Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Lĩnh vực khác ›TCVN11954:2017

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11954:2017 (ISO 3005:1978) về Vật liệu dệt - Xác định sự thay đổi kích thước của vải bởi hơi nước tự do;

Đã sao chép thành công!
Số hiệuTCVN11954:2017
Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quanĐã xác định
Ngày ban hành01/01/2017
Người kýĐã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:01/01/2017Tình trạng:Còn hiệu lực

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 11954:2017

ISO 3005:1978

VẬT LIỆU DỆT - XÁC ĐỊNH SỰ THAY ĐỔI KÍCH THƯỚC CỦA VẢI BỞI HƠI NƯỚC TỰ DO

Textiles - Determination of dimensional change of fabrics induced by free-steam

Lời nói đầu

TCVN 11954:2017 hoàn toàn tương đương với ISO 3005:1978, đã được rà soát và phê duyệt lại vào năm 2015 với bố cục và nội dung không thay đổi.

TCVN 11954:2017 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 38 Vật liệu dệt biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

VẬT LIỆU DỆT - XÁC ĐỊNH SỰ THAY ĐỔI KÍCH THƯỚC CỦA VẢI BỞI HƠI NƯỚC TỰ DO

Textiles - Determination of dimensional change of fabrics induced by free-steam

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này qui định phương pháp xác định sự thay đổi kích thước của vải khi chịu tác động của hơi nước tự do. Tiêu chuẩn này không đề cập đến sự làm chặt và sự co tạo nỉ của vải trong xử lý ướt hoặc các ảnh hưởng cơ học của quá trình ép.

2 Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 1748 (ISO 139), Vật liệu dệt - Môi trường chuẩn để điều hòa và thử

ISO 3759, Textiles - Preparation, marking and measuring of fabric specimens and garments in tests for determination of dimensional change(Vật liệu dệt - Chuẩn bị, đánh dấu và đo các mẫu thử vải và sản phẩm mặc trong các phép thử xác định sự thay đổi kích thước)

3 Nguyên tắc

Các dải vải đã đo và điều hòa được đặt trên một khung dây kim loại mảnh. Do nhiệt dung rất thấp, các dây kim loại tạo ra sự ngưng tụ hơi nước không đáng kể lên vải khi đặt cả khung kim loại cùng với các dải vải vào hơi nước. Tổ hợp này được đưa vào trong ống trụ nằm ngang ba lần, có hơi nước thổi qua ổn định ở tốc độ qui định, từ phía sau của ống trụ ra cửa phía trước ống trụ. Không sử dụng chân không. Sau khi lấy ra khỏi ống trụ, các dải vải được để nguội trên khung trước khi điều hòa và đo lại. Đo chiều dài ban đầu và chiều dài cuối cùng tại cùng độ hồi ẩm và ghi lại cả hai chiều dài này; Tính sự thay đổi kích thước theo tỷ lệ phần trăm dựa trên chiều dài ban đầu. Để giảm thiểu sự chênh lệch giữa độ hồi ẩm ban đầu và cuối, phương pháp thử yêu cầu sử dụng môi trường điều hòa theo qui định trong Điều 5.

4  Thiết bị, dụng cụ

4.1 Thiết bị đánh dấu và đo

Theo mô tả trong ISO 3759.

4.2 Khung đỡ bằng kim loại

Theo qui định trong Phụ lục A.

4.3 Ống trụ tạo hơi nước có bọc

Có cấu tạo và lắp theo mô tả trong Phụ lục B.

4.4 Bộ phận cấp hơi nước vào ống trụ

Ở tốc độ 70 g/min.

4.5  Bộ phận tạo không khí chuẩn

Để thử vật liệu dệt.

5  Môi trường điều hòa

Sử dụng môi trường chuẩn để thử vật liệu dệt theo qui định trong TCVN 1748 (ISO 139) để điều hòa sơ bộ và điều hòa.

6  Mẫu thử

6.1 Cắt mẫu

Cắt các mẫu thử dài 300 mm và rộng 50 mm, có các cạnh dài theo hướng dọc hoặc theo hướng ngang của vải. Tránh các biên vải và các đầu tấm.

6.2 Chuẩn bị

Điều hòa sơ bộ từng mẫu thử, đặt trên một lưới phẳng, không ít hơn 4 h trong môi trường điều hòa sơ bộ được qui định trong Điều 5. Sau đó cho từng mẫu thử vào trong môi trường chuẩn để thử vật liệu dệt trong 4 h hoặc cho đến khi đạt đến trạng thái cân bằng, lấy mẫu thử ra và đánh dấu để đo trên mặt phẳng nhẵn bằng cách sử dụng một cặp các điểm đánh dấu phù hợp (xem ISO 3759), cách nhau 250 mm, đặt đối xứng trên một trục ở chính giữa mẫu thử. Đo và ghi lại khoảng cách giữa từng cặp điểm đánh dấu.

6.3 Số lượng mẫu thử

Trừ khi có thỏa thuận khác của các bên liên quan, thử bốn mẫu thử có chiều dài song song với hướng sợi dọc (hoặc cột vòng) và bốn mẫu thử có chiều dài song song với hướng sợi ngang (hoặc hàng vòng).

7  Cách tiến hành

7.1 Đảm bảo rằng dòng hơi nước trong khoảng 20 % giá trị qui định 70 g/min, và làm ấm toàn bộ ống trụ bằng cách cho hơi nước thổi vào trong ít nhất 1 min, hoặc lâu hơn nếu ống trụ được làm mát trước đó (xem Phụ lục B).

7.2 Đặt phẳng bốn mẫu thử đã điều hòa trên khung đỡ bằng dây kim loại, mỗi mẫu trên một giá.

7.3 Cho hơi nước thổi qua ống trụ trong suốt phép thử; đưa khung vào trong ống trụ khi hơi nước đang thổi và đóng ngay cửa lại. Để mẫu thử bên trong ống trụ trong 30 s; lấy khung ra khỏi ống trụ trong thời gian 30 s. Thực hiện chu kỳ này tất cả ba lần, không cho phép thêm thời gian giữa các lần thao tác khác với qui định là 30 s.

7.4 Tại lúc kết thúc chu kỳ thứ ba, để các mẫu thử nguội, lật khung sao cho các mẫu thử rơi lên lưới phẳng, điều hòa sơ bộ và điều hòa các mẫu thử này theo qui định trong 6.2 trên lưới và đo lại các mẫu thử trên bề mặt phẳng nhẵn.

8  Tính toán và biểu thị kết quả

Ghi lại sự thay đổi kích thước (nghĩa là: thay đổi chiều dài) của từng mẫu thử, sử dụng kí hiệu âm để biểu thị sự giảm chiều dài và ghi lại hướng trên vải [nghĩa là: sợi dọc (hoặc cột vòng) hoặc sợi ngang (hoặc hàng vòng)] để đo sự thay đổi về chiều dài. Ghi lại các kết quả là tỷ lệ phần trăm của chiều dài ban đầu. Tính giá trị trung bình và phạm vi thay đổi kích thước cho từng bộ các giá trị đo.

9  Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các thông tin cụ thể sau:

a) Viện dẫn tiêu chuẩn này;

b) Bản chất và nguồn gốc của mẫu thử;

c) Các thông tin dưới đây cho cả hướng dọc (hoặc cột vòng) và hướng ngang (hoặc hàng vòng)

1) Vị trí của các mẫu thử trên vải so với các đầu tấm vải;

2) Sự thay đổi kích thước của từng mẫu thử, tính bằng tỷ lệ phần trăm của chiều dài ban đầu;

3) Sự thay đổi kích thước trung bình của các giá trị đo, tính bằng tỷ lệ phần trăm của chiều dài ban đầu;

4) Khoảng của các giá trị thay đổi kích thước.

 

Phụ lục A

(qui định)

Khung đỡ mẫu thử

Khung đỡ các mẫu thử được cấu tạo từ ống thép không gỉ kéo nguội, W,đường kính 1,8 mm, thanh góc bằng thép không gỉ, F, cạnh 3,8 mm và dày 0,6 mm, và dây thép không gỉ kéo nguội có đường kính0,15 mm. Các kích thước tổng thể dài 300 mm, rộng 50 mm và cao 75 mm, bốn giá hoặc bốn lớp đặt cách đều nhau. Tất cả các chỗ nối được hàn vẩy mềm bằng bạc, và có năm sợi dây thép không gỉ cách đều nhau trên từng lớp. Các lớp riêng rẽ được tạo nên và kéo căng trước khi lắp ghép thành khung hoàn chỉnh.

Hình A.1 - Sơ đồ của khung đỡ bằng kim loại

 

Phụ lục B

(qui định)

Ống trụ hơi nước

B.1 Hơi nước có thể được cung cấp từ máy tạo hơi nước được chế tạo đặc biệt cho mục đích này hoặc có thể lấy từ đường ống hơi công nghiệp. Khi sử dụng đường ống hơi công nghiệp, lắp một van bánh xe V và lưới lọc S ở đầu vào đường hơi nước, ngay trước tấm đục lỗ. Tổng chiều dài của thiết bị hơi nước là 380 mm. Các phần bên trong vàbên ngoài được làm từ ống hơi nước chuẩn, tương ứng với đường kính ngoài 125 mm, thành 4,9 mm, và đường kính trong 100 mm, thành 3,7 mm. Lớp lót bằng nhôm, dày 0,25 mm, được lắp chặt bên trong buồng hơi nước và giữ dụng cụ đo G có mắt lưới 80, đường kính dây 0,132 mm (39 SWG) để cho hơi nước đi qua đó. Ống D có đường kính 12 mm đồng tâm với ống E đường kính 25 mm. Đầu của ống D nhô hơi cao hơn thành ống trụ một chút, đi qua lỗ tròn trên lớp lót. Cả bộ này phải được cách nhiệt.

B.2 Để duy trì nhiệt độ hơi nước ở 100 °C, phải duy trì áp suất bên trong bằng với áp suất khí quyển bên ngoài thiết bị. Cửa buồng hơi nước được đóng chặt bằng chốt từ, và mở nếu áp suất dư bên trong vượt quá 1 500 Pa1).

B.3 Bộ phận tạo hơi nước phải được lắp sao cho đầu phía trước thấp hơn đầu phía sau một chút để việc xả nước ngưng từ lớp bọc bên ngoài được thuận tiện. Các góc và bẫy nước ngưng trong đường hơi nước đầu vào phải được bố trí sao cho lượng nước ngưng được đẩy ra theo hướng lỗ của đầu vào là nhỏ nhất.Ống trụ có thể được đỡ vừa đủ bởi ống E ở phía dưới bằng cách gắn ống này trực tiếp trên ống dẫn cứng sao cho không có khả năng tăng áp suất trong ống dẫn. Cửa buồng hơi nước phải mở sau khi sử dụng để làm khô bên trong.

B.4 Tốc độ dòng hơi nước (70 g/min) được điều chỉnh bằng lỗ B có đường kính 1,90 mm đối với đường cấp hơi nước ở áp suất áp kế 4 atm. Để kiểm tra tốc độ dòng, sử dụng hơi xả để tăng nhiệt độ nước hoặc đồ sắt. Ví dụ: nhiệt độ ống trụ phải tăng từ nhiệt độ phòng lên 100 °C trong khoảng 2 min 30 s. Sự ngưng hơi để cấp nhiệt và sau đó duy trì nhiệt độ ở 100 °C xuất hiện gần như chỉở lớp bọc bên ngoài; các giọt nước lỏng được văng vào tấm đen, để tác động hơi bão hòa khô đi vào buồng bên trong qua dụng cụ đo G.

Sự ngưng tụ không đáng kể xảy ra trong lớp lót. Hơi nước thoát ra qua ống D và ống E xả chất lỏng từ lớp bọc bên ngoài.

CHÚ THÍCH  Thiết bị được mô tả trong Phụ lục A và B được sản xuất bởi Wira, Headingley Lane, Leeds, Anh, LS6 1BW.

Hình B.1 - Ống trụ hơi nước



1)1 Pa = 1 N/m2

Từ khóa:
TCVN11954:2017Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN11954:2017Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN11954:2017Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN11954:2017 của Đã xác địnhTiêu chuẩn Việt Nam số TCVN11954:2017 của Đã xác địnhTiêu chuẩn Việt Nam TCVN11954:2017 của Đã xác định
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệuTCVN11954:2017
                            Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                            Cơ quanĐã xác định
                            Ngày ban hành01/01/2017
                            Người kýĐã xác định
                            Ngày hiệu lực 01/01/1970
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệuTCVN11954:2017
                                                  Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                                                  Cơ quanĐã xác định
                                                  Ngày ban hành01/01/2017
                                                  Người kýĐã xác định
                                                  Ngày hiệu lực 01/01/1970
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan