Logo
  • Văn bản
    Công văn Nghị định Án lệ Bản án
  • Tin tức
    Tin văn bản Chính sách mới Tin pháp luật Kiến thức pháp luật Bản tin luật Media Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thể hot Tra cứu mã số thuế Tra cứu thuật ngữ pháp lý Tra cứu mã ngành nghề Giá xăng dầu hôm nay Tính lương Thuế TNCN người nước ngoài mới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thể hot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoài mới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệu Sơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ › Văn bản › Lĩnh vực khác › TCVN11937:2017

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11937:2017 về Thực phẩm bổ sung và nguyên liệu thực vật - Xác định aconitum alkaloid - Phương pháp sắc kí lỏng với detector UV (LC-UV)

Đã sao chép thành công!
Số hiệu TCVN11937:2017
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2017
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 01/01/2017 Tình trạng: Còn hiệu lực

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 11937:2017

THỰC PHẨM BỔ SUNG VÀ NGUYÊN LIỆU THỰC VẬT - XÁC ĐỊNH ACONITUM ALKALOID - PHƯƠNG PHÁP SẮC KÍ LỎNG VỚI DETECTOR UV (LC-UV)

Foodstuffs dietary supplements and raw botanical materials - Determination of aconitum alkaloids - Liquid chromatographic method with UV detection

Lời nói đầu

TCVN 11937:2017 được xây dựng trên cơ sở tham khảo AOAC 2008:11 Aconitum alkaloids in dietary supplements and raw botanical materials. Liquid chromatographic with UV detection;

TCVN 11937:2017 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F6 Dinh dưỡng và thức ăn kiêng biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

THỰC PHẨM BỔ SUNG VÀ NGUYÊN LIỆU THỰC VẬT - XÁC ĐỊNH ACONITUM ALKALOID - PHƯƠNG PHÁP SẮC KÍ LỎNG VỚI DETECTOR UV (LC-UV)

Foodstuffs dietary supplements and raw botanical materials - Determination of aconitum alkaloids - Liquid chromatographic method with UV detection

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp sắc ký lỏng với detector UV để xác định các aconitum alkaloid trong thực phẩm bổ sung và nguyên liệu thực vật chứa cây ô dầu (Aconitum sp.).

2  Nguyên tắc

Các aconitum alkaloid được chiết từ các nền mẫu khác nhau bằng dietyl ete với sự có mặt của amoniac, chất chiết được làm sạch bằng chiết pha rắn (SPE) và các chất phân tích (aconitin, mesaconitin và hypaconitin) được định lượng bằng sắc ký lỏng với detector UV (LC/UV) ở bước sóng 235 nm. Các chất được khẳng định bằng sắc ký lỏng hai lần phổ khối lượng (LC/MS/MS).

3  Thuốc thử

Chỉ sử dụng thuốc thử tinh khiết phân tích và nước đã khử ion hoặc nước có chất lượng tương đương, trừ khi có quy định khác.

3.1  Metanol, loại dùng cho LC.

3.2  Axetonitril, loại dùng cho LC.

CẢNH BÁO: Axetonitril là dung môi dễ cháy, cần tránh xa nguồn nhiệt hoặc ngọn lửa và có thông gió phù hợp.

3.3  Axit axetic, dung dịch 0,1 %.

3.4  Axit formic.

3.5  Dietyl ete.

CẢNH BÁO: Dietyl ete là dung môi dễ cháy, cần tránh xa nguồn nhiệt hoặc ngọn lửa và có thông gió phù hợp.

3.6  Trietylamin.

3.7  Amoni hydroxit.

3.7.1  Amoni hydroxit, dung dịch 5 %.

3.7.2  Amoni hydroxit, dung dịch 10 %.

3.8  Amoni format.

3.9  Dung dịch rửa cột chiết pha rắn

Trộn 70 ml dung dịch amoni hydroxit 5 % (3.7.1) với 30 ml metanol (3.1).

3.10  Dung dịch rửa giải cột chiết pha rắn

Trộn 5 ml dung dịch amoni hydroxit 5 % (3.7.1) với 95 ml metanol (3.1).

3.11  Hỗn hợp axetonitril-axit axetic 0,1 % (1 + 1).

3.12  Chất chuẩn đối chứng

3.12.1  Aconitin, độ tinh khiết 95 %. Bảo quản nơi tối ở nhiệt độ từ 2 °C đến 10 °C.

3.12.2  Hypaconitin, độ tinh khiết 98 %. Bảo quản nơi tối ở nhiệt độ nhỏ hơn 25 °C.

3.12.3  Mesaconitin, độ tinh khiết 98 %. Bảo quản nơi tối ở nhiệt độ nhỏ hơn 25 °C.

3.13  Dung dịch chuẩn

3.13.1  Dung dịch chuẩn gốc hỗn hợp, khoảng 1 000 mg/l

Cân chính xác khoảng 10 mg aconitin (3.12.1), hypaconitin (3.12.2) và mesaconitin (3.12.3) cho vào bình định mức dung tích 10 ml (4.13). Thêm 6 ml hỗn hợp axetonitril-axit axteic 0,1 % (3.11) vào bình và lắc để hòa tan chất rắn. Thêm dung môi đến vạch.

3.13.2  Dung dịch chuẩn trung gian hỗn hợp, khoảng 100 mg/l

Dùng pipet (4.11) lấy 1,0 ml dung dịch chuẩn gốc hỗn hợp (3.13.1) cho vào bình định mức dung tích 10 ml (4.13) và pha loãng đến vạch bằng hỗn hợp axetonitril-axit axetic 0,1 % (3.11).

3.13.3  Dung địch chuẩn làm việc, khoảng 0,5 mg/l đến 20 mg/l

Chuẩn bị mới ít nhất 5 dung dịch chuẩn làm việc (bao gồm cả dung dịch trắng hiệu chuẩn), nằm trong dải 0,5 mg/l đến 20 mg/l bằng cách pha loãng dung dịch chuẩn trung gian hỗn hợp (3.13.2) với hỗn hợp axetonitril-axit axetic 0,1 % (3.11) như nêu trong Bảng 1. Nên sử dụng pipet (4.11) với dải thích hợp để chuyển dung dịch chuẩn. Thể tích của dung dịch chuẩn gốc đã chuẩn bị phải đủ để chuẩn bị hai dãy dung dịch chuẩn làm việc.

CHÚ THÍCH: 3 aconitum alkaloid dễ bị thủy phân trong metanol, đặc biệt là trong điều kiện kiềm. Chu kỳ bán rã của aconitin, hypaconitin và mesaconitin trong metanol với 5 % amoniac là khoáng 4 ngày đến 5 ngày. Tuy nhiên, không có dấu hiệu phân rã của alkaloid khi được bảo quản trong môi trường axetonitril hoặc môi trường axit trong thời gian 6 tháng.

Bảng 1 - Chuẩn bị dung dịch chuẩn làm việc

Chuẩn

Thể tích chuẩn trung gian hỗn hợp

ml

Thể tích cuối ml

Nồng độ gần đúng

mg/l

Aconitin

Mesaconitin

Hypaconitin

Trắng

-

10

0,0

0,0

0,0

1

0,05

10

0,5

0,5

0,5

2

0,1

10

1

1

1

3

0,2

10

2

2

2

4

0,5

10

5

5

5

5

1

10

10

10

10

6

2

10

20

20

20

3.14  Thuốc thử dùng cho LC/UV

3.14.1  Pha động A đối với LC/UV, trietylamin 20 mM trong nước được điều chỉnh đến pH 3 bằng hỗn hợp axit phosphoric-metanol (95 + 5).

3.14.2  Pha động B đối với LC/UV, metanol.

3.14.3  Pha động đối với sắc ký lỏng ghép khối phổ (đẳng dòng).

Hỗn hợp metanol-amoni format 20 mM trong axit formic 0,1 % (45 + 55).

4  Thiết bị, dụng cụ

Sử dụng các thiết bị, dụng cụ phòng thử nghiệm thông thường và cụ thể như sau:

4.1  Hệ thống LC/UV, có detector quang phổ tử ngoại khả kiến, bơm bốn kênh, bộ lấy mẫu tự động, bộ phận gia nhiệt cho cột, bộ thu nhận và xử lý số liệu.

4.2  Hệ thống sắc ký lỏng ghép khối phổ

Máy đo phổ khối lượng ba tứ cực có nguồn ion phun điện tử và hệ thống sắc ký lỏng.

4.3  Cột sắc ký (dùng cho hệ thống LC/UV), ví dụ: Zorbax Eclipse XDB-C8, 5 µm, 4.6 x 150 mm với cột bảo vệ.

4.4  Cột sắc ký (dùng cho hệ thống LC/MS/MS) ví dụ: Xterra MS C8, 3.5 µm, 2.1 x 150 mm.

4.5  Bộ chiết pha rắn, ví dụ: Gilson Inc.

4.6  Cột chiết, ví dụ: Oasis MCX SPE, 3 ml, 60 mg.

4.7  Cân phân tích, có thể cân chính xác đến 0,1 mg.

4.8  Bể siêu âm.

4.9  Máy ly tâm, có tốc độ tối đa 5 000 r/min với bán kính của roto là 15 cm.

4.10  Ống ly tâm, dung tích 50 ml.

4.11  Pipet, có thể phân phối từ 100 µl đến 1000 µl.

4.12  Bộ lọc màng, ví dụ: Puradisc, 13 mm, kiểu xyranh lọc, cỡ lỗ 0,45 µm, làm bằng poly (vinyliden florua).

4.13  Bình định mức, dung tích 10 ml.

4.14  Máy lắc ngang, có thể đạt tốc độ đến 300 r/min.

5  Lấy mẫu

Mẫu gửi đến phòng thử nghiệm phải đúng là mẫu đại diện và không bị hư hỏng hoặc thay đổi trong suốt quá trình bảo quản và vận chuyển.

Việc lấy mẫu không quy định trong tiêu chuẩn này. Nếu không có tiêu chuẩn cụ thể nào liên quan đến sản phẩm cần phân tích thì các bên tự thỏa thuận về vấn đề này.

6  Cách tiến hành

6.1  Chiết

Dùng cân (4.7), cân chính xác khoảng 1,0 g mẫu cho vào ống ly tâm dung tích 50 ml (4.10). Thêm 1 ml dung dịch amoni hydroxit 10 % (3.7.2). Khuấy đều để làm ẩm toàn bộ mẫu. Sau đó thêm 25 ml dietyl ete (3.5) vào ống. Lắc ống trên máy lắc ngang (4.14) trong 1 h ở tốc độ 300 r/min. Ly tâm mẫu ở 4 000 r/min trong 10 min để chất rắn lắng xuống.

CẢNH BÁO: Để tránh thất thoát ete bay hơi và nguy cơ nổ, ống phải có khả năng chịu được lực và phải được đậy kín để tránh rò rỉ.

Gạn lớp dietyl ete vào một ống ly tâm khác. Lặp lại quá trình chiết mẫu hai lần, mỗi lần với 10 ml dietyl ete và lắc ống, tương ứng 30 min và 10 min. Gộp các phần chiết và để bay hơi đến khô hoàn toàn ở nhiệt độ ≤ 40 °C dưới dòng khí nitơ. Thêm 5 ml hỗn hợp axetonitril-axit axetic 0,1 % (3.11) và siêu âm trong 20 min để loại bỏ cặn. Lọc dung dịch qua bộ lọc màng cỡ lỗ 0,45 µm (4.12) sau đó làm sạch bằng chiết pha rắn. Nếu thời gian không cho phép các bước làm sạch bằng chiết pha rắn tiếp theo thì bảo quản dung dịch ở 4 °C. Tuy nhiên, các bước làm sạch phải được hoàn thành trong vòng 2 ngày đến 3 ngày.

6.2  Làm sạch cột chiết pha rắn trao đổi cation hỗn hợp

Ổn định cột chiết pha rắn với 1 ml metanol (3.1) và 1 ml nước. Sau khi nạp 4 ml dung dịch mẫu vào cột chiết pha rắn, rửa cột liên tiếp với 1 ml dung dịch axit axetic 0,1 % (3.3), 1 ml metanol (3.1), 1 ml nước và 1 ml dung dịch rửa giải cột chiết pha rắn (3.10). Làm khô cột và rửa giải các chất phân tích ra khỏi cột bằng 2 ml dung dịch rửa giải chiết pha rắn. Tốc độ dòng chảy cho việc nạp dung dịch mẫu là 0,2 ml/min, tốc độ dòng chảy cho các bước khác là 0,5 ml/min. Thu dung dịch rửa giải vào ống nghiệm của hệ thống chiết pha rắn. Làm bay hơi dung môi đến khô ở nhiệt độ nhỏ hơn hoặc bằng 40 °C dưới dòng khí nitơ.

CHÚ THÍCH Các chất phân tích sẽ bị phân hủy dần với chu kỳ bán rã là 4 ngày đến 5 ngày khi được giữ trong dung dịch rửa giải chiết pha rắn.

Hòa tan lại lượng cặn trong 1 ml hỗn hợp axetonitril-axit axetic 0,1 % (3.11) và siêu âm trong 20 min. Dung dịch sẵn sàng để phân tích sắc ký sau khi cho qua bộ lọc màng cỡ lỗ 0,45 µm (4.12). Dùng hỗn hợp axetonitril-axit axetic 0,1 % để pha loãng thích hợp nếu các tín hiệu của các chất phân tích trong dịch chiết mẫu nằm ngoài dải hiệu chuẩn.

6.3  Xác định các aconitum alkaloid bằng LC/UV

6.3.1  Điều kiện hoạt động LC/UV

Các điều kiện vận hành sau đây được coi là thích hợp:

Nhiệt độ cột:

25 °C;

Tốc độ dòng:

1,0 ml/min;

Thể tích tiêm:

10 µl;

Bước sóng phát hiện:

235 nm;

Thời gian chạy:

56 min.

Chương trình gradient được nêu trong Bảng 2. Sắc ký đồ điển hình của dung dịch chuẩn được thể hiện trong Hình 1.

Bảng 2 - Chương trình gradient để xác định LC/UV

Thời gian

min

Pha động A

%

Pha động B

%

Tốc độ dòng

ml/min

0

70

30

1,0

20

70

30

1,0

25

60

40

1,0

40

60

40

1,0

50

30

70

1,0

51

70

30

1,0

60

70

30

1,0

Hình 1 - Sắc ký đồ của dung dịch chuẩn hỗn hợp (10 µg/ml)

6.3.2  Dựng đường chuẩn

Dựng đường chuẩn của diện tích pic của từng chất phân tích trong dung dịch chuẩn làm việc theo nồng độ chất phân tích.

6.3.3  Phép xác định

Xác định nồng độ của từng chất phân tích trong dung dịch chiết mẫu từ đường hiệu chuẩn. Nếu nồng độ của chất phân tích trong dịch chiết mẫu vượt quá dải hiệu chuẩn, tiến hành pha loãng thích hợp và lặp lại việc xác định.

6.4  Khẳng định bằng sắc kí lỏng khối phổ

6.4.1  Khái quát

Khi một aconitum alkaloid được phát hiện ở nồng độ ≥ 1 mg/kg bằng LC/UV, đặc điểm nhận dạng của chất được khẳng định lại bằng LC/MS/MS. Để khẳng định, cường độ của tín hiệu cặp ion kiểm soát đa phản ứng tương ứng MRM phải ≥ 400 cps (Bảng 4).

Bảng 4 - Cặp ion MRM để khẳng định

Alkaloid

Ion mẹ, m/z

Ion con, m/z

Aconitin

646

586

Hypaconitin

616

556

Mesaconitin

632

572

6.4.2  Điều kiện hoạt động LC/MS/MS

Các điều kiện vận hành sau đây được coi là thích hợp:

Cài đặt MS: chế độ ion hóa: ion hóa dương phun điện tử;

Khí chắn:

8 đơn vị;

Bộ phận tạo sol khí:

15 đơn vị;

Điện thế nguồn phun ion:

5000 V;

Nhiệt độ:

350 °C.

Tốc độ dòng chảy của pha động được đặt ở mức 200 µl/min.

7  Tính kết quả

Tính nồng độ của mỗi chất phân tích trong mẫu thử, C, biểu thị bằng miligam trên kilogam (mg/kg), theo công thức sau:

(1)

Trong đó:

A là nồng độ chất phân tích trong dung dịch thử (xem 6.3.3), tính bằng miligam trên lít (mg/l);

W là khối lượng của mẫu đã sử dụng, tính bằng gam (g);

V là thể tích cuối của dung dịch mẫu, tính bằng mililit (ml);

D là hệ số pha loãng, nếu có;

5/4 là hệ số để tính phần chất chiết lấy ra để làm sạch.

8  Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm phải ít nhất bao gồm các thông tin sau:

- mọi thông tin cần thiết cho việc nhận biết đầy đủ về mẫu;

- phương pháp lấy mẫu, nếu biết;

- phương pháp thử, viện dẫn tiêu chuẩn này;

- mọi điều kiện thao tác không quy định trong tiêu chuẩn này hoặc được xem là tùy chọn, cùng với mọi tình huống bất thường có thể ảnh hưởng đến kết quả;

- kết quả thử nghiệm thu được hoặc nếu kiểm tra độ lặp lại thì nêu kết quả cuối cùng thu được.

 

Phụ lục A

(tham khảo)

Kết quả thử nghiệm liên phòng

Bảng A.1 - Kết quả nghiên cứu liên phòng thử nghiệm đối với aconitum alkaloid trong thức ăn bổ sung

Mẫua

Trung bình mg/kg

Sr

RSDr, %

Sr

RSDr, %

Số phòng thử nghiệm ngoại lệ

Chỉ số HorRat

Số phòng thử nghiệm tham gia

Aconitin

A

0,73

0,13

16,7

0,25

33,0

2

1,98

9

B

6,28

0,22

3,5

1,80

28,8

1

2,37

10

C

4,21

0,14

3,4

0,63

15,3

2b

1,18

8

D

8,37

0,51

6,0

1,58

18,8

0

1,62

11

E

0,89

0,04

5,2

0,20

23,1

1

1,42

10

F

NDc

-

-

-

-

-d

-

9

G

ND

-

-

-

-

-

-

11

Mesaconitin

A

3,11

0,20

6,5

0,82

26,0

1

1,93

10

B

33,2

2,05

6,2

4,44

13,4

1

1,42

10

C

4,08

0,15

3,7

0,98

24,3

2b

1,88

8

D

8,64

0,42

4,9

1,16

13,4

0

1,16

11

E

0,98

0,06

6,1

0,18

18,5

1

1,15

10

F

ND

-

-

-

-

-d

-

9

G

ND

-

-

-

-

1

-

10

Hypaconitin

A

1,10

0,16

13,9

0,31

27,3

2

1,74

9

B

85,2

1,64

1,9

5,57

6,5

2

0,80

9

C

4,48

0,17

3,8

0,55

12,5

3b

0,97

7

D

8,85

0,21

2,4

1,20

13,2

1

1,14

10

E

0,90

0,06

6,5

0,16

17,2

1

1,06

10

F

ND

-

-

-

-

1d

-

8

G

ND

-

-

-

-

-

-

11

Trong đó:

a Mẫu

A là thức ăn bổ sung;

B là R. aconiti đã chế biến;

C là thức ăn bổ sung đã thêm 5 mg/kg kiểm chứng âm;

D là bổ sung lượng cao 10 mg/kg nguyên liệu thực vật kiểm chứng âm;

E là bổ sung lượng thấp 1 mg/kg nguyên liệu thực vật kiểm chứng âm;

F là nguyên liệu thực vật kiểm chứng âm;

G là thức ăn bổ sung kiểm chứng âm.

b Thêm một phòng thử nghiệm đã được loại bỏ vì các dữ liệu nghi ngờ bị lẫn với những mẫu khác.

c ND là không phát hiện.

d Hai phòng thử nghiệm đã được loại bỏ vì các dữ liệu nghi bị lẫn với những mẫu khác.

Sr Độ lệch chuẩn lặp lại

RSDr Độ lệch chuẩn tương đối lặp lại

Sr Độ lệch chuẩn tái lập

RSDr Độ lệch chuẩn tương đối tái lập.

 

Từ khóa:
TCVN11937:2017 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN11937:2017 Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN11937:2017 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN11937:2017 của Đã xác định Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN11937:2017 của Đã xác định Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN11937:2017 của Đã xác định
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu TCVN11937:2017
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2017
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

Tóm tắt văn bản

Số hiệu TCVN11937:2017
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2017
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

Tin pháp luật

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Media Luật

  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

Mục lục

Dữ Liệu Pháp Luật

Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

Liên hệ hỗ trợ [email protected]

Tra cứu

  • Văn bản pháp luật
  • Bản án & Án lệ
  • Biểu mẫu
  • Tin văn bản
  • Chính sách mới

Công cụ tiện ích

  • Tính lương
  • Tính thuế TNCN
  • Tra cứu mã số thuế
  • Tra cứu mã ngành nghề
  • Xem tất cả công cụ

Về chúng tôi

  • Giới thiệu
  • Nền tảng Vi-Office
  • Sơ đồ website

Pháp lý rõ ràng,
công việc nhẹ nhàng

Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

© 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-Office Mã số thuế: 0109181523

Giới thiệu Sơ đồ website
văn bản pháp luật liên quan