Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Lĩnh vực khác › TCVN12088:2017

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12088:2017 về Rượu vang - Xác định hàm lượng cacbon dioxit - Phương pháp chuẩn độ

Đã sao chép thành công!
Số hiệu TCVN12088:2017
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2017
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 01/01/2017 Tình trạng: Còn hiệu lực

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 12088:2017

RƯỢU VANG - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CACBON DIOXIT - PHƯƠNG PHÁP CHUẨN ĐỘ

Wine - Determination of carbon dioxide content - Titrimetric method

 

Lời nói đầu

TCVN 12088:2017 được xây dựng trên cơ sở tham khảo tiêu chuẩn của Tổ chức Rượu vang quốc tế OIV-MA-AS314-01 (2006) Carbon dioxide;

TCVN 12088:2017 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F9 Đồ uống biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

RƯỢU VANG - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CACBON DIOXIT - PHƯƠNG PHÁP CHUẨN ĐỘ

Wine - Determination of carbon dioxide content - Titrimetric method

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp chuẩn độ để xác định hàm lượng cacbon dioxit của rượu vang, bao gồm rượu vang không có gas (rượu vang thường), rượu vang có gas vừa phải và rượu vang có nhiều gas có dải nồng độ lên đến 1,5 g/l.

2  Nguyên tắc

2.1  Rượu vang không có gas (áp suất của cacbon dioxit tối đa 0,5 x 105 Pa)

Làm lạnh một thể tích mẫu thử đến khoảng 0 °C và trộn đều với một thể tích dung dịch natri hydroxit vừa đủ để tạo pH từ 10 đến 11. Tiến hành chuẩn độ bằng dung dịch axit với sự có mặt của cacbonic anhydrase. Hàm lượng cacbon dioxit tính được từ thể tích của axit cần thiết để thay đổi pH từ 8,6 (dạng bicacbonat) về 4,0 (axit cacbonic). Tiến hành chuẩn độ mẫu trắng trong cùng điều kiện với rượu vang đã khử cacbonat để tính thể tích dung dịch natri hydroxit đã tiêu tốn bởi các axit của rượu vang.

2.2  Rượu vang có gas vừa phải và rượu vang có nhiều gas

Làm lạnh một thể tích mẫu thử đến gần điểm đóng băng. Sau khi lấy ra lượng mẫu con được dùng làm mẫu trắng sau quá trình khử cacbonat, phần còn lại trong chai đựng mẫu được kiềm hóa để cố định tất cả cacbon dioxit ở dạng natri cacbonat. Tiến hành chuẩn độ bằng dung dịch axit với sự có mặt của cacbonic anhydrase. Hàm lượng cacbon dioxit tính được từ thể tích của dung dịch axit cần thiết để thay đổi pH từ 8,6 (dạng bicacbonat) về 4,0 (axit cacbonic). Tiến hành chuẩn độ mẫu trắng trong cùng điều kiện với rượu vang khử cacbonat để tính thể tích dung dịch natri hydroxit đã tiêu tốn bởi các axit của rượu vang.

3  Thuốc thử

Chỉ sử dụng các thuốc thử loại tinh khiết phân tích và nước cất, trừ khi có quy định khác.

3.1  Dung dịch natri hydroxit (NaOH), 0,1 M.

3.2  Dung dịch natri hydroxit (NaOH), 50 % (khối lượng/thể tích).

3.3  Dung dịch axit sulfuric (H2SO4), 0,05 M.

3.4  Dung dịch cacbonic anhydrase, 1 g/l.

4  Thiết bị, dụng cụ

Sử dụng các thiết bị, dụng cụ thông thường của phòng thử nghiệm và cụ thể như sau:

4.1  Máy khuấy từ.

4.2  Máy đo pH.

4.3  Cốc có mỏ, dung tích 100 ml.

4.4  Pipet, dung tích 10 ml.

4.5  Nồi cách thủy.

4.6  Ống đong chia vạch.

4.7  Buret.

5  Cách tiến hành

5.1  Rượu vang không có gas

Làm lạnh mẫu thử cùng với pipet (4.4) được sử dụng để lấy mẫu đến khoảng 0 °C. Cho 25 ml dung dịch natri hydroxit 0,1 M (3.1) vào cốc có mỏ 100 ml (4.3); thêm hai giọt dung dịch cacbonic anhydrase(3.4). Dùng pipet (4.4) đã làm lạnh đến 0 °C, bổ sung 10 ml mẫu thử.

CHÚ THÍCH Đối với rượu vang chứa hàm lượng cacbonic nhỏ (dưới 1 g/l) thì không cần bổ sung cacbonic anhydrase để xúc tác hydrat hóa cacbonic.

Đặt cốc có mỏ lên máy khuấy từ (4.1), nhúng điện cực của máy đo pH (4.2) và đũa khuấy từ vào cốc và khuấy vừa phải. Khi chất lỏng đạt đến nhiệt độ phòng, chuẩn độ từ từ với dung dịch axit sulfuric 0,05 M (3.3) cho đến khi pH đạt đến 8,6. Ghi lại số đọc trên buret.

Tiếp tục chuẩn độ bằng dung dịch axit sulfuric 0,05 M (3.3) cho đến khi pH đạt 4,0. Thể tích dung dịch axit đã dùng để đưa pH của dung dịch mẫu từ 8,6 về 4,0 là n ml.

Đuổi khí cacbonic ra khỏi 50 ml mẫu thử bằng cách lắc trong điều kiện chân không trong 3 min, làm ấm cốc trong nồi cách thủy (4.5) đến khoảng 25 °C.

Tiến hành chuẩn độ theo quy trình trên với 10 ml mẫu đã khử cacbonat. Ghi lại thể tích axit đã sử dụng là n' ml.

5.2  Rượu vang có gas vừa phải và rượu vang có nhiều gas

Đánh dấu mức rượu vang trong chai (ví dụ: chai có dung tích 750 ml), sau đó làm lạnh cho đến khi bắt đầu đóng băng. Để chai ấm lên từ từ, trong khi lắc, cho đến khi tinh thể đá tan hết. Mở nắp nhanh và rót từ 45 ml đến 50 ml rượu vào ống đong chia vạch (4.6) để chuẩn độ mẫu trắng. Ghi lại chính xác thể tích Vbml, được xác định bằng cách đọc trên ống đong sau khi đưa ống về nhiệt độ phòng.

Ngay sau khi lấy thể tích Vb ml ra khỏi chai, thêm vào chai 20 ml dung dịch natri hydroxit 50 % (3.2). Để rượu vang đạt đến nhiệt độ phòng.

Cho 30 ml nước đun sôi và hai giọt dung dịch cacbonic anhydrase (3.4) vào cốc có mỏ 100 ml (4.3). Thêm 10 ml rượu đã được kiềm hóa.

Đặt cốc có mỏ vào máy khuấy từ (4.1), nhúng điện cực, que từ và khuấy vừa phải. Chuẩn độ từ từ bằng dung dịch axit sulfuric 0,05 M (3.3) cho đến khi pH đạt 8,6. Ghi lại số đọc trên buret. Tiếp tục chuẩn độ từ từ bằng dung dịch axit sulfuric 0,05 M (3.3) cho đến khi pH đến 4,0. Thể tích dung dịch axit đã dùng để đưa pH của dung dịch mẫu từ 8,6 về 4,0 là n ml.

Đuổi khí cacbonic ra khỏi thể tích Vb ml rượu vang để chuẩn độ mẫu trắng bằng cách khuấy trong điều kiện chân không trong 3 min, làm ấm cốc đựng mẫu trong nồi cách thủy (4.5) ở khoảng 25 °C. Lấy ra 10 ml mẫu đã khử cacbonat và thêm vào 30 ml nước đã đun sôi, thêm 2 đến 3 giọt dung dịch natri hydroxit 50 % (3.2) để đưa pH từ 10 đến 11. Sau đó chuẩn độ theo quy trình trên. Thể tích dung dịch axit sulfuric 0,05 M (3.3) đã thêm vào là n' ml.

Đổ hết chai rượu vang đã được kiềm hóa và xác định thể tích rượu vang ban đầu với dung sai 1 ml, bằng cách thêm nước đến vạch.

6  Tính kết quả

6.1  Rượu vang không có gas

Hàm lượng cacboxit của rượu vang không có gas, X1, biểu thị bằng gam trên lít (g/l) được tính theo Công thức (1)

(1)

Trong đó:

4,4 là số miligam cacbonic tương ứng với 1 ml dung dịch natri hydroxit 0,05 M;

n là thể tích dung dịch axit sulfuric 0,05 M (3.3) đã dùng để đưa pH của dung dịch mẫu từ 8,6 về 4,0, tính bằng mililit (ml):

n' là thể tích dung dịch axit sulfuric 0,05 M (3.3) đã dùng để đưa pH của dung dịch mẫu trắng (mẫu đã khử cacbonat) từ 8,6 về 4,0, tính bằng mililit (ml);

V là thể tích mẫu thử đã sử dụng, tính bằng mililit (V = 10 ml).

Kết quả được biểu thị đến hai chữ số thập phân.

6.2  Rượu vang có gas vừa phải và rượu vang có nhiều gas

Hàm lượng cacboxit của rượu vang có gas vừa phải và rượu vang có nhiều gas, X2, biểu thị bằng gam trên lít (g/l), được tính theo Công thức (2):

(2)

Trong đó:

4,4 là số miligam cacbonic tương ứng với 1 ml dung dịch natri hydroxit 0,05 M;

n là thể tích dung dịch axit sulfuric 0,05 M (3.3) đã dùng để đưa pH của dung dịch mẫu từ 8,6 về 4,0, tính bằng mililit (ml);

n' là thể tích dung dịch axit sulfuric 0,05 M (3.3) đã dùng để đưa pH của dung dịch mẫu trắng (mẫu đã khử cacbonat) từ 8,6 về 4,0, tính bằng mililit (ml);

V là thể tích mẫu thử đã sử dụng, tính bằng mililit (V = 10 ml);

V0 là thể tích rượu vang ban đầu đựng trong chai, tính bằng mililit (ml);

Vb là thể tích rượu vang dùng để chuẩn độ mẫu trắng, tính bằng mililit (ml).

1 ml dung dịch axit sulfuric 0,05 M (3.3) tương ứng với 4,4 mg cacbonic.

Kết quả được biểu thị đến hai chữ số thập phân.

7  Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ:

a) mọi thông tin cần thiết để nhận biết đầy đủ mẫu thử;

b) phương pháp lấy mẫu đã sử dụng, nếu biết;

c) phương pháp thử đã sử dụng và viện dẫn tiêu chuẩn này;

d) mọi thao tác không được quy định trong tiêu chuẩn này, hoặc những điều được coi là tự chọn, và bất kỳ chi tiết nào có ảnh hưởng tới kết quả;

e) kết quả thử nghiệm thu được.

Từ khóa:
TCVN12088:2017 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN12088:2017 Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN12088:2017 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN12088:2017 của Đã xác định Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN12088:2017 của Đã xác định Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN12088:2017 của Đã xác định
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu TCVN12088:2017
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2017
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu TCVN12088:2017
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2017
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan