Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Lĩnh vực khác ›TCVN11902:2017

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11902:2017 (ISO 12465:2007) về Gỗ dán - Yêu cầu kỹ thuật

Đã sao chép thành công!
Số hiệuTCVN11902:2017
Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quanĐã xác định
Ngày ban hành01/01/2017
Người kýĐã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:01/01/2017Tình trạng:Còn hiệu lực

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 11902:2017

ISO 12465:2007

GỖ DÁN - YÊU CẦU KỸ THUẬT

Plywood- Specifications

Lời nóiđầu

TCVN 11902:2017 hoàn toàn tương đương với ISO 12465:2007.

TCVN 11902:2017 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC89 Ván gỗ nhân tạo biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

GỖ DÁN - YÊU CẦU KỸ THUẬT

Plywood- Specifications

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với gỗ dán dùng cho các mục đích chung và các ứng dụng cho kết cấu, trong điều kiện khô, điều kiện nhiệt đới khô/ẩm và điều kiện độ ẩm cao/ngoài trời. Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu đối với chất lượng của ván mỏng, chất lượng dán dính, sự sắp xếp ván mỏng (xếp ván), kích thước và dung sai, kiểm tra chứng nhận phù hợp và ghi nhãn.

Các giá trị đưa ra trong tiêu chuẩn này chỉ áp dụng đối với các tính chất sản phẩm chứ không phải là các giá trị đặc trưng để dùng trong tính toán thiết kế.

CHÚ THÍCH Các giá trị đặc trưng dùng trong thiết kế được đưa ra bởi nhà sản xuất, dựa trên thử nghiệm theo TCVN 8329 (ISO 16572).

Tiêu chuẩn này cũng đưa thêm các thông tin về các tính chất bổ sung đối với các ứng dụng nhất định.

2  Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau đây rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 5694 (ISO 9427) Ván gỗ nhân tạo - Xác định khối lượng riêng

TCVN 7752 (ISO 2074) Gỗ dán - Từ vựng

TCVN 8328-1 (ISO 12466-1) Gỗ dán - Chất lượng dán dính - Phần 1: Phương pháp thử

TCVN 8328-2 (ISO 12466-2) Gỗ dán - Chất lượng dán dính - Phần 2: Các yêu cầu

TCVN 8329 (ISO 16572) Kết cấu gỗ - Ván gỗ nhân tạo - Phương pháp thử các đặc tính kết cấu

TCVN ISO 9001 Hệ thống quản lý chất lượng - Các yêu cầu

TCVN 11900 (ISO 1954) Gỗ dán - Dung sai và kích thước

TCVN 11901-2 (ISO 2426-2)Gỗ dán - Phân loại theo ngoại quan bề mặt - Phần 2: Gỗ cứng

TCVN 11901-3 (ISO 2426-3) Gỗ dán - Phân loại theo ngoại quan bề mặt - Phần 3: Gỗ mềm

TCVN 11904 (ISO 9426) Ván gỗ nhân tạo - Xác định kích thước tấm

TCVN 11905 (ISO 16979) Ván gỗ nhân tạo - Xác định độẩm

TCVN ISO/IEC 170651 Đánh giá sự phù hợp - Yêu cầu đối với tổ chức chứng nhận sản phẩm, quá trình và dịch vụ

ISO 16978Wood-based panels - Determination of modulus of elasticity in bending and of bending strength (Ván gỗ nhân tạo - Xác định môđun đàn hồi khi uốn tĩnh và độ bền uốn tĩnh)

3  Thuật ngữ và định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này, áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa được nêu trong TCVN 7752 (ISO 2074) và các thuật ngữ và định nghĩa sau.

3.1

Điều kiện khô (dry conditions)

Các điều kiện trong đó gỗ dán đạt được độ ẩm thăng bằng không vượt quá 12 % chỉ trừ một vàituần trong năm (ví dụ: nhiệt độ môi trường ở 20 °Cvà độ ẩm tương đối ở 65 %).

CHÚ THÍCH 1 Gỗ dán phù hợp sử dụng trong điều kiện này được coi là phù hợp sử dụng trong môi trường sử dụng sinh học loại 1 trong TCVN 8167 (ISO 21887).

CHÚ THÍCH 2 Gỗ dán theo các điều kiện sử dụng này được coi là thích hợp cho ứng dụng trong nhà có không khí khô, không bao gồm tiếp xúc trực tiếp với nước.

3.2

Điều kiện nhiệt đới khô/ẩm (tropical dry/humid conditions)

Các điều kiện trong đó gỗ dán đạt được độ ẩm thăng bằng không vượt quá 18 % chỉ trừ một vài tuần trong năm (ví dụ: nhiệt độ môi trường ở 30 °Cvà độ ẩm tương đối ở 85 %).

CHÚ THÍCH 1 Gỗ dán phù hợp sử dụng trong điều kiện này được coi là phù hợp sử dụng trong môi trường sử dụng sinh học loại 1 và môi trường sử dụng sinh học loại 2 trong TCVN 8167 (ISO 21887).

CHÚ THÍCH 2 Gỗ dán theo các điều kiện sử dụng này là thích hợp cho các ứng dụng bên ngoài được bảo vệ (ví dụ: như có lớp phủ hoặc dưới mái nhà) nhưng có khả năng chống được sự tiếp xúc với thời tiếttrong thời gian ngắn (ví dụ: tiếp xúc trong khi thi công). Nó cũng phù hợp để sử dụng trong nhà nơi có độ ẩm cao hơn độ ẩm của điều kiện khô được nêu ở trên.

3.3

Điều kiện độ ẩm cao/ngoài trời(high- humidity/exterior conditions)

Các điều kiện dẫn đến độ ẩm thăng bằng cao hơn trong các điều kiện nhiệt đới khô/ẩm hoặc tiếp xúc kéo dài với thời tiết.

CHÚ THÍCH Gỗ dán phù hợp để sử dụng trong các điều kiện này được coi là phù hợp để sử dụng trong môi trường sử dụng sinh học loại 1, 2 và 3 trong TCVN 8167 (ISO 21887).

3.4

Sử dụng cho kết cấu(structural use)

Ứng dụng chịu tải đòi hỏi phải xác định trước tải trọng đáng tin cậy và/hoặc giá trị thiết kế kỹ thuật (giá trị đặc trưng).

4  Vật liệu

4.1 Ván mỏng

Các yêu cầu sau đây áp dụng tại thời điểm ép ván.

4.1.1 Loài gỗ

Tất cả các loài gỗ đều được phép sử dụng.

Ván mỏng được nhận diện theo loài gỗ, hoặc nhóm loài, hoặc tính chất cơ học.

Khi nhiều ván mỏng được đặt song song để tạo thành một lớp, các ván mỏng này phải có các tính chất cơ lý tương tự nhau.

4.1.2 Chiều dày

Chiều dày lớn nhất: 6,0 mm.

4.1.3 Chất lượng

(Cấp) chất lượng ván mỏng phải được kiểm soát phù hợp với giới hạn các đặc trưng được quy định trong Phụ lục A.

4.1.4  Mối ghép

Các mối ghép cạnh (song song với thớ), có thể dán keo hoặc không.

Các mối ghép đầu phải tạo nên cấu kiện (ghép vát đầu hoặc tương đương) và được dán keo.

4.2 Chất kết dính

Chất kết dính sử dụng để dán dính các ván mỏng phải đảm bảo được sự bám dính cần thiết để đáp ứng các yêu cầu đối với loại dán dính như quy định trong Điều 8.

5  Sản xuất tấm

Cần kiểm soát sự sếp xếp ván mỏng (xếp ván), bao gồm chiều dày, hướng, loài gỗ và chất lượng các lớp theo quy định trong Phụ lục B. Các đặc trưng để xác định chất lượng lớp phải được quy định theo Bảng C.1.

Các đặc trưng sản xuất của thành phẩm phải được kiểm soát, các đặc trưng này được quy định trong Bảng C.2.

Hướng thớ của từng lớp phải là 90° với ít nhất một lớp liền kề.

6  Kích thước và dung sai

Trừ khi có quy định khác được đưa ra bởi nhà sản xuất, các kích thước của gỗ dán được xác định theo các điều kiện trong TCVN 11904 (ISO 9426), và dung sai được xác định theo các điều kiện trong TCVN 11900 (ISO 1954).

Chiều rộng, chiều dài và chiều dày được tính bằng mm.

7  Các yêu cầu chung

7.1 Phân loại theo ngoại quan bề mặt

Phân loại theo ngoại quan bề mặt phải được tiến hành theo TCVN 11901-2 (ISO 2426-2) và TCVN 11901-3 (ISO 2426-3), nếu yêu cầu.

7.2  Các đặc trưng cơ học

7.2.1 Quy định chung

Độ bền uốn và/hoặc độ cứng vững phải được xác định trên mẫu thử nhỏ theo ISO 16978, nếu yêu cầu.

Các giá trị độ bền uốn và/hoặc độ cứng vững được xác định theo ISO 16978 không phù hợp để xác định các giá trị đặc trưng hoặc các đặc tính thiết kế nhằm ứng dụng trong kết cấu, trừ khi thiết lập được mối quan hệ giữa các giá trị này và các giá trị đã xác định theo 7.2.2.

7.2.2  Các ứng dụng cho kết cấu

Các giá trị đặc trưng được sử dụng để xác định các đặc tính và khả năng thiết kế phải được xác định theo TCVN 8329 (ISO 16752).

7.3 Tính chất vật lý

Các tính chất vật lý phải được xác định theo TCVN 11905 (ISO 16979) và TCVN 5694 (ISO 9427), nếu yêu cầu.

8  Chất lượng dán dính

Chất lượng dán dính phải được xác định bằng cách thử nghiệm theo các yêu cầu của TCVN 8328-1 (ISO 12466-1) và được phân loại theo TCVN 8328-2 (ISO 12466-2).

Ngoài các thử nghiệm và phân loại theo 7.1, giới hạn tối đa các đặc trưng cho phép (Phụ lục A) phải tính đến tất cả các ảnh hưởng bất lợi mà các đặc trưng có thể gây ra đối với chất lượng dán dính và độ bền lâu của mối dán.

- Đối với gỗ dán dùng trong điều kiện khô, chất lượng dán dính phải đáp ứng được các yêu cầu dán dính loại 1 của TCVN 8328-2 (ISO 12466-2).

- Đối với gỗ dán dùng trong điều kiện nhiệt đới khô/ẩm, chất lượng dán dính phải đáp ứng được các yêu cầu dán dính loại 2 của TCVN 8328-2 (ISO 12466-2).

- Đối với gỗ dán dùng trong điều kiện độ ẩm cao/ngoài trời, chất lượng dán dính phải đáp ứng được các yêu cầu dán dính loại 3 của TCVN 8328-2 (ISO 12466-2).

9  Các tính chất bổ sung

Đối với một số ứng dụng nhất định, có thể yêu cầu thêm thông tin về một số các tính chất bổ sung. Một số tính chất bổ sung và phương pháp thử tương ứng được đưa ra trong Bảng D.1.

Nếu không có sẵn các tiêu chuẩn thử nghiệm, phương pháp sử dụng phải được mô tả chi tiết trong báo cáo thử nghiệm.

10  Sự phù hợp

Gỗ dán phù hợp với tiêu chuẩn này phải được sản xuất theo một hệ thống chất lượng đảm bảo các yếu tố sau:

a) bao gồm quy trình sản xuất trong nhà máy và quy trình kiểm soát chất lượng;

b) bao gồm việc đánh giá nội bộ và đánh giá bên ngoài các quy trình sản xuất trong nhà máy;

c) phù hợp với các yêu cầu về hệ thống quản lý, nhưTCVN ISO 9001, TCVN ISO/IEC 17065...

11  Ghi nhãn, nhận dạng và hồ sơ

Ghi nhãn và thông tin đi kèm phải được dán trực tiếp lên sản phẩm, trên nhãn gắn với sản phẩm, trên bao gói hoặc trong hồ sơ thương mại kèm theo.

Khi không có quy định khác về việc ghi nhãn, trên tấm hoặc bao gói phù hợp tiêu chuẩn này phải bao gồm các thông tin sau:

- viện dẫn tiêu chuẩn này;

- tên (hoặc logo) hoặc mã của nhà sản xuất;

- loại dán dính;

- loài, nhóm loài hoặc nhận diện các tính chất cơ học/kết cấu;

- viện dẫn hệ thống chất lượng.

Và tùy chọn

- kích thước danh nghĩa; tính bằng milimet;

- nhãn chất lượng và tổ chức chứng nhận, nếu có;

- số mẻ hoặc tuần và năm sản xuất;

- các tính chất bổ sung (ví dụ: hàm lượng formaldehyt phát tán)

CHÚ THÍCH 1 Các hồ sơ bổ sung sẽ được cung cấp bởi nhà sản xuất, nếu có yêu cầu.

CHÚ THÍCH 2 Trong trường hợp tấm được cắt sẵn theo kích thước, khi người mua đầu tiên là người sử dụng sản phẩm và người đó đồng ý rằng việc ghi nhãn (khác so với trên bao gói) là không cần thiết, thì không cần thực hiện ghi nhãn trên từng tấm trong bao.

 

Phụ lục A

(Quy định)

Chất lượng ván mỏng

Bảng A.1 cung cấp một danh mục chuẩn các đặc trưng để nhận dạng nhằm xác định cấp chất lượng ván mỏng phù hợp cho loại sản phẩm được sản xuất

Mỗi cấp chất lượng ván mỏng phải được nhận dạng riêng.

Bảng A.1 - Chất lượng ván mỏng

Chất lượng ván mỏng: Qia

 

Các đặc trưng

Giới hạn tối đa được qui định

1

Mắt lành (mắt sống)

Mắt chết

 

2

Hốc mắt

 

3

Thớ bất thường (ví dụ: thớ thô ráp, thớ nghiêng, thớ đứt)

 

4

Vết nứt (dịch chuyển về một điểm)

 

5

Lộn vỏ, ết túi nhựa

 

6

Lỗ sâu

 

7

Mục do nấm

 

8

Mất gỗ

 

9

Tổng số đặc trưng đã đo trên mẫu

 

10

Sự biến màu

 

a Từng bảng riêng biệt được yêu cầu cho từng (cấp) chất lượng ván mỏng khác nhau.

CHÚ THÍCH Các đặc trưng khác có thể được yêu cầu và bổ sung, nếu cần thiết.

 

Phụ lục B

(Quy định)

Xếp tấm (sắp xếp)

Bảng B.1 đưa ra một quy trình tạo ra một tấm.

Bảng B.1 - Loài/chiều dày các lớp

Lớpa

Chiều dày

mm

// hoặc  với lớp mặt

Nhận diện ván mỏng

Loài

Chất lượng ván mỏngb

(Lớp mặt) 1

 

II

 

 

2

 

 

 

 

3

 

 

 

 

-

 

 

 

 

-

 

 

 

 

nc

 

 

 

 

a Các lớp được đánh số từ lớp mặt (1) đến mặt sau (n)

b Chất lượng Qiđược xác định theo Phụ lục A và/hoặc Phụ lục C

cn = tổng số lớp

 

Phụ lục C

(Quy định)

Phân hạng lớp

Bảng C.1 đưa ra đặc trưng của lớp ván và Bảng C.2 cung cấp danh mục chuẩn các đặc trưng tối thiểu của lớp ván theo vị trí lớp ván trong sản phẩm cuối cùng.

Bảng C.1 - Đặc trưng lớp ván

 

Lớp bên trong

Lớp bên ngoài

Lớp mặt

Lớp khác

Chỉ số chất lượng ván mỏng

Qi

Qj

…

…

CHÚ THÍCH Qi, Qj... được đưa ra phù hợp với Phụ lục A và B.

Bảng C.2 - Các giới hạn khuyết tật trong quá trình sản xuất trong sản phẩm cuối

Dạng khuyết tật hoặc đặc trưng

Lớp lõi

Các lớp ngoài
(lớp mặt/mặt sau)

Lớp mặt ngoài
(nếu tốt hơn lớp bên ngoài)

(các khuyết tật trong quá trình sản xuất)

 

 

 

Mối ghép hở

 

 

 

Chờm

 

 

 

Phồng rộp/Tách lớp

 

 

 

Lỗ rỗng/Vết lõm/Vết lồi

 

 

 

Độ nhám

 

 

 

Vết do đánh nhẵn

 

 

 

Ván mỏng ngắn

 

 

 

Ván mỏng hẹp

 

 

 

Vết rỗng trên cạnh

 

 

 

Khuyết tật cạnh (do đánh nhẵn/cưa cắt)

 

 

 

Sửa chữa

 

 

 

Sự hoàn thiện bề mặt

 

 

 

CHÚ THÍCH Các đặc trưng khác có thể được yêu cầu và bổ sung, nếu cần thiết.

 

Phụ lục D

(Quy định)

Các tính chất bổ sung

Bảng D.1 - Các tính chất bổ sung

Các tính chất

Tài liệu viện dẫn

Tính chất vật lý

 

- độ ẩm

TCVN 11905 (ISO 16979)

- khối lượng riêng

TCVN 5694 (ISO 9427)

Tính chất cơ học

 

- khi kéo

TCVN 8329 (ISO 16572)

- khi trượt

TCVN 8329 (ISO 16572)

- khi nén

TCVN 8329 (ISO 16572)

Các tính chất khác

 

- hàm lượng formaldehyt phát tán

TCVN 11899 (ISO 12460)

 

Thư mục tài liệu tham khảo

[1] TCVN 11901-1 (ISO 2426-1) Gỗ dán - Phân loại ngoại quan bề mặt - Phần 1: Nguyên tắc chung

[2] TCVN 11899 (ISO 12460)Ván gỗ nhân tạo - Xác định hàm lượng formaldehyt phát tán

[3] TCVN 8167 (ISO 21887) Độ bền tự nhiên của gỗ và sản phẩm từ gỗ - Loại môi trường sử dụng

[4] ISO 218922International framework for classifying wood products durability based on use classes (Khung phân loại quốc tế độ bền sản phẩm gỗ dựa trên hạng sử dụng)

 

MỤC LỤC

1  Phạm vi áp dụng

2  Tài liệu viện dẫn

3  Thuật ngữ và định nghĩa

4  Vật liệu

5 Sản xuất tấm

6 Kích thước và dung sai

7  Các yêu cầu chung

8 Chất lượng dán dính

9 Các tính chất bổ sung

10 Sự phù hợp

11  Ghi nhãn, nhận dạng và hồ sơ

Phụ lục A (Quy định) Chất lượng ván mỏng

Phụ lục B (Quy định) Xếp tấm (sắp xếp)

Phụ lục C(Quy định) Phân hạng lớp

Phụ lục D (Quy định) Các tính chất bổ sung

Thư mục tài liệu tham khảo



1TCVN 7457 (ISO Guide 65) đã được thay thế bằng TCVN ISO/IEC 17065Đánh giá sự phù hợp - Yêu cầu đối với tổ chức chứng nhận sản phẩm, quá trình và dịch vụ

2Chưa xuất bản

Từ khóa:
TCVN11902:2017Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN11902:2017Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN11902:2017Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN11902:2017 của Đã xác địnhTiêu chuẩn Việt Nam số TCVN11902:2017 của Đã xác địnhTiêu chuẩn Việt Nam TCVN11902:2017 của Đã xác định
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệuTCVN11902:2017
                            Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                            Cơ quanĐã xác định
                            Ngày ban hành01/01/2017
                            Người kýĐã xác định
                            Ngày hiệu lực 01/01/1970
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt (Word)

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệuTCVN11902:2017
                                                  Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
                                                  Cơ quanĐã xác định
                                                  Ngày ban hành01/01/2017
                                                  Người kýĐã xác định
                                                  Ngày hiệu lực 01/01/1970
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan