Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Lĩnh vực khác ›TCVN12335:2018

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12335:2018 (ISO 10751:2016) về Giầy dép - Phương pháp thử khóa kéo - Độ bền khi đóng và mở lặp đi lặp lại

Đã sao chép thành công!
Số hiệuTCVN12335:2018
Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quanĐã xác định
Ngày ban hành01/01/2018
Người kýĐã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:01/01/2018Tình trạng:Còn hiệu lực

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 12335:2018

ISO 10751:2016

GIẦY DÉP - PHƯƠNG PHÁP THỬ KHÓA KÉO - ĐỘ BỀN KHI ĐÓNG VÀ MỞ LẶP ĐI LẶP LẠI

Footwear - Test methods for slide fasteners- Resistance to repeated opening and closing

 

Lời nói đầu

TCVN 12335:2018 hoàn toàn tương đương với ISO 10751:2016.

TCVN 12335:2018 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 216 Giầy dép biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

GIẦY DÉP - PHƯƠNG PHÁP THỬ KHÓA KÉO - ĐỘ BỀN KHI ĐÓNG VÀ MỞ LẶP ĐI LẶP LẠI

Footwear- Test method for slide fasteners - Resistance to repeated opening and closing

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này qui định phương pháp xác định độ bền của khóa kéo khi đóng và mở lặp đi lặp lại. Phương pháp này có thể áp dụng cho tất cả các loại khóa kéo có chiều dài hàng răng khóa lớn hơn 80 mm.

2  Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 10071 (ISO 18454), Giầy dép - Môi trường chuẩn để điều hòa và thử giầy dép và các chi tiết của giầy dép

ISO 19952, Footwear- Vocabulary (Giầy dép - Từ vựng).

3  Thuật ngữ và định nghĩa

Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa trong ISO 19952 và các thuật ngữ, định nghĩa sau:

3.1

Khóa kéo (slide fastener)

Bộ phận dùng để nối hai phần vật liệu mềm với nhau gồm các răng khóa có thể cài vào nhau, mỗi phần vật liệu được gắn với một bên của hai dải khóa (3.2), và một con trượt di chuyển theo một hướng làm cho răng khóa (3.5) ở hai dải cài vào nhau.

CHÚ THÍCH  Khi con trượt (3.3) di chuyển theo hướng ngược lại, các răng khóa tách rời nhau (xem Hình 1).

CHÚ DẪN

1

Chặn trên

4

Tay kéo

2

Răng khóa

5

Dải khóa

3

Con trượt

6

Chặn dưới

Hình 1 - Khóa kéo

3.2

Dải khóa (tape)

Dải bằng vải dùng để giữ các răng khóa (3.5) của khóa kéo (3.1).

3.3

Con trượt (slider)

Bộ phận dùng để kéo hai hàng răng khóa cài vào nhau hoặc tách rời nhau khi di chuyển theo chiều dài của hàng răng khóa (3.5).

3.4

Tay kéo (puller)

Miếng bằng kim loại hoặc bằng nhựa được gắn với con trượt (3.3) để người sử dụng cầm vào khi kéo khóa.

3.5

Răng khóa (teeth)

Chi tiết riêng lẻ của khóa kéo (3.1) hoặc sợi bằng nhựa xoắn liên tục để cài với chi tiết đối diện.

3.6

Chặn dưới (end stop)

Chặn trên (top stop)

Các chi tiết giới hạn của răng khóa (3.5), dùng để ngăn con trượt (3.3) trượt ra khỏi răng khóa và dải khóa (3.2).

3.7

Dây khóa (stringer)

Dải vật liệu dệt có gắn hàng răng khóa (3.5) được thiết kế để tương tác với một hàng răng tương tự được gắn với dải khóa (3.2) còn lại.

4  Nguyên tắc

Các dải khóa tự do ở đầu mở của khóa thử được kẹp với nhau sao cho các dải khóa song song. Khóa được giữ căng dọc theo chiều dài và ngang qua chiều rộng trong khi đóng và mở lặp đi lặp lại. Dừng thử khi khóa bị hư hỏng hoặc đã chịu số chu kỳ định trước.

5  Thiết bị, dụng cụ và vật liệu

5.1  Thiết bị thử có một hoặc nhiều vị trí thử, mỗi vị trí thử có các bộ phận sau:

5.1.1 Kẹp cố định có thể giữ chắc chắn đầu đóng của khóa thử mà không làm hư hỏng răng khóa.

5.1.2 Kẹp không cố định để giữ đầu mở của khóa thử mà không làm hư hỏng răng khóa và giữ cùng lúc hai dải tự do với nhau (xem Hình 2).

5.1.3 Một hệ thống kẹp để giữ một đoạn dài (25 ± 2) mm ở cả hai mép của dải khóa thử sao cho

a) Tâm của đoạn dài được kẹp cách kẹp không cố định (5.1.2) một khoảng (82,5 ± 2,0) mm và

b) dịch chuyển ở phía bên của từng kẹp bị hạn chế trong khoảng (6 ± 1) mm, bởi các chặn.

5.1.4 Bộ phận tác dụng lực, F1, theo qui định trong Bảng 1, vào kẹp không cố định (5.1.2) theo hướng vuông góc đến và ra xa mép kẹp của kẹp cố định (5.1.1) (xem Hình 2).

5.1.5 Bộ phận tác dụng lực, F2, theo qui định trong Bảng 1 vào từng kẹp (5.1.3) theo hướng song song với mép của kẹp cố định (5.1.1).

5.1.6 Bộ phận để giữ con trượt của khóa thử.

5.1.7 Bộ phận tạo ra chuyển động qua lại điều hòa thông thường vào bộ phận (5.1.6) với - nhịp: (63,5 ± 1,5) mm, tốc độ (60 ± 6) chu kỳ/phút.

5.1.8 Bộ phận đếm số chu kỳ của bộ phận (5.1.6) đến khi hư hỏng mẫu thử.

5.2  Dụng cụ để đo khoảng cách lên đến 300 mm, chính xác đến 1 mm. Thước bằng thép là phù hợp.

Kích thước tính bằng milimét

CHÚDẪN

a  kẹp (5.1.2) hoặc vấu đỡ

b  kẹp (5.1.2)

c  kẹp (5.1.1)

Hình 2 - Cách bố trí kẹp cho các mẫu thử

6  Chuẩn bị mẫu thử

6.1 Phép thử có thể được thực hiện với số lượng mẫu bất kỳ, nhưng khuyến nghị tối thiểu là ba. Điều hòa các mẫu thử theo TCVN 10071 (ISO 18454) trong 24 h trước phép thử và thực hiện thử nghiệm trong môi trường này.

6.2 Nếu khóa thử ngắn hơn khoảng cách tối thiểu giữa hai kẹp (5.1.1) và (5.1.2) thì khâu thêm các dải bằng da hoặc bằng vải, rộng tối thiểu 25 mm, để các đầu đóng lại ở cả hai dải. Chiều dài chính xác của các dải khâu thêm sẽ tùy thuộc vào hệ thống kẹp của thiết bị sử dụng, nhưng khóa phải được kẹp tại chỗ sao cho con trượt không tiếp xúc với các đầu chặn trong khi thử.

6.3 Kẻ một đường ngang qua chiều rộng của từng dải khóa thử, cách mép ngoài của các đầu chặn (4 ± 2) mm.

6.4 Kẻ một đường thứ hai ngang qua chiều rộng của từng dải, hoặc dải khâu thêm (6.2), là [D] ± 1 mm, và song song với đường thẳng (6.3). Nếu đường kẻ thứ hai đi qua chỗ gần với một đầuchặn, tại chỗ rất khó để kẹp do quá dày thì vẽ đường kẻ về phía tâm của khóa cho đến khi đường kẻ ở trên răng khóa và cách xa đầu chặn. Sau đó dịch chuyển đường kẻ (6.3) cho đến khi cách đường kẻ thứ hai [D] ± 1 mm.

6.5 Đối với từng khóa thử, vẽ một đường kẻ trên mép của cả hai dải, cách đường kẻ (6.3) (82,5 ± 2,0) mm.

6.6 Nếu khóa thử hẹp hơn khoảng cách tối thiểu giữa hai kẹp (5.1.3) thì đối với từng khóa thử:

a) Cắt hai vấu đỡ bằng da hoặc bằng vải, chiều rộng tối thiểu 25 mm. Chiều dài chính xác của dải sẽ phụ thuộc vào hệ thống kẹp của thiết bị được sử dụng, và

b) Khâu vấu [6.6 a)] vào mép trái của từng dải sao cho đường dọc tâm của vấu vuông góc với mép răng khóa và trùng với điểm được tạo ra trong 6.5. Khâu hai hàng song song với mép của răng khóa thử với một hàng cách răng khóa (7,0 ± 0,5) mm và hàng khâu còn lại cách răng khóa (9,0 ± 0,5) mm. Cả hai hàng khâu phải liên tục trong tối thiểu 25 mm, ra quá một trong hai đầu của vấu.

7  Cách tiến hành

7.1 Cố định đầu đóng của khóa thử, hoặc dải khâu thêm (6.2) bất kỳ, trên kẹp (5.1.1) sao cho đường (6.4) thẳng với mép của kẹp.

7.2 Kẹp chặt đầu mở của khóa thử bằng một kẹp (5.1.2) sao cho đường thẳng (6.3) thẳng với mép của kẹp.

7.3 Tác dụng một lực dọc, F1, theo qui định trong Bảng 1 vào kẹp (5.1.2) sao cho khóa được giữ căng dọc theo chiều dài của khóa.

7.4 Nếu gắn một vấu vào mép của từng dải trong 6.6 thì kẹp chặt vấu bằng một kẹp (5.1.3). Nói cách khác, kẹp chặt mép của dải khóa trong kẹp (5.1.3), đảm bảo rằng điểm (6.5) ở tâm của kẹp, mép kẹp song song và cách mép của răng khóa tối thiểu 5 mm.

7.5 Kéo khóa thử ngang qua chiều rộng bằng cách tác dụng lực F2, theo qui định trong Bảng 1, vào một trong hai kẹp (5.1.3) theo hướng song song với mép kẹp của kẹp (5.1.1).

Đảm bảo khoảng cách từ phía sau của từng kẹp (5.1.3) đến miếng chặn [5.1.3 b)] với khóa thử đóng là(6 ± 1) mm.

Bảng 1 - Lực dọc và lực phía bên tác dụng lên khóa thử

lực dọc F1 (N)

lực phía bên F2 (N)

22

18

Dung sai của tất cả các lực là ± 1 N

7.6 Kẹp con trượt của khóa thử vào bộ phận (5.1.6) và đảm bảo nhịp là (63,5 ± 1,5) mm.

7.7 Lặp lại cách tiến hành từ 7.1 đến 7.6 cho các khóa thử còn lại trên số lượng vị trí thử.

7.8  Cài đặt lại bộ phận đếm (5.1.8) và chạy thiết bị thử (5.1) ở tốc độ (60 ± 6) chu kỳ/phút.

7.9 Nếu (các) khóa thử bị hư hỏng hoặc chịu một số chu kỳ qui định thì lấy khóa ra khỏi thiết bị và ghi lại các hư hỏng như sau:

- Con trượt tách ra khỏi một đường khóa;

- Vỡ tay kéo;

- kẹt hoặc mòn răng khóa;

- răng khóa bị tách rời hoặc gãy vỡ;

- Sờn đường may (đường may trên răng khóa bằng nylông);

- xé rách dải vải.

Ghi lại số lượng chu kỳ đã thực hiện.

7.10  Lặp lại cách tiến hành từ 7.1 đến 7.9 đối với các khóa thử còn lại.

8  Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các thông tin sau:

a) Viện dẫn tiêu chuẩn này;

b) Mô tả các khóa được thử;

c) Ngày thử;

d)Đối với từng khóa kéo thử:

- Số lượng chu kỳ như đã ghi trong 7.9;

- (các) loại hư hỏng như đã ghi trong 7.9;

e) Các sai lệch so với phương pháp thử trong tiêu chuẩn này.

Từ khóa:
TCVN12335:2018Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN12335:2018Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN12335:2018Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN12335:2018 của Đã xác địnhTiêu chuẩn Việt Nam số TCVN12335:2018 của Đã xác địnhTiêu chuẩn Việt Nam TCVN12335:2018 của Đã xác định
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệuTCVN12335:2018
                            Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                            Cơ quanĐã xác định
                            Ngày ban hành01/01/2018
                            Người kýĐã xác định
                            Ngày hiệu lực 01/01/1970
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệuTCVN12335:2018
                                                  Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                                                  Cơ quanĐã xác định
                                                  Ngày ban hành01/01/2018
                                                  Người kýĐã xác định
                                                  Ngày hiệu lực 01/01/1970
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan