạnh, dùng keo dung môi polyclopren để hỗ trợ việc kẹp chặt dây khóa bằng kẹp (4.1.3).

5  Chuẩn bị mẫu thử

5.1 Cần tối thiểu ba vị trí thử, từng vị trí có chiều dài ít nhất 50 mm để khóa đóng tự do về một phía.

5.2 Nếu thử ba khóa kéo thì phải thử từng khóa tại tâm chiều dài của khóa.

5.3 Nếu chỉ thử một khóa kéo thì phải thử ở ba vị trí, hai vị trí cách từng phía đầu tối thiểu 50 mm và một vị trí tại tâm chiều dài của khóa. Chiều dài của khóa đóng tự do về một phía của diện tích kẹp trong khi thử phải tối thiểu là 50 mm, bởi vậy, tổng chiều dài của hàng răng khóa phải tối thiểu 275 mm. Từng phép thử có thể riêng biệt trên chiều dài của hàng răng khóa, vì vậy đối với các hàng răng khóacó tổng chiều dài gần bằng 275 mm, sẽ không thể nhận biết chính xác được vị trí thử tiếp theo cho đến khi kết thúc phép thử trước.

5.4 Ở từng điểm thử, kẻ một đoạn thẳng dài (25 ± 2) mm trên từng dây khóa sao cho:

- song song và cách mép của răng khóa (3,0 ± 0,5) mm, và

- cách một trong hai đầu của khóa tối thiểu 50 mm.

5.5 Đối với các khóa kéo chịu tác động mạnh, bôi một lớp keo dung môi (4.3) lên cả hai mặt của từng dây khóa trên diện tích xấp xỉ 15 mm trên một phía của từng điểm thử, và để khô trong tối thiểu 2 h.

6  Cách tiến hành

6.1 Đóng (các) khóa thử.

6.2 Điều hòa các mẫu thử theo TCVN 10071 (ISO 18454) trong 24 h trước phép thử và thực hiện thử nghiệm trong môi trường này.

6.3 Tại một vị trí thử, giữ chặt một kẹp (4.1.3) vào dây khóa sao cho mép kẹp thẳng hàng theo đường tâm với đường tương ứng (5.4). Nếu có bộ gá (4.2) thì phải sử dụng. Đối với các khóa kéo chịu tác động mạnh thì cần lực kẹp rất lớn, trong khi đó, với các khóa chịu tác động nhẹ, cần cẩn thận để tránh làm hư hỏng dây khóa quá mức.

Kích thước tính bằng milimét

Hình 2 - Cách bố trí kẹp cho mẫu thử

6.4 Đưa kẹp (6.3) vào thiết bị thử kéo sao cho điểm thử thẳng hàng với các răng khóa, và vuông góc với trục của thiết bị thử.

6.5 Vận hành thiết bị thử kéo ở tốc độ tách ngàm kẹp (100 ± 10) mm/min cho đến khi khóa bị hỏng.

6.6 Ghi lại lực tối đa đạt được, tính bằng niutơn, và loại hư hỏng như sau:

- các răng khóa đã khóa tách rời nhau;

- các răng khóa bị kéo ra khỏi dây khóa;

- dây khóa bị hư hỏng;

- dây khóa bị xé ở mép kẹp;

- các kẹp bị trượt ra khỏi dây khóa.

6.7 Nếu dây khóa bị xé tại mép kẹp, hoặc kẹp bị trượt ra khỏi dây khóa thì lặp lại phép thử tại điểm thử mới bằng cách tác dụng lực kẹp lớn hơn hoặc nhỏ hơn nếu cần thiết. Nếu không thể lựa chọn lực kẹp phù hợp để làm cho răng khóa bị hư hỏng thì ghi lại lực tối đa từ các điều kiện thử tạo ra kết quả thử cao nhất.

6.8 Lặp lại cách tiến hành từ 6.3 đến 6.7 tại các vị trí thử khác.

6.9 Đối với từng loại hư hỏng xuất hiện, tính giá trị trung bình số học của các lực tối đa (6.6).

7  Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các thông tin sau:

a) Viện dẫn tiêu chuẩn này;

b) Mô tả đầy đủ mẫu được thử;

c) Ngày thử;

d) Giá trị trung bình số học của (các) lực tối đa, theo 6.9;

e) Mô tả (các) loại hư hỏng;

f) Bất kỳ sai lệch nào so với phương pháp thử trong tiêu chuẩn này.

Từ khóa:
TCVN12336:2018Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN12336:2018Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN12336:2018Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN12336:2018 của Đã xác địnhTiêu chuẩn Việt Nam số TCVN12336:2018 của Đã xác địnhTiêu chuẩn Việt Nam TCVN12336:2018 của Đã xác định
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệuTCVN12336:2018
                            Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                            Cơ quanĐã xác định
                            Ngày ban hành01/01/2018
                            Người kýĐã xác định
                            Ngày hiệu lực 01/01/1970
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệuTCVN12336:2018
                                                  Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                                                  Cơ quanĐã xác định
                                                  Ngày ban hành01/01/2018
                                                  Người kýĐã xác định
                                                  Ngày hiệu lực 01/01/1970
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan