Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Lĩnh vực khác › TCVN12086:2017

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12086:2017 về Rượu vang - Xác định độ axit tổng số

Đã sao chép thành công!
Số hiệu TCVN12086:2017
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2017
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 01/01/2017 Tình trạng: Còn hiệu lực

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 12086:2017

RƯỢU VANG - XÁC ĐỊNH ĐỘ AXIT TỔNG SỐ

Wine - Determination of total acidity

Lời nói đầu

TCVN 12086:2017 được xây dựng trên cơ sở tham khảo tiêu chuẩn của Tổ chức Rượu vang quốc tế OIV-MA-AS313-01 (2009) Total acidity:

TCVN 12086:2017 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F9 Đồ uống biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

RƯỢU VANG - XÁC ĐỊNH ĐỘ AXIT TỔNG SỐ

Wine - Determination of total acidity

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ axit tổng số trong rượu vang.

2  Thuật ngữ và định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau đây:

2.1

Độ axit tổng số (total acidity)

Tổng của các độ axit có thể chuẩn độ được khi chuẩn độ đến pH 7 bằng dung dịch kiềm chuẩn.

CHÚ THÍCH: Cacbon dioxit không bao gồm trong axit tổng số.

3  Nguyên tắc

Chuẩn độ mẫu thử bằng dung dịch natri hydroxit 0,1 M, sử dụng phương pháp đo điện thế hoặc dùng chất chỉ thị xanh bromothymol và so sánh với màu chuẩn của điểm kết thúc.

4  Thuốc thử

Chỉ sử dụng các thuốc thử loại tinh khiết phân tích, nước được sử dụng là nước cất hoặc nước có chất lượng tương đương, trừ khi có quy định khác.

4.1  Dung dịch đệm, pH = 7,0

Cho 107,3 g kali di-hydro phosphat (KH2PO4) vào 500 ml dung dịch natri hydroxit (NaOH) 1 M, thêm nước đến 1 000 ml.

Có thể sử dụng các dung dịch đệm có bán sẵn trên thị trường.

4.2  Dung dịch natri hydroxit (NaOH), 1 M và 0,1 M.

4.3  Dung dịch chỉ thị xanh bromothymol, 4 g/l.

Cho 4 g xanh bromothymol vào 200 ml etanol trung tính [96 % (thể tích)]. Hòa tan và bổ sung 200 ml nước không chứa cacbonic. Thêm khoảng 7,5 ml dung dịch natri hydroxit 1 M (4.2) đủ để tạo màu xanh lục (pH 7). Thêm nước đến 1 000 ml.

5  Thiết bị, dụng cụ

Sử dụng các thiết bị, dụng cụ thông thường của phòng thử nghiệm và cụ thể như sau:

5.1  Máy tạo chân không bằng tia nước.

5.2  Bình chân không, dung tích 500 ml.

5.3  Máy đo điện thế, có thang chia độ theo giá trị pH và các điện cực.

Điện cực thủy tinh phải được bảo quản trong nước cất. Điện cực calomel/điện cực bằng kali clorua bão hòa phải được bảo quản trong dung dịch kali clorua bão hòa.

5.4  Cốc có mỏ, đường kính 12 cm.

5.5  Buret.

5.6  Pipet, có thể phân phối các thể tích thích hợp.

5.7  Bình định mức, dung tích 1 000 ml.

5.8  Máy đo pH.

5.9  Cân phân tích, có thể cân chính xác đến 0,1 mg.

6  Cách tiến hành

6.1  Chuẩn bị mẫu

Loại cacbon dioxit: rót khoảng 50 ml mẫu thử vào bình chân không (5.2), dùng máy tạo chân không bằng tia nước (5.1) để tạo chân không trong bình từ 1 min đến 2 min, trong khi vẫn lắc liên tục.

6.2  Chuẩn độ điện thế

6.2.1  Hiệu chuẩn máy đo pH

Máy đo pH được hiệu chuẩn để sử dụng ở 20 °C, theo chỉ dẫn của nhà sản xuất, với dung dịch đệm (4.1) có pH bằng 7 ở 20 °C.

6.2.2  Phương pháp đo

Cho vào cốc có mỏ (5.4) một thể tích mẫu đã chuẩn bị trong 6.1 tương đương với 10 ml rượu vang. Thêm khoảng 10 ml nước, sau đó dùng buret thêm dung dịch natri hydroxit 0,1 M (4.2) cho đến khi pH bằng 7 ở 20 °C. Phải bổ sung từ từ dung dịch natri hydroxit và khuấy liên tục.

6.3  Chuẩn độ bằng chất chỉ thị xanh bromothymol

6.3.1  Phép thử sơ bộ: xác định màu ở điểm kết thúc.

Cho vào cốc có mỏ (5.4) 25 ml nước đã đun sôi, 1 ml dung dịch xanh bromothymol (4.3) và một thể tích mẫu đã chuẩn bị trong 6.1 tương đương với 10 ml rượu vang. Bổ sung dung dịch natri hydroxit 0,1 M (4.2) cho đến khi dung dịch chuyển sang màu xanh lục. Thêm 5 ml dung dịch đệm (4.1).

6.3.2  Tiến hành đo

Cho vào cốc có mỏ (5.4) 30 ml nước cất đã đun sôi, 1 ml dung dịch xanh bromothymol (4.3) và một thể tích mẫu đã chuẩn bị trong 6.1 tương đương với 10 ml rượu vang. Bổ sung dung dịch natri hydroxit 0,1 M (4.2) cho đến khi thu được dung dịch có màu giống như trong phép thử sơ bộ (6.3.1).

7  Tính kết quả

a) Độ axit tổng số của mẫu thử, A, biểu thị bằng mili đương lượng trên lít (meq/l), được tính theo Công thức (1):

A = 10 x n

(1)

Trong đó:

n là thể tích dung dịch natri hydroxit 0,1 M đã sử dụng (xem 6.2.2 hoặc 6.3.2), tính bằng mililit (ml).

Báo cáo kết quả đến một chữ số thập phân.

b) Độ axit tổng số của mẫu thử, A1, biểu thị bằng gam axit tartaric trên lít (g/l), được tính theo Công thức (2):

A1 = 0,075 x A

(2)

Báo cáo kết quả đến hai chữ số thập phân.

c) Độ axit tổng số của mẫu thử, A2, biểu thị bằng gam axit sulfuric trên lít (g/l), được tính theo Công thức (3):

A2 = 0,049 x A

(3)

Báo cáo kết quả đến hai chữ số thập phân.

8  Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ:

a) mọi thông tin cần thiết để nhận biết đầy đủ mẫu thử;

b) phương pháp lấy mẫu đã sử dụng, nếu biết;

c) phương pháp thử đã sử dụng và viện dẫn tiêu chuẩn này;

d) mọi thao tác không được quy định trong tiêu chuẩn này, hoặc những điều được coi là tự chọn, và bất kỳ chi tiết nào có ảnh hưởng tới kết quả;

e) kết quả thử nghiệm thu được.

 

Phụ lục A

(Tham khảo)

Dữ liệu về độ chụm đối với phương pháp chuẩn độ bằng chất chỉ thị

A.1  Độ lặp lại

Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả thử độc lập, riêng rẽ, thu được khi sử dụng cùng một phương pháp, trên vật liệu thử giống hệt nhau, trong một phòng thử nghiệm, do cùng một người thực hiện, sử dụng cùng thiết bị, trong một thời gian ngắn, không quá 5 % các trường hợp lớn hơn giới hạn lặp lại (r) sau đây:

r = 0,9 meq/l

r = 0,04 g/l tính theo axit sulfuric

r = 0,07 g/I tính theo axit tartaric.

A.2  Độ tái lập

Chênh lệch tuyệt đối giữa các kết quả của hai phép thử riêng rẽ, thu được khi sử dụng cùng phương pháp trên vật liệu thử giống hệt nhau trong các phòng thử nghiệm khác nhau, do những người khác nhau thực hiện, sử dụng các thiết bị khác nhau, không quá 5 % các trường hợp lớn hơn giới hạn tái lập (R) sau đây:

a) Đối với rượu vang trắng và rượu vang hồng:

R = 3,6 meq/l

R = 0,2 g/l tính theo axit sulfuric

R = 0,3 g/l tính theo axit tartaric

b) Đối với rượu vang đỏ:

R = 5,1 meq/l

R = 0,3 g/l tính theo axit sulfuric

R = 0,4 g/l tính theo axit tartaric.

Từ khóa:
TCVN12086:2017 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN12086:2017 Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN12086:2017 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN12086:2017 của Đã xác định Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN12086:2017 của Đã xác định Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN12086:2017 của Đã xác định
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu TCVN12086:2017
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2017
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu TCVN12086:2017
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2017
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan