Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Lĩnh vực khác › TCVN12082:2017

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12082:2017 về Rượu vang - Xác định hàm lượng chất khô tổng số - Phương pháp khối lượng

Đã sao chép thành công!
Số hiệu TCVN12082:2017
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2017
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 01/01/2017 Tình trạng: Còn hiệu lực

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 12082:2017

RƯỢU VANG - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CHẤT KHÔ TỔNG SỐ - PHƯƠNG PHÁP KHỐI LƯỢNG

Wine - Determination of total dry matter content - Gravimetric method

Lời nói đầu

TCVN 12082:2017 được xây dựng trên cơ sở tham khảo tiêu chuẩn của Tổ chức Rượu vang quốc tế OIV-MA-AS2-03A (2012) Total dry matter,

TCVN 12082:2017 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F9 Đồ uống biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

RƯỢU VANG - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CHẤT KHÔ TỔNG SỐ - PHƯƠNG PHÁP KHỐI LƯỢNG

Wine - Determination of total dry matter content - Gravimetric method

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp khối lượng để xác định hàm lượng chất khô tổng số trong rượu vang.

2  Thuật ngữ và định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này sử dụng thuật ngữ và định nghĩa sau đây:

2.1

Chất khô tổng số (total dry matter)

Phần khối lượng của các chất còn lại sau khi sấy theo các điều kiện quy định trong tiêu chuẩn này.

3  Nguyên tắc

Sấy khô mẫu rượu vang (trước đó đã được hấp thụ lên trên giấy lọc) dưới dòng khí tại áp suất 20 mmHg đến 25 mmHg (khoảng từ 26,66 mbar đến 33,33 mbar) ở 70 °C. Cân phần mẫu thử còn lại sau khi sấy.

4  Thuốc thử

Chỉ sử dụng các thuốc thử loại tinh khiết phân tích, trừ khi có quy định khác.

4.1  Nước cất.

4.2  Dung dịch sucrose, 100 g/l.

4.3  Dung dịch axit lactic, 10 g/l.

Chuẩn bị dung dịch axit lactic như sau: Lấy 10 ml axit lactic vào bình định mức dung tích 1 lít, thêm nước (4.1) đến khoảng 100 ml. Đặt bình vào đĩa và đun sôi trên nồi cách thủy trong 4 h, bổ sung nước khi thể tích dung dịch giảm xuống khoảng 50 ml. Thêm nước đến 1 lít và chuẩn độ 10 ml dung dịch này bằng dung dịch kiềm 0,1 M. Chỉnh nồng độ dung dịch axit lactic đến 10 g/l.

4.4  Axit sulfuric đậm đặc.

4.5  Axit clohydric, 2 g/l.

5  Thiết bị, dụng cụ

Sử dụng các thiết bị, dụng cụ thông thường của phòng thử nghiệm và cụ thể như sau:

5.1  Tủ sấy, gồm có bể hình trụ, đường kính trong 27 cm, cao 6 cm, bằng nhôm, có nắp đậy bằng nhôm, làm nóng được đến 70 °C ± 1 °C có nối với ống 5.3.

5.2  Bơm chân không, cho tốc độ dòng 50 l/h.

5.3  Ống, đường kính trong 25 mm, để nối tủ sấy với bơm chân không.

Không khí đã được làm khô trước bằng cách sục qua axit sulfuric đậm đặc (4.4), được tuần hoàn vào tủ sấy bằng quạt gió để làm đồng đều nhiệt độ nhanh chóng. Tốc độ dòng không khí được điều chỉnh bằng van khóa đến khoảng từ 30 l/h đến 40 l/h và áp suất trong tủ sấy là 25 mmHg (33,33 mbar).

5.4  Giấy lọc, được cắt thành các dải dài 22 mm.

Tiến hành xử lý giấy lọc như sau: rửa giấy lọc bằng axit clohydric 2 g/l (4.5) trong 8 h, sau đó rửa tiếp năm lần bằng nước và để khô trong không khí.

5.5  Đĩa, bằng thép không gỉ, đường kính trong 60 mm, cao 25 mm, có nắp đậy kín. Mỗi đĩa chứa từ 4 g đến 4,5 g giấy lọc (5.4).

5.6  Bình hút ẩm, có chứa chất hút ẩm là axit sulfuric.

5.7  Cân phân tích, có thể cân chính xác đến 0,1 mg.

6  Cách tiến hành

6.1  Cân đĩa

Đặt đĩa (5.5) chứa giấy lọc (5.4) vào tủ sấy (5.1) trong 1 h. Dừng bơm chân không (5.2) và đậy ngay nắp lên đĩa khi mở tủ lấy đĩa ra. Làm nguội đĩa trong bình hút ẩm (5.6) và dùng cân (5.7) cân chính xác đến 0,1 mg, ghi lại khối lượng này (m0).

6.2  Cân mẫu

Cho 10 ml mẫu thử vào đĩa đã được cân (xem 6.1). Cho mẫu hấp thụ hoàn toàn lên trên giấy lọc (5.4). Đặt đĩa vào tủ sấy (5.1) và sấy trong 2 h. Dừng bơm chân không (5.2) và đậy ngay nắp lên đĩa khi mở tủ lấy đĩa ra. Làm nguội đĩa trong bình hút ẩm (5.6) và dùng cân (5.7) cân chính xác đến 0,1 mg, ghi lại khối lượng này (m1).

6.3  Hiệu chuẩn thiết bị và phương pháp

6.3.1  Kiểm tra độ kín của nắp đĩa

Đĩa chứa giấy lọc khô đã được đậy nắp, sau lần làm nguội đầu tiên trong bình hút ẩm (5.6), không được tăng quá 1 mg/h khi để trong phòng thử nghiệm.

6.3.2  Kiểm tra mức độ sấy khô

Sử dụng dung dịch sucrose 100 g/l (4.2) thay cho phần mẫu thử và tiến hành theo 6.2. Hàm lượng chất khô thu được phải là 100 g/l ± 1 g/l.

Sử dụng dung dịch axit lactic 10 g/l (4.3) thay cho phần mẫu thử và tiến hành theo 6.2. Hàm lượng chất khô thu được không nhỏ hơn 9,5 g/l.

Thời gian sấy (xem 6.2) có thể tăng hoặc giảm bằng cách thay đổi tốc độ dòng không khí vào tủ sấy hoặc thay đổi áp suất để đáp ứng các điều kiện nêu trên.

7  Tính kết quả

Hàm lượng chất khô tổng số của mẫu thử, X, biểu thị bằng gam trên lit (g/l), được tính theo Công thức (1):

(1)

Trong đó:

m0 là khối lượng của đĩa chứa giấy lọc và nắp sau khi sấy (xem 6.1), tính bằng gam (g);

m1 là khối lượng của đĩa chứa mẫu thử, giấy lọc và nắp sau khi sấy (xem 6.2), tính bằng gam (g);

P là khối lượng mẫu thử, tính bằng gam (g);

ρ20 là tỷ trọng của mẫu thử, tính bằng gam trên mililit (g/ml);

1000 là hệ số chuyển đổi từ mililit sang lit.

Biểu thị kết quả đến một chữ số thập phân.

CHÚ THÍCH  Nếu biết tỷ trọng của rượu vang thì có thể tính hàm lượng chất khô theo Phụ lục A.

8  Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ:

a) mọi thông tin cần thiết để nhận biết đầy đủ mẫu thử;

b) phương pháp lấy mẫu đã sử dụng, nếu biết;

c) phương pháp thử đã sử dụng và viện dẫn tiêu chuẩn này;

d) mọi thao tác không được quy định trong tiêu chuẩn này, hoặc những điều được coi là tự chọn, và bất kỳ chi tiết nào có ảnh hưởng tới kết quả;

e) kết quả thử nghiệm thu được.

 

Phụ lục A

(Tham khảo)

Tính hàm lượng chất khô tổng số của rượu vang theo tỷ trọng

Hàm lượng chất khô tổng số của rượu vang có thể tra được từ Bảng A.1 theo tỷ trọng đã biết, với ba chữ số thập phân. Nếu tỷ trọng của rượu vang đã biết đến bốn chữ số thập phân thì hàm lượng chất khô tổng số được cộng thêm giá trị nội suy theo Bảng A.2.

Bảng A.1 - Bảng tra hàm lượng chất khô tổng số theo tỷ trọng

Tỷ trọng tính đến hai chữ số thập phân

Chữ số thập phân thứ ba

0

1

2

3

4

5

6

7

8

9

Hàm lượng chất khô tổng số, g/l

1,00

0

2,6

5,1

7,7

10,3

12,9

15,4

18,0

20,6

23,2

1,01

25,8

28,4

31,0

33,

36,2

38,8

41,3

43,9

46,5

49,1

1,02

51,7

54,3

56,9

59,5

62,1

64,7

67,3

69,9

72,5

75,1

1,03

77,7

80,3

82,9

85,5

88,1

90,7

93,3

95,9

98,5

101,1

1,04

103,7

106,3

109,0

111,6

114,2

116,8

119,4

122,0

124,6

127,2

1,05

129,8

132,4

135,0

137,6

140,3

142,9

145,5

148,1

150,7

153,3

1,06

155,9

158,6

161,2

163,8

166,4

169,0

171,6

174,3

176,9

179,5

1,07

182,1

184,8

187,4

190,0

192,6

195,2

197,8

200,5

203,1

205,8

1,08

208,4

211,0

213,6

216,2

218,9

221,5

224,1

226,8

229,4

232,0

1,09

234,7

237,3

239,9

242,5

245,2

247,8

250,4

253,1

255,7

258,4

1,10

261,0

263,6

266,3

268,9

271,5

274,2

276,8

279,5

282,1

284,8

1,11

287,4

290,0

292,7

295,3

298,0

300,6

303,3

305,9

308,6

311,2

1,12

313,9

316,5

319,2

312,8

324,5

327,1

329,8

332,4

335,1

337,8

1,13

340,4

343,0

345,7

348,3

351,0

353,7

356,3

359,0

361,6

364,3

1,14

366,9

369,6

372,3

375,0

377,6

380,3

382,9

385,6

388,3

390,9

1,15

393,6

396,2

398,9

401,6

404,3

406,9

409,6

412,3

415,0

417,6

1,16

420,3

423,0

425,7

428,3

431,0

433,7

436,4

439,0

441,7

444,4

1,17

447,1

449,8

452,4

455,2

457,8

460,5

463,2

465,9

468,6

471,3

1,18

473,9

476,6

479,3

482,0

484,7

487,4

490,1

492,8

495,5

498,2

1,19

500,9

503,5

506,2

508,9

511,6

514,3

517,0

519,7

522,4

525,1

1,20

527,8

-

-

-

-

-

-

-

-

-

Bảng A.2 - Bảng nội suy

Số thập phân thứ tư

Chất khô, g/l

Số thập phân thứ tư

Chất khô, g/l

Số thập phân thứ tư

Chất khô, g/l

1

0,3

4

1,0

7

1,8

2

0,5

5

1,3

8

2,1

3

0,8

6

1,6

9

2,3

 

Từ khóa:
TCVN12082:2017 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN12082:2017 Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN12082:2017 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN12082:2017 của Đã xác định Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN12082:2017 của Đã xác định Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN12082:2017 của Đã xác định
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu TCVN12082:2017
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2017
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu TCVN12082:2017
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2017
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan